Từ 01/7/2026, học lái xe máy hạng A1 A mất thời gian bao lâu theo Thông tư 17/2026/TT-BXD? 

Nguyễn Ngọc Trầm 129 lượt xem
09:30 | 09/05/2026
Bộ Xây dựng vừa có Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi một số điều của Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về đào tạo lái xe. Trong đó có thay đổi về khối lượng chương trình và thời gian đào tạo lái xe máy hạng A1 A từ ngày 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026, học lái xe máy hạng A1 A mất thời gian bao lâu theo Thông tư 17/2026/TT-BXD?
  2. Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe hạng A1 A?

Từ 01/7/2026, học lái xe máy hạng A1 A mất thời gian bao lâu theo Thông tư 17/2026/TT-BXD? 

Từ ngày 01/7/2026, chương trình đào tạo lái xe mô tô hạng A1 và hạng A theo Thông tư 17/2026/TT-BXD gồm phần lý thuyết và thực hành lái xe với tổng thời gian đào tạo tối thiểu lần lượt là 12 giờ đối với hạng A1 và 32 giờ đối với hạng A.

Thông tư 17/2026/TT-BXD: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/thong-tu-17-bxd.pdf 

Phụ lục Thông tư 17/2026/TT-BXD: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/phu-luc-thong-tu-17-bxd.pdf 

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 14/2025/TT-BXD được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 17/2026/TT-BXD quy định về khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu như sau:

STT

NỘI DUNG

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

Hạng A1

Hạng A

I

Đào tạo lý thuyết

 

9

20

1

Pháp luật về giao thông đường bộ

giờ

7

16

2

Cấu tạo và sửa chữa thông thường

giờ

-

-

3

Kỹ thuật lái xe

giờ

2

4

II

Đào tạo thực hành

 

3

12

4

Thời gian học thực hành lái xe của 01 học viên

giờ

3

12

5

Quãng đường học thực hành lái xe
của 01 học viên

km

-

-

 

Tổng thời gian đào tạo

giờ

12

32

Lưu ý:

Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ các nội dung gồm: khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 14/2025/TT-BXD và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và nghỉ lễ, Tết để xây dựng tổng thời gian khóa đào tạo trong chương trình đào tạo lái xe không quá 10 ngày.

Trước đó, tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu lái xe mô tô các hạng A1, A như sau:

STT

CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN CÁC MÔN HỌC

ĐƠN VỊ TÍNH

HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE

Hạng A1

Hạng A

I

Đào tạo lý thuyết

 

10

20

1

Pháp luật về giao thông đường bộ

giờ

8

16

2

Cấu tạo và sửa chữa thông thường

giờ

-

-

3

Kỹ thuật lái xe

giờ

2

4

II

Đào tạo thực hành

 

2

12

4

Thời gian học thực hành lái xe của 01 học viên

giờ

2

12

5

Quãng đường học thực hành lái xe của 01 học viên

km

-

-

 

Tổng thời gian đào tạo

giờ

12

32

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, chương trình đào tạo lái xe mô tô hạng A1 và hạng A theo Thông tư 17/2026/TT-BXD vẫn giữ nguyên tổng thời gian đào tạo tối thiểu là 12 giờ đối với hạng A1 và 32 giờ đối với hạng A so với quy định trước đây tại Thông tư 14/2025/TT-BXD. 

Tuy nhiên, đối với hạng A1, thời lượng đào tạo môn Pháp luật về giao thông đường bộ giảm từ 8 giờ xuống 7 giờ, trong khi thời gian thực hành lái xe tăng từ 2 giờ lên 3 giờ; riêng hạng A không thay đổi về thời gian đào tạo lý thuyết, thực hành và tổng thời gian đào tạo.

Từ 01/7/2026, học lái xe máy hạng A1 A mất thời gian bao lâu theo Thông tư 17/2026/TT-BXD? (hình từ internet) 

Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe hạng A1 A?

Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1 và hạng A; đồng thời người lái xe phải đáp ứng điều kiện về sức khỏe phù hợp với loại phương tiện được phép điều khiển theo quy định pháp luật.

Theo khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về độ tuổi lái xe máy như sau:

(1) Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:

- Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;

- Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

- Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;

- Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;

- Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;

- Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.

(2) Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.

(3) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định độ tuổi của người lái xe trong lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về chuyển đổi số quốc gia năm 2026: Link cuộc thi, cách đăng ký tham gia, hướng dẫn thi chi tiết
Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về chuyển đổi số quốc gia năm 2026: Link cuộc thi, cách đăng ký tham gia, hướng dẫn thi chi tiết

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết link cuộc thi, cách đăng ký tham gia dự thi và hướng dẫn vào thi cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về chuyển đổi số quốc gia năm 2026 đợt 1 tuần thi thứ nhất từ 11h00 ngày 22/10/2026 đến hết ngày 01/11/2026 và tuần thi thứ hai từ 00h00 ngày 02/11/2026 đến hết ngày 08/11/2026.

PHỤ LỤC Thông tư 159 2026 TT BTC Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm những gì?
PHỤ LỤC Thông tư 159 2026 TT BTC Danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi gồm những gì?

Phụ lục Thông tư 159/2026/TT-BTC quy định 12 vị trí công tác đối với công chức viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương phải thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác. Dưới đây là thông tin chi tiết.