TOÀN VĂN Dự thảo Thông tư về thủ tục và biểu mẫu trong thi hành án dân sự mới nhất 2026 thế nào?
Bộ Tư pháp đã công bố tài liệu thẩm định dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự (gọi tắt là Dự thảo Thông tư).
TẢI VỀ TOÀN VĂN Dự thảo Thông tư hướng dẫn thủ tục quản lý hành chính và biểu mẫu trong thi hành án dân sự.
Dự thảo Thông tư gồm 5 Chương và 36 Điều, hướng dẫn một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự, bao gồm:
(1) Việc đăng tải, cập nhật, bổ sung, sửa đổi, quản lý, khai thác, sử dụng và cung cấp thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án trên Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự.
(2) Thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính trong thi hành án dân sự, gồm: phân công tổ chức thi hành án và ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; thu, chi tiền thi hành án; chế độ kiểm tra và báo cáo về thi hành án dân sự.
(3) Lập, sử dụng, bảo quản và lưu trữ sổ, hồ sơ thi hành án; các loại biểu mẫu nghiệp vụ; việc quản lý, sử dụng biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự.
Đơn cử, tại Điều 28 dự thảo Thông tư quy định việc lập, sử dụng và bảo quản các loại sổ thi hành án như sau:
(1) Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố phải lập đầy đủ các loại sổ thi hành án theo mẫu thống nhất hướng dẫn tại Phụ lục I dự thảo Thông tư, gồm:
- Mẫu số 01: Sổ nhận bản án, quyết định;
- Mẫu số 02: Sổ nhận yêu cầu thi hành án;
- Mẫu số 03: Sổ thụ lý thi hành án (chủ động, theo yêu cầu);
- Mẫu số 04: Sổ ra quyết định thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án.
- Mẫu số 05: Sổ ra quyết định ủy thác thi hành án;
- Mẫu số 06: Sổ nhận quyết định ủy thác thi hành án;
- Mẫu số 07: Sổ ra quyết định ủy thác xử lý tài sản;
- Mẫu số 08: Sổ ra quyết định xử lý tài sản ủy thác;
- Mẫu số 09: Sổ ra quyết định hoãn, thi hành án;
- Mẫu số 10: Sổ ra quyết định đình chỉ thi hành án;
- Mẫu số 11: Sổ ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án;
- Mẫu số 12: Sổ ra quyết định giảm giá tài sản
- Mẫu số 13: Sổ theo dõi việc phân công, thay đổi Chấp hành viên tổ chức thi hành án
- Mẫu số 14: Sổ ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án;
- Mẫu số 15: Sổ ra quyết định cưỡng chế thi hành án;
- Mẫu số 16: Sổ ra quyết định thu phí thi hành án;
- Mẫu số 17: Sổ theo dõi xử lý tài sản bán đấu giá thi hành án;
- Mẫu số 18: Sổ theo dõi miễn, giảm trong thi hành án;
- Mẫu số 19: Sổ theo dõi, quản lý thi hành án hành chính;
- Mẫu số 20: Sổ theo dõi việc chưa có điều kiện thi hành án;
- Mẫu số 21: Sổ theo dõi lưu trữ hồ sơ thi hành án;
- Mẫu số 22: Sổ ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án;
- Mẫu số 23: Sổ ra quyết định tiếp tục thi hành án;
- Mẫu số 24: Sổ theo dõi việc ra thông báo về thi hành án;
- Mẫu số 25: Sổ theo dõi việc ra giấy báo, giấy mời, giấy triệu tập thi hành án;
- Mẫu số 26: Sổ ra các loại quyết định khác về thi hành án;
- Mẫu số 27: Sổ quản lý các văn bản đi khác về nghiệp vụ thi hành án;
(2) Đối với mỗi loại quyết định về thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự mở 01 sổ thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định theo Mẫu số 04 quy định tại Mục (1).
(3) Hệ thống sổ kế toán thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
(4) Sổ thi hành án dân sự được thể hiện dưới dạng điện tử trên cơ sở tích hợp với hệ thống cơ sở dữ liệu và nền tảng số trong lĩnh vực thi hành án dân sự. Các loại sổ thi hành án được sử dụng như sau:
- Tất cả các loại sổ thi hành án được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I dự thảo Thông tư. Các loại sổ thi hành án được lập theo năm báo cáo thống kê thi hành án dân sự. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xác nhận tổng số trang ở trang bìa 2 của sổ, thời gian sử dụng sổ (từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm), ký tên và đóng dấu cơ quan thi hành án dân sự.
- Sổ thi hành án phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác theo các cột mục trong sổ.
- Kết thúc năm công tác, cơ quan thi hành án dân sự phải thực hiện kết sổ trên môi trường số. Nội dung kết sổ phải phản ánh đúng và đầy đủ các cột mục hướng dẫn của sổ, có chữ ký của người kết sổ và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
Tại Điều 31 dự thảo Thông tư quy định các loại biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự như sau:
Các loại biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự có tên, số, ký hiệu theo các phụ lục, bao gồm:
(1) Danh mục biểu mẫu sổ thi hành án (Phụ lục I);
(2) Danh mục biểu mẫu bìa hồ sơ và dấu bút lục thi hành án dân sự (Phụ lục II);
(3) Danh mục biểu mẫu quyết định về thi hành án dân sự (Phụ lục III);
(4) Danh mục biểu mẫu báo cáo kế toán nghiệp vụ báo cáo biên lai và báo cáo khác (Phụ lục IV);
(5) Danh mục biểu mẫu chứng từ kế toán (Phụ lục V);
(6) Danh mục biểu mẫu đơn, giấy báo, giấy mời, giấy triệu tập, thông báo, biên bản thi hành án (Phụ lục VI);
(7) Biểu mẫu Danh sách người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành (Phụ lục VII);
Dự kiến Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và thay thế Thông tư 04/2023/TT-BTP.
>>> Xem đầy đủ nội dung tại dự thảo Thông tư.

TOÀN VĂN Dự thảo Thông tư về thủ tục và biểu mẫu trong thi hành án dân sự mới nhất 2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Việc lưu trữ sổ, hồ sơ thi hành án dân sự hiện nay thực hiện ra sao?
Việc lưu trữ sổ, hồ sơ thi hành án dân sự hiện nay thực hiện theo Điều 32 Thông tư 04/2023/TT-BTP như sau:
(1) Trước khi đưa sổ, hồ sơ thi hành án vào lưu trữ, cơ quan thi hành án dân sự phải thực hiện việc kiểm tra, sắp xếp, hoàn thiện các thủ tục, bảo đảm đầy đủ, chặt chẽ.
(2) Sau khi kết thúc việc thi hành án, Chấp hành viên được phân công tổ chức thi hành vụ việc phải kiểm tra các tài liệu có trong hồ sơ; ký, ghi rõ họ tên vào phía dưới, góc phải của bảng thống kê và chuyển cho Thẩm tra viên kiểm tra, ký xác nhận vào phía dưới, góc trái của bảng thống kê, báo cáo Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt đưa vào lưu trữ.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ghi vào phía dưới góc phải trang 01 của bìa hồ sơ: cho lưu trữ kể từ ngày, tháng, năm; ký tên và đóng dấu. Sau đó hồ sơ được chuyển cho cán bộ lưu trữ.
Việc chuyển giao hồ sơ cho cán bộ lưu trữ phải lập thành biên bản và ghi rõ số lượng hồ sơ đưa vào lưu trữ, kèm theo danh mục hồ sơ chuyển giao.
(3) Việc lưu trữ, bảo quản, khai thác, sử dụng hồ sơ về thi hành án đã đưa vào lưu trữ, thời hạn lưu trữ được thực hiện theo quy định pháp luật về lưu trữ.
Người được phân công thực hiện nhiệm vụ lưu trữ hồ sơ thi hành án phải vào Sổ theo dõi lưu trữ hồ sơ thi hành án, ghi đầy đủ các cột, mục; sắp xếp hồ sơ lưu trữ bảo đảm khoa học, thuận lợi cho việc kiểm tra, khai thác, sử dụng, bảo quản.
Trường hợp cần rút hồ sơ lưu trữ để phục vụ công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, nghiên cứu khoa học và yêu cầu khác thì phải có sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];