Mẫu số 09
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ… ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi kinh phí hỗ trợ thành viên Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ……
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày …………..;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định …………;
Căn cứ Quyết định số ……../QĐ-UBND ngày ......... về việc phê duyệt đề xuất hưởng hỗ trợ đối với ……………………. ;
Căn cứ kết quả kiểm tra, giám sát, hậu kiểm/Biên bản xác minh số ......... ngày ......... /Kết luận kiểm tra số ………. ngày …………;
Xét đề nghị của Sở ………….. (đơn vị đầu mối triển khai Hệ sinh thái) tại Tờ trình số ......... ngày .........;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi kinh phí hỗ trợ
1. Thu hồi kinh phí hỗ trợ đã được phê duyệt đối với:
• Tên chủ thể: …………………………………………………………………
• Loại hình: □ Doanh nghiệp □ Hợp tác xã □ Hộ kinh doanh
• Mã số thành viên Hệ sinh thái: ……………………………………………..
• Địa chỉ: …………………………………………………………………………
• Quyết định phê duyệt hỗ trợ: số …………./QĐ-UBND ngày ……………..
2. Mức kinh phí thu hồi
STT | Nội dung hỗ trợ | Kinh phí đã hỗ trợ | Mức kinh phí thu hồi | Ghi chú |
1 | | | | |
2 | | | | |
Tổng cộng | | | | |
3. Hình thức thu hồi:
□ Thu hồi toàn bộ kinh phí hỗ trợ đã cấp;
□ Thu hồi một phần kinh phí hỗ trợ;
□ Thu hồi giá trị hỗ trợ quy đổi bằng tiền;
□ Hình thức khác theo quy định của pháp luật: ………………….
Điều 2. Lý do thu hồi
Việc thu hồi kinh phí hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở một hoặc nhiều lý do sau đây:
□ Cung cấp thông tin sai lệch, không trung thực trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ;
□ Sử dụng kinh phí hoặc nguồn lực hỗ trợ không đúng mục đích;
□ Không triển khai hoặc triển khai không đúng nội dung đã được phê duyệt;
□ Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo, giải trình, cung cấp hồ sơ phục vụ kiểm tra, giám sát, hậu kiểm;
□ Vi phạm quy định của pháp luật hoặc vi phạm quy định của Nghị định;
□ Lý do khác: …………………………………………………………………………………
Mô tả cụ thể hành vi/căn cứ xác định vi phạm:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Điều 3. Thời hạn, phương thức và trách nhiệm hoàn trả
1. Chủ thể có trách nhiệm hoàn trả số kinh phí bị thu hồi trong thời hạn …… ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
2. Việc hoàn trả được thực hiện theo hình thức:
□ Nộp trả bằng tiền vào tài khoản ngân sách/tài khoản tiếp nhận theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
□ Hoàn trả giá trị tương đương theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (nếu pháp luật cho phép);
□ Phương thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp quá thời hạn quy định mà không hoàn trả đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền xem xét áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hệ quả pháp lý kèm theo (nếu có)
Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, chủ thể bị thu hồi kinh phí có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau:
□ Tạm dừng hưởng hỗ trợ còn lại;
□ Chấm dứt hưởng cơ chế hỗ trợ;
□ Hạn chế xem xét hỗ trợ trong thời gian ………….;
□ Xem xét thu hồi tư cách thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo quy định;
□ Biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Quyết định này được lập thành 03 bản gốc: 01 bản cấp cho doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh, 02 bản lưu tại Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ……….. 01 bản lưu tại Bộ Công Thương.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở …….. (đơn vị đầu mối triển khai Hệ sinh thái) chủ trì theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Sở Tài chính chủ trì hoặc phối hợp hướng dẫn thủ tục thu hồi, hạch toán và xử lý khoản kinh phí thu hồi theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và chủ thể có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: - …… | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Chức danh, ký, ghi họ tên, đóng dấu) |