Tên các tỉnh thành sau khi sáp nhập phải được đặt như thế nào? Dự kiến giảm 50% số tỉnh thành sau sáp nhập đúng không?

— 7,619 lượt xem
09:39 | 18/03/2025
Sáp nhập tỉnh thành năm 2025 thì tên các tỉnh thành phải được đặt như thế nào? Dự kiến giảm 50% số tỉnh thành sau sáp nhập đúng không?
Nội dung chính
  1. Tên các tỉnh thành sau khi sáp nhập phải được đặt như thế nào?
  2. Dự kiến giảm 50% số tỉnh thành sau sáp nhập đúng không?
  3. Danh sách 63 tỉnh, thành Việt Nam và các thành phố trực thuộc

Tên các tỉnh thành sau khi sáp nhập phải được đặt như thế nào?

Tại cuộc họp ngày 11/3 /2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ chủ trì, tiếp tục cho ý kiến về Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng chính quyền địa phương 2 cấp, hoàn thiện thêm một bước Đề án để trình cấp có thẩm quyền. 

Tại cuộc họp, các đại biểu đã tập trung thảo luận về một số nội dung của Đề án như tiêu chí sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị hành chính; phương án, định hướng sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính; tiêu chí, phương án lựa chọn nơi đặt trung tâm chính trị, hành chính của đơn vị hành chính mới được thành lập; phương án xây dựng chính quyền địa phương 2 cấp…

Theo đó, việc đặt tên đơn vị hành chính cấp tỉnh phải có tính kế thừa; việc chọn trung tâm hành chính - chính trị phải cân nhắc các yếu tố lịch sử, địa lý, kết nối hạ tầng, không gian phát triển, quốc phòng, an ninh và hội nhập.

Như vậy, tên gọi của các tỉnh thành sau sáp nhập vẫn chưa có thông tin chính thức, tuy nhiên việc đặt tên phải đảm bảo có tính kế thừa.

Tên các tỉnh thành sau khi sáp nhập phải được đặt như thế nào? Dự kiến giảm 50% số tỉnh thành sau sáp nhập đúng không? (Hình từ Internet) Tên các tỉnh thành sau khi sáp nhập phải được đặt như thế nào? Dự kiến giảm 50% số tỉnh thành sau sáp nhập đúng không? (Nguồn từ Internet) 

Xem thêm:

Thông tin bản đồ 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập được lan truyền là tin giả, sai sự thật?

Thông tin sáp nhập tỉnh mới nhất: Số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh phải sáp nhập đã rõ

Sáp nhập tỉnh thành, người dân có phải làm lại thẻ Căn cước, sổ đỏ không?

Sáp nhập xã, những xã nào thuộc diện sáp nhập? Số lượng các xã sau sáp nhập dự kiến giảm xuống còn bao nhiêu?

Dự kiến giảm 50% số tỉnh thành sau sáp nhập đúng không?

Cũng tại cuộc họp chiều ngày 11/3/2025, Thủ tướng Chính phủ nêu rõ, đại đa số các ý kiến, dư luận nhân dân đồng tình cao với chủ trương sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng chính quyền địa phương 2 cấp, để phù hợp tình hình mới, khả năng quản lý hiện nay khi điều kiện hạ tầng giao thông, hạ tầng số được cải thiện mạnh mẽ, đồng thời tạo không gian phát triển mới, phát huy tối đa tiềm năng khác biệt, cơ hội nổi trội, lợi thế cạnh tranh của từng địa phương.

Về mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, đó là cấp tỉnh (gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) và cấp cơ sở, phiên họp thống nhất dự kiến trình cấp có thẩm quyền phương án sau khi sắp xếp sẽ giảm khoảng 50% số đơn vị hành chính cấp tỉnh và giảm khoảng 60 - 70% đơn vị hành chính cấp cơ sở so với hiện nay.

Danh sách 63 tỉnh, thành Việt Nam và các thành phố trực thuộc 

Tại Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì đơn vị hành chính được quy định như sau:

- Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

+ Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

+ Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);

+ Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);

+ Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập.

- Tùy theo điều kiện địa lý, dân cư, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đơn vị hành chính cấp huyện tại các đảo, quần đảo (sau đây gọi chung là hải đảo) có thể không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã.

Tình đến ngày 15/3/2025, Việt Nam hiện có 63 tỉnh, thành phố (57 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Huế, Hải Phòng và Cần Thơ). Từ năm 1975 đến nay, nước ta trải qua 9 lần chia tách, sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Dưới đây là danh sách 63 tỉnh, thành Việt Nam và các thành phố trực thuộc  hiện nay:

TT

Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thành phố trực thuộc

THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

1

Thành phố Hà Nội

 

2

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Thủ Đức

3

Thành phố Hải Phòng

Thành phố Thủy Nguyên

4

Thành phố Đà Nẵng

 

5

Thành phố Cần Thơ

 

6

Thành phố Huế

 

TỈNH

7

Vĩnh Phúc

Thành phố Phúc Yên

Thành phố Vĩnh Yên

8

Bắc Ninh

Thành phố Bắc Ninh

9

Quảng Ninh

Thành phố Hạ Long

Thành phố Uông Bí

Thành phố Cẩm Phả

Thành phố Móng Cái

Thành phố Đông Triều

10

Hải Dương

Thành phố Hải Dương

Thành phố Chí Linh

11

Hưng Yên

Thành phố Hưng yên

12

Thái Bình

Thành phố Thái Bình

13

Hà Nam

Thành phố Phủ Lý

14

Nam Định

Thành phố Nam Định

15

Ninh Bình

Thành phố Hoa Lư

Thành phố Tam Điệp

16

Hà Giang

Thành phố Hà Giang

17

Cao Bằng

Thành phố Cao Bằng

18

Bắc Kạn

Thành phố Bắc Kạn

19

Tuyên Quang

Thành phố Tuyên Quang

20

Lào Cai

Thành phố Lào Cai

21

Yên Bái

Thành phố Yên Bái

22

Thái Nguyên

Thành phố Thái Nguyên

Thành phố Sông Công

23

Lạng Sơn

Thành phố Lạng Sơn

24

Bắc Giang

Thành phố Bắc Giang

25

Phú Thọ

Thành phố Việt Trì

26

Điện Biên

Thành phố Điện Biên Phủ

27

Lai Châu

Thành phố Lai Châu

28

Sơn La

Thành phố Sơn La

29

Hoà Bình

Thành phố Hòa Bình

30

Thanh Hoá

Thành phố Thanh Hóa

Thành phố Sầm Sơn

31

Nghệ An

Thành phố Vinh

32

Hà Tĩnh

Thành phố Hà Tĩnh

33

Quảng Bình

Thành phố Đồng Hới

34

Quảng Trị

Thành phố Đông Hà

35

Quảng Nam

Thành phố Tam Kỳ

Thành phố Hội An

36

Quảng Ngãi

Thành phố Quảng Ngãi

37

Bình Định

Thành phố Quy Nhơn

38

Phú Yên

Thành phố Tuy Hòa

39

Khánh Hoà

Thành phố Nha Trang

Thành phố Cam Ranh

40

Ninh Thuận

Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

41

Bình Thuận

Thành phố Phan Thiết

42

Kon Tum

Thành phố Kon Tum

43

Gia Lai

Thành phố Pleiku

44

Đắk Lắk

Thành phố Buôn Ma Thuột

45

Đắk Nông

Thành phố Gia Nghĩa

46

Lâm Đồng

Thành phố Đà Lạt

Thành phố Bảo Lộc

47

Bình Phước

Thành phố Đồng Xoài

48

Tây Ninh

Thành phố Tây Ninh

49

Bình Dương

Thành phố Thủ Dầu Một

Thành phố Dĩ An

Thành phố Thuận An

Thành phố Tân Uyên

Thành phố Bến Cát

50

Đồng Nai

Thành phố Biên Hòa

Thành phố Long Khánh

51

Bà Rịa – Vũng Tàu

Thành phố Vũng Tàu

Thành phố Bà Rịa

Thành phố Phú Mỹ (từ ngày 01/03/2025)

52

Long An

Thành phố Tân An

53

Tiền Giang

Thành phố Mỹ Tho

Thành phố Gò Công

54

Bến Tre

Thành phố Bến Tre

55

Trà Vinh

Thành phố Trà Vinh

56

Vĩnh Long

Thành phố Vĩnh Long

57

Đồng Tháp

Thành phố Cao Lãnh

Thành phố Sa Đéc

Thành phố Hồng Ngự

58

An Giang

Thành phố Long Xuyên

Thành phố Châu Đốc

59

Kiên Giang

Thành phố Rạch Giá

Thành phố Phú Quốc

60

Hậu Giang

Thành phố Vị Thanh

Thành phố Ngã Bảy

61

Sóc Trăng

Thành phố Sóc Trăng

62

Bạc Liêu

Thành phố Bạc Liêu

63

Cà Mau

Thành phố Cà Mau

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.