Tổng hợp mức hỗ trợ phục vụ cho các chức danh, chức vụ lãnh đạo từ 20/7/2026 theo Nghị định 199 2026 NĐ CP
Ngày 05/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 199 2026 NĐ CP quy định chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và các chức danh, chức vụ theo cấp bậc hàm trong Công an nhân dân; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 20/7/2026, Quyết định 269/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp phục vụ hết hiệu lực thi hành kể từ thời điểm này.
Theo đó, mức hỗ trợ phục vụ cho các chức danh, chức vụ lãnh đạo từ 20/7/2026 theo Nghị định 199 2026 NĐ CP cụ thể như sau:
Mức hỗ trợ phục vụ | Đối tượng áp dụng |
2,7 triệu đồng/tháng | - Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý theo Nhóm II Danh mục ban hành kèm theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025. - Sĩ quan có cấp bậc hàm Thượng tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thượng tướng. - Thượng tướng, Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tướng. |
2 triệu đồng/tháng | - Sĩ quan có cấp bậc hàm Trung tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng. - Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng. |
1,35 triệu đồng/tháng | - Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý theo Nhóm III Danh mục ban hành kèm theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025. - Sĩ quan có cấp bậc hàm Thiếu tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thiếu tướng. - Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tướng. |
Lưu ý: Các chức danh, chức vụ lãnh đạo được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Quyết định 36/2015/QĐ-TTg thì không hưởng chính sách tại Nghị định 199 2026 NĐ CP.

Tổng hợp mức hỗ trợ phục vụ cho các chức danh, chức vụ lãnh đạo từ 20/7/2026 theo Nghị định 199 2026 NĐ CP (Hình từ internet)
Tiêu chuẩn đối với chức danh Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng được quy định thế nào?
Căn cứ theo Phần III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
(1) Đáp ứng các tiêu chuẩn chung được quy định tại Phần II Quy định 365-QĐ/TW năm 2025.
(2) Đáp ứng tiêu chuẩn riêng đối với chức danh Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng bao gồm:
- Tiêu biểu của Đảng về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, tính tiền phong, gương mẫu, tính xây dựng, tính chiến đấu, tính hành động, tính kỷ luật, tính nhân văn, năng lực, uy tín về mọi mặt.
- Là những cán bộ được đào tạo cơ bản, có kiến thức toàn diện, được rèn luyện, thử thách qua thực tiễn, có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược, tâm huyết, trách nhiệm, tích cực tham gia thảo luận, đóng góp, hoạch định đường lối, chính sách và sự lãnh đạo tập thể của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Có thành tích nổi trội, có kết quả, "sản phẩm" cụ thể trong quá trình công tác; có khả năng quy tụ, đoàn kết, thống nhất và huy động sức mạnh tổng hợp, tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối, chính sách, nhiệm vụ của Đảng, chiến lược phát triển đất nước trong giai đoạn mới ở lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công quản lý, phụ trách.
- Có năng lực dự báo, xử lý, ứng phó kịp thời, hiệu quả những tình huống đột xuất, bất ngờ; có khả năng làm việc độc lập. Có tố chất, năng lực lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược; có hoài bão, khát vọng đổi mới vì nước, vì dân. Kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, quan liêu, lợi ích nhóm.
- Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp dưới trực tiếp và tương đương.
- Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.
- Uỷ viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng là những cán bộ trẻ; cơ bản đáp ứng được tiêu chuẩn của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Quyết liệt, hiệu quả trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Hiểu biết tình hình trong nước, khu vực và thế giới; có khả năng tham gia, đóng góp ý kiến và đề xuất những vấn đề thực tiễn đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương Đảng thảo luận, quyết định; qua thực tiễn công tác thể hiện có năng lực, tố chất lãnh đạo, quản trị, quản lý, hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ đã kinh qua, có triển vọng phát triển và có khả năng đáp ứng ngay khi có yêu cầu phân công, bố trí đảm nhiệm chức danh lãnh đạo các địa phương, cơ quan, đơn vị có cơ cấu Uỷ viên Trung ương Đảng. Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];