- TOÀN VĂN Thông 98/2026/TT-BTC Quy chế mẫu kiểm toán nội bộ cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập mới nhất 2026
- Năng lực chuyên môn của kiểm toán nội bộ đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Thông 98 2026 của Bộ Tài chính thế nào?
- Nhiệm vụ của bộ phận kiểm toán nội bộ đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Thông 98 2026 của Bộ Tài chính thế nào?
TOÀN VĂN Thông 98/2026/TT-BTC Quy chế mẫu kiểm toán nội bộ cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập mới nhất 2026
TẢI VỀ TOÀN VĂN Thông 98 2026 TT BTC
TẢI VỀ Thông 98 2026 TT BTC file word
Ngày 10/7/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 98/2026/TT-BTC ban hành Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, thay thế Thông tư 67/2020/TT-BTC.
Theo đó, Thông tư 98/2026/TT-BTC ban hành Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ làm cơ sở để các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng Quy chế kiểm toán nội bộ của đơn vị.
Đối tượng áp dụng Thông tư 98/2026/TT-BTC như sau:
(1) Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 và Điều 9 Nghị định 05/2019/NĐ-CP về kiểm toán nội bộ.
(2) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc quy định tại khoản (1), nếu tổ chức công tác kiểm toán nội bộ thì được khuyến khích xây dựng Quy chế kiểm toán nội bộ trên cơ sở Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ quy định tại các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 98/2026/TT-BTC.
Tại Điều 3 Thông tư 98/2026/TT-BTC quy định Quy chế kiểm toán nội bộ của đơn vị như sau:
(1) Quy chế kiểm toán nội bộ của đơn vị phải bao gồm các nội dung tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 05/2019/NĐ-CP.
(2) Các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này căn cứ Quy chế mẫu về kiểm toán nội bộ tại các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 98/2026/TT-BTC, quy định của Nghị định 05/2019/NĐ-CP, các quy định pháp luật hiện hành và cơ cấu tổ chức, hoạt động của đơn vị để xây dựng Quy chế kiểm toán nội bộ.
Đơn cử, về năng lực chuyên môn của kiểm toán nội bộ trong đơn vị sự nghiệp công lập được nêu tại Điều 8 Quy chế mẫu áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 98/2026/TT-BTC như sau:
(1) Người phụ trách kiểm toán nội bộ xem xét quy mô và độ phức tạp của hoạt động kiểm toán cũng như công việc kiểm toán để trình Thủ trưởng (Tên đơn vị sự nghiệp công lập) quyết định nguồn lực cần thiết cho bộ phận kiểm toán nội bộ. Người phụ trách kiểm toán nội bộ căn cứ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 11 Nghị định 05/2019/NĐ-CP để đề xuất bố trí người làm công tác kiểm toán nội bộ phù hợp.
(2) Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 11 Nghị định 05/2019/NĐ-CP.
(3) Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải đánh giá về kỹ năng và kiến thức của bộ phận kiểm toán nội bộ cho việc thực hiện kiểm toán quy trình một cách hiệu quả.
Trường hợp cần thiết được đề xuất thuê chuyên gia, tư vấn, thuê dịch vụ kiểm toán tham gia các cuộc kiểm toán nội bộ, với điều kiện đảm bảo tính độc lập của kiểm toán nội bộ.
Người phụ trách kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm về hoạt động kiểm toán nội bộ liên quan đến việc sử dụng kết quả của chuyên gia, tư vấn, thuê dịch vụ kiểm toán tham gia các cuộc kiểm toán nội bộ.
(4) Người phụ trách kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm về hoạt động kiểm toán của người làm công tác kiểm toán nội bộ. Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải đảm bảo rằng các mục tiêu kiểm toán nêu trong kế hoạch kiểm toán được phê duyệt đã đạt được.
Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải thiết lập kế hoạch chi tiết hợp lý để hoàn thành mỗi cuộc kiểm toán (kể từ khi bắt đầu thực hiện đến khi ban hành báo cáo kiểm toán) sau khi xem xét tính chất và sự phức tạp của cuộc kiểm toán.
(5) Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải được đào tạo các kiến thức cần thiết để thực hiện công việc kiểm toán. Việc đào tạo phải được duy trì thường xuyên để tất cả người làm công tác kiểm toán nội bộ có thể theo kịp sự phát triển của ngành và nâng cao kỹ năng chuyên môn. Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải đảm bảo rằng người làm công tác kiểm toán nội bộ được đào tạo thông qua công việc phù hợp.
>>> Xem chi tiết tại Thông 98 2026 TT BTC. TẢI VỀ

TOÀN VĂN Thông 98 2026 TT BTC Quy chế mẫu kiểm toán nội bộ cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Năng lực chuyên môn của kiểm toán nội bộ đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Thông 98 2026 của Bộ Tài chính thế nào?
Tại Điều 8 Quy chế mẫu áp dụng đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông 98/2026/TT-BTC có nêu năng lực chuyên môn của kiểm toán nội bộ như sau:
(1) Người phụ trách kiểm toán nội bộ xem xét quy mô và độ phức tạp của hoạt động kiểm toán cũng như công việc kiểm toán để trình Chủ tịch (Tên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) quyết định nguồn lực cần thiết cho bộ phận kiểm toán nội bộ. Người phụ trách kiểm toán nội bộ căn cứ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 11 Nghị định 05/2019/NĐ-CP để đề xuất bố trí người làm công tác kiểm toán nội bộ phù hợp.
(2) Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 11 Nghị định 05/2019/NĐ-CP.
(3) Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải đánh giá về kỹ năng và kiến thức của bộ phận kiểm toán nội bộ cho việc thực hiện kiểm toán quy trình một cách hiệu quả.
Trường hợp cần thiết được đề xuất thuê chuyên gia, tư vấn, thuê dịch vụ kiểm toán tham gia các cuộc kiểm toán nội bộ, với điều kiện đảm bảo tính độc lập của kiểm toán nội bộ. Người phụ trách kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm về hoạt động kiểm toán nội bộ liên quan đến việc sử dụng kết quả của chuyên gia, tư vấn, dịch vụ kiểm toán thuê ngoài.
(4) Người phụ trách kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm về hoạt động kiểm toán của người làm công tác kiểm toán nội bộ. Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải đảm bảo rằng các mục tiêu kiểm toán nêu trong kế hoạch kiểm toán được phê duyệt đã đạt được.
Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải thiết lập kế hoạch chi tiết hợp lý để hoàn thành mỗi cuộc kiểm toán (kể từ khi bắt đầu thực hiện đến khi ban hành báo cáo kiểm toán) sau khi xem xét tính chất và sự phức tạp của cuộc kiểm toán.
(5) Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải được đào tạo các kiến thức cần thiết để thực hiện công việc kiểm toán. Việc đào tạo phải được duy trì thường xuyên để tất cả người làm công tác kiểm toán nội bộ có thể theo kịp sự phát triển của ngành và nâng cao kỹ năng chuyên môn. Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải đảm bảo rằng người làm công tác kiểm toán nội bộ được đào tạo thông qua công việc phù hợp.
Nhiệm vụ của bộ phận kiểm toán nội bộ đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Thông 98 2026 của Bộ Tài chính thế nào?
Nhiệm vụ của bộ phận kiểm toán nội bộ đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh được nêu tại Điều 9 Quy chế mẫu áp dụng đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông 98/2026/TT-BTC như sau:
(1) Xây dựng quy trình nghiệp vụ kiểm toán nội bộ tại (Tên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) trình cấp quản lý trực tiếp xem xét, phê duyệt.
(2) Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ theo kế hoạch được phê duyệt.
(3) Thực hiện các chính sách, quy trình và thủ tục kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
(4) Kiểm toán đột xuất và tư vấn theo yêu cầu của Chủ tịch (Tên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
(5) Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót; đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
(6) Lập báo cáo kiểm toán.
(7) Thông báo và gửi kịp thời kết quả kiểm toán nội bộ theo quy định.
(8) Phát triển, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện phương pháp kiểm toán nội bộ và phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ để có thể cập nhật, theo kịp sự phát triển của (Tên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
(9) Tư vấn cho (Tên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) trong việc lựa chọn, kiểm soát sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
(10) Trình bày ý kiến của kiểm toán nội bộ khi có yêu cầu để Chủ tịch (Tên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) xem xét, quyết định dự toán ngân sách, phân bổ và giao dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị.
(11) Duy trì việc trao đổi thường xuyên với tổ chức kiểm toán độc lập (là doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập do (Tên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) thuê để thực hiện các hoạt động kiểm toán có liên quan (nếu có)) nhằm đảm bảo hợp tác có hiệu quả.
(12) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch (Tên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];