Trắc nghiệm GDKT&PL 12 KNTT: Theo quy định của pháp luật hiện hành, công dân Việt Nam có quyền tự do kinh doanh những ngành nghề nào?

Nguyễn Ngọc Trầm 162 lượt xem
15:26 | 02/04/2026
Theo quy định của pháp luật hiện hành, công dân Việt Nam có quyền tự do kinh doanh những ngành nghề nào? Quyền tự do kinh doanh được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Trắc nghiệm GDKT&PL 12 KNTT: Theo quy định của pháp luật hiện hành, công dân Việt Nam có quyền tự do kinh doanh những ngành nghề nào?
  2. Quyền tự do kinh doanh được quy định thế nào hiện nay?
  3. Nghĩa vụ của doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 được quy định ra sao?

Trắc nghiệm GDKT&PL 12 KNTT: Theo quy định của pháp luật hiện hành, công dân Việt Nam có quyền tự do kinh doanh những ngành nghề nào?

Để giúp các bạn học sinh ôn tập và củng cố kiến thức môn Giáo dục kinh tế và pháp luật 12, dưới đây là câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam về tư cách pháp nhân của các loại hình doanh nghiệp.

Câu hỏi trắc nghiệm môn GDKT&PL 12 Kết nối tri thức: Theo quy định của pháp luật hiện hành, công dân Việt Nam có quyền tự do kinh doanh những ngành nghề nào sau đây?

A. Mọi ngành nghề, lĩnh vực, bất kể pháp luật có quy định hay không.

B. Trong các ngành, nghề mà pháp luật không cấm.

C. Các ngành nghề được chính quyền địa phương cấp phép.

D. Các ngành nghề truyền thống của gia đình.

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm GDKT&PL 12 KNTT: Tại đây

AIGiaoDuc là một ứng dụng học tập, giúp học sinh tiếp cận những bài học, kiến thức về đạo đức, ý thức công dân, kinh tế và pháp luật một cách dễ hiểu, có hệ thống và gần gũi với đời sống.

AIGiaoDuc giúp học môn Giáo dục Công dân và Kinh tế & Pháp luật theo thực tế, dễ hiểu, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống.

Ứng dụng dành cho học sinh THCS và THPT, hỗ trợ phụ huynh đồng hành cùng con.

AIGiaoDuc cá nhân hóa việc học, ôn tập, kiểm tra và luyện thi một cách thông minh.

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nơi những bài học Công dân, Kinh tế và Pháp luật bước ra khỏi trang sách để đi vào đời sống. Ở đó, người học không chỉ học điều đúng – sai về lý thuyết, mà còn học cách suy nghĩ, cách lựa chọn và cách chịu trách nhiệm với hành động của mình. Mỗi nội dung được xây dựng như một câu chuyện gần gũi, giúp người học dần hình thành tư duy pháp luật, ý thức công dân và bản lĩnh sống giữa xã hội nhiều biến động. 

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ 

Quét QR để truy cập website 

Trắc nghiệm GDKT&PL 12 KNTT: Theo quy định của pháp luật hiện hành, công dân Việt Nam có quyền tự do kinh doanh những ngành nghề nào? (hình từ internet) 

Quyền tự do kinh doanh được quy định thế nào hiện nay?

Theo Điều 33 Hiến pháp 2013 quyền tự do kinh doanh là một trong những quyền cơ bản của công dân. Theo đó, mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Đồng thời, tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định các quyền tự do của doanh nghiệp như sau:

- Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

- Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

- Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

- Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

- Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.

- Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, tại Điều 5 Luật Đầu tư 2025 quy định về chính sách đầu tư kinh doanh như sau:

- Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 được quy định ra sao?

Theo Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 về nghĩa vụ của doanh nghiệp như sau:

- Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

- Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.

- Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.

- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất