Tiêu chuẩn Chủ tịch HĐND tỉnh, thành phố mới nhất theo Quy định 365-QĐ/TW
Theo tiểu mục 19.3 Mục 19 Phần III về tiêu chuẩn chức danh đối với cán bộ thuộc diện trung ương quản lý của Quy định 365-QĐ/TW có nêu rõ tiêu chuẩn Chủ tịch hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố như sau:
- Có trình độ, kiến thức toàn diện về pháp luật và quản lý nhà nước; am hiểu về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại của địa phương.
- Có khả năng tổ chức và điều hành các hoạt động của hội đồng nhân dân đúng luật, dân chủ, hiệu quả; bảo đảm chất lượng thảo luận và quyết nghị các vấn đề quan trọng của địa phương.
- Có khả năng lãnh đạo, chỉ đạo tổng kết thực tiễn, ban hành và giám sát thực hiện có hiệu quả các thể chế, cơ chế, chính sách về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại tại địa phương. Có năng lực phối hợp, giữ mối liên hệ với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và công dân; chỉ đạo giải quyết kịp thời các kiến nghị hợp pháp, chính đáng của cử tri. Tổ chức, điều hành hoạt động của hội đồng nhân dân hiệu quả và đúng pháp luật. Có năng lực trong tổ chức hoạt động tiếp xúc cử tri và giám sát theo chuyên đề; có khả năng đề xuất giải pháp hiệu quả để xử lý các kiến nghị tồn đọng kéo dài, góp phần nâng cao uy tín của hội đồng nhân dân và tạo niềm tin với Nhân dân.
- Đã kinh qua lãnh đạo chủ chốt cấp xã mới hoặc cấp huyện cũ (bí thư, phó bí thư, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân) lãnh đạo các sở, ban, ngành cấp tỉnh và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ uỷ viên ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, phó chủ tịch hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc tương đương.

Tiêu chuẩn Chủ tịch HĐND tỉnh, thành phố mới nhất theo Quy định 365-QĐ/TW (Hình từ Internet)
Chủ tịch HĐND có các nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Căn cứ tại khoản 1 và khoản 5 Điều 32 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐND như sau:
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các thành viên khác của Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ tọa các phiên họp của Hội đồng nhân dân, bảo đảm thi hành các quy định về hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân, các quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân;
b) Lãnh đạo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân; chỉ đạo việc chuẩn bị dự kiến chương trình, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân;
c) Thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân;
d) Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới trong các trường hợp theo quy định của cấp có thẩm quyền.
...
5. Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực Nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Trong trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, người được chỉ định điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân quy định tại khoản 4 Điều này ký chứng thực Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Như vậy, Chủ tịch HĐND có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Chủ tọa các phiên họp của HĐND , bảo đảm thi hành các quy định về hoạt động của đại biểu HĐND, các quy định về kỳ họp HĐND;
- Lãnh đạo công tác của Thường trực HĐND; chỉ đạo việc chuẩn bị dự kiến chương trình, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Thường trực HĐND;
- Thay mặt Thường trực HĐND giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân;
- Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng ban, Phó Trưởng Ban của HĐND cùng cấp, Chủ tịch HĐND cấp dưới trong các trường hợp theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Ký chứng thực Nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Trong trường hợp khuyết Chủ tịch HĐND thì Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch HĐN, người được chỉ định điều hành hoạt động của HĐND quy định tại khoản 4 Điều 32 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ký chứng thực Nghị quyết của HĐND.
Cụ thể trong nhiệm kỳ, nếu khuyết Chủ tịch HĐND thì Thường trực HĐND cùng cấp phân công 01 Phó Chủ tịch HĐND điều hành hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND cho đến khi HĐND bầu ra Chủ tịch HĐND mới.
- Trường hợp khuyết cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND cấp xã thì Thường trực HĐND cấp tỉnh chỉ định người điều hành hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND trong số đại biểu HĐND cấp xã cho đến khi HĐND bầu ra Chủ tịch HĐND mới. Đối với trường hợp khuyết cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND cấp tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định người điều hành hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND trong số đại biểu HĐND cấp tỉnh cho đến khi HĐND bầu ra Chủ tịch HĐND mới.
- Trường hợp Chủ tịch HĐND cấp xã bị xử lý kỷ luật và thuộc trường hợp phải đề nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm thì Thường trực HĐND cấp tỉnh quyết định việc giao Phó Chủ tịch HĐND cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch HĐND cho đến khi bầu ra Chủ tịch HĐND mới; nếu là Chủ tịch HĐND cấp tỉnh thì do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định. Trường hợp cả Phó Chủ tịch HĐND cũng bị xử lý kỷ luật thì thực hiện chỉ định người điều hành hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND trong số đại biểu HĐND cấp đó.
- Phó Chủ tịch HĐND, người được chỉ định điều hành hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND được thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch HĐND theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch HĐND và các thành viên khác của Thường trực HĐND
Căn cứ tại khoản 2 và khoản 3 Điều 32 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 quy định như sau:
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các thành viên khác của Thường trực Hội đồng nhân dân
...2. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Hội đồng nhân dân; chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân; tham gia các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân.
3. Các thành viên khác của Thường trực Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực Hội đồng nhân dân phân công; tham gia các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân.
...
Theo đó, Phó Chủ tịch HĐND giúp Chủ tịch HĐND thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chủ tịch HĐND và chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch HĐND; chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND; tham gia các phiên họp Thường trực HĐND, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND.
- Các thành viên khác của Thường trực HĐND chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực HĐND về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực HĐND phân công; tham gia các phiên họp Thường trực HĐND, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];