Toàn văn Thông tư 19/2025/TT-BQP về chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy trong Bộ Quốc phòng

—
09:18 | 12/04/2025
Đã có Thông tư 19/2025/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 19/2025/TT-BQP về chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy trong Bộ Quốc phòng
  2. Cách xác định thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy, tính hưởng chính sách và tiền lương tháng tính thưởng

Toàn văn Thông tư 19/2025/TT-BQP về chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy trong Bộ Quốc phòng

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng vừa ký ban hành Thông tư 19/2025/TT-BQP ngày 11/4/2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy. 

Thông tư 19/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 11/4/2025, một số chính sách, chế độ được thực hiện từ ngày 01/01/2025 và 15/03/2025.

Thông tư 19/2025/TT-BQP: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/TT19.2025BQP.pdf

Theo đó, Thông tư 19/2025/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy; tinh giản biên chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ; cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm hoặc đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm; cán bộ đang tham gia cấp ủy ở các đảng bộ phải kết thúc hoạt động theo quy định tại Điều 7, 8, 9, 10, 11 và Điều 14 Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; các khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Đối tượng áp dụng của Thông tư 19/2025/TT-BQP bao gồm:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng.

- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý.

- Công chức, viên chức không giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý.

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

- Lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Đồng thời, các trường hợp chưa xem xét giải quyết chính sách, chế độ đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy bao gồm:

- Đối tượng áp dụng của Thông tư 19/2025/TT-BQP là nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; trừ trường hợp đủ điều kiện, cá nhân tự nguyện phục viên, nghỉ thôi việc hoặc nghỉ hưu trước tuổi. 

- Đối tượng áp dụng của Thông tư 19/2025/TT-BQP đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.

Toàn văn Thông tư 19/2025/TT-BQP về chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy trong Bộ Quốc phòng (Hình từ Internet)

Toàn văn Thông tư 19/2025/TT-BQP về chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy trong Bộ Quốc phòng (Hình từ Internet)

Cách xác định thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy, tính hưởng chính sách và tiền lương tháng tính thưởng

Tại Điều 4 Thông tư 19/2025/TT-BQP quy định cách xác định thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy; tính hưởng chính sách, chế độ trong thời hạn 12 tháng đầu tiên và từ tháng thứ 13 trở đi; tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ như sau:

(1) Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy đối với các cơ quan, đơn vị là thời điểm quyết định về sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thi hành. 

(2) Xác định tính hưởng chính sách, chế độ trong thời hạn 12 tháng đầu tiên và từ tháng thứ 13 trở đi 

- Đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy:

Đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư 19/2025/TT-BQP nghỉ hưu trước tuổi (kể cả các trường hợp không nghỉ chuẩn bị hưu, nghỉ chuẩn bị hưu không hết thời gian theo quy định hiện hành của Bộ Quốc phòng) hoặc phục viên hoặc thôi việc mà thời gian bắt đầu hưởng lương hưu hằng tháng hoặc phục viên hoặc thôi việc ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy hướng dẫn tại (1) có hiệu lực thi hành thì được tính hưởng chính sách, chế độ trong thời hạn 12 tháng đầu tiên. 

Trường hợp thời gian bắt đầu hưởng lương hưu hằng tháng hoặc phục viên hoặc thôi việc sau thời hạn 12 tháng nêu trên thì tính hưởng chính sách, chế độ từ tháng thứ 13 trở đi. 

- Đối với đối tượng không chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy nhưng phải thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ: 

Từ ngày 15/3/2025 trở đi, đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư 19/2025/TT-BQP nghỉ hưu trước tuổi (kể cả các trường hợp không nghỉ chuẩn bị hưu, nghi chuẩn bị hưu không hết thời gian theo quy định hiện hành của Bộ Quốc phòng) mà thời gian bắt đầu hưởng lương hưu hằng tháng ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền trong thời hạn từ ngày 15/3/2025 đến ngày 14/3/2026 thì được tính hưởng chính sách, chế độ trong thời hạn 12 tháng đầu tiên. Trường hợp thời gian bắt đầu hưởng lương hưu hằng tháng từ ngày 15/3/2026 trở đi thì tính hưởng chính sách, chế độ từ tháng thứ 13 trở đi. 

(3) Tiền lương tháng hiện hưởng để tính hưởng chính sách, chế độ khi nghỉ hưu trước tuổi hoặc phục viên hoặc thôi việc gồm: Tiền lương theo cấp bậc quân hàm, loại, nhóm, ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động; các khoản phụ cấp lương (nếu có); gồm: 

- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp công vụ; 

- Phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; 

- Phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề; 

- Phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang; 

- Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội

- Hệ số chênh lệch bảo lưu lương theo quy định của pháp luật về tiền lương tại thời điểm tháng liền kề trước tháng nghỉ việc hưởng lương hưu hằng tháng hoặc phục viên hoặc thôi việc.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Bán vé số cho người dưới 18 tuổi bị phạt đến 30 triệu đồng từ 30/11/2026 theo Nghị định 389 2026 đúng không?
Bán vé số cho người dưới 18 tuổi bị phạt đến 30 triệu đồng từ 30/11/2026 theo Nghị định 389 2026 đúng không?

Từ ngày 30/11/2026, trường hợp bán vé số cho người chưa đủ 18 tuổi thì tổ chức bị phạt tiền với mức phạt vi phạm hành chính lên đến 30 triệu đồng, đối với cá nhân vi phạm thì mức phạt tiền cao nhất là 15 triệu đồng theo quy định tại Nghị định 389/2026/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.