Trình tự và thủ tục đăng ký hợp đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

Bùi Thị Như Ý 515 lượt xem
18:30 | 07/03/2025
Những trường hợp nào cần đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ? Việc đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ cần thực hiện các bước nào? Và Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ khi nào có hiệu lực?
Nội dung chính
  1. Các trường hợp đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
  2. Thủ tục đăng ký hợp đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
  3. Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ

Các trường hợp đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.

Theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 thì hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc một trong những trường hợp sau đây phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:

+ Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;

+ Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;

+ Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Đồng thời Nhà nước cũng khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với những trường hợp không thuộc đối tượng phải đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Thủ tục đăng ký hợp đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

Theo hướng dẫn tại Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 việc đăng ký hợp đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 hồ sơ đăng ký cần chuẩn bị bao gồm: 

+ Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;

+ Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công nghệ thể hiện nội dung theo quy định tại Điều 23 Luật Chuyển giao công nghệ 2017; trường hợp không có văn bản giao kết bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.

Bước 2: Nộp hồ sơ (Khoản 4 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017)

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký chuyển giao công nghệ gửi hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ nộp hồ sơ về cho một trong hai cơ quan sau:

- Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; (Điều 6 Nghị định 76/2018/NĐ-CP)

- Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước và trường hợp tự nguyện đăng ký theo khoản 2 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 đối với chuyển giao công nghệ trong nước. (Điều 6 Nghị định 76/2018/NĐ-CP)

Bước 3: Tiếp nhận xử lý trả kết quả

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:

+ Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao;

+ Hợp đồng không có đối tượng công nghệ, nội dung chuyển giao công nghệ;

+ Nội dung hợp đồng trái với quy định của Luật này.

Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ

Theo hướng dẫn tại Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định về hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có hiệu lực kể từ ngày cấp.

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có thẩm quyền hủy bỏ hiệu lực Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:

+ Vi phạm nội dung trong Giấy phép chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

+ Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ hoặc đăng ký chuyển giao công nghệ;

+ Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp vi phạm pháp luật có liên quan.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất