Sứa ướp muối phèn được làm từ gì? Yêu cầu đối với sứa ướp muối phèn theo TCVN 8680:2011

—
10:42 | 23/03/2024
Cho tôi hỏi sứa ướp muối phèn được làm từ gì? Ngoài ra yêu cầu đối với sản phẩm này theo TCVN 8680:2011 quy định như thế nào? Bạn Thế Hiển (Quảng Trị).
Nội dung chính
  1. 1. Sứa ướp muối phèn được làm từ gì?
  2. 2. Yêu cầu đối với sứa ướp muối phèn
  3. Chỉ tiêu cảm quan của sứa ướp muối phèn
  4. Chỉ tiêu lý hóa của sứa ướp muối phèn
  5. 3. Phương pháp thử sản phẩm

Chào bạn, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Sứa ướp muối phèn được làm từ gì?

Theo TCVN 8680:2011, sản phẩm sứa ướp muối phèn có thể được làm từ các bộ phận cơ thể sứa hoặc riêng từng bộ phận như dù sứa (thân sứa), tay sứa…

Nguyên liệu để làm ra sản phẩm sứa ướp muối phèn cần phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau:

- Sứa nguyên liệu đưa vào chế biến phải tươi, không có dấu hiệu của sự phân hủy, không bị biến màu.

- Muối sử dụng phù hợp với TCVN 3974:2007 (Tiêu chuẩn này đã hết hạn, được thay thế bởi TCVN 3974:2015).

- Phèn sử dụng là loại dùng cho thực phẩm.

2. Yêu cầu đối với sứa ướp muối phèn

Cũng theo TCVN 8680:2011 thì yêu cầu đối với sứa ướp muối phèn được quy định như sau:

Chỉ tiêu cảm quan của sứa ướp muối phèn

Chỉ tiêu cảm quan của sứa ướp muối phèn cần đáp ứng những yêu cầu sau:

- Màu sắc: Có màu trắng trong đến trắng ngà.

- Mùi: Có mùi đặc trưng tự nhiên của sản phẩm, không có mùi lạ.

- Trạng thái: Giòn đặc trưng của sản phẩm, không nhũn.

Chỉ tiêu lý hóa của sứa ướp muối phèn

Chỉ tiêu lý - hóa của sản phẩm được quy định như sau:

- Hàm lượng nước, % khối lượng: Không lớn hơn 72%.

- Hàm lượng natri clorua (NaCl), g/kg: từ 220 đến 280g/kg.

- Cát sạn, % khối lượng: Không lớn hơn 0,1%.

3. Phương pháp thử sản phẩm

Theo TCVN 8680:2011, phương pháp thử sứa ướp muối phèn được tiến hành như sau:

- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 5276:1990 như sau:

+ Tùy theo mục đích lấy mẫu, dạng sản phẩm, cỡ lô hàng mà lựa chọn phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu và bao bì chứa mẫu.

+ Trước khi lấy mẫu, cần kiểm tra tình trạng bảo quản mức độ đồng nhất của lô hàng và tình trạng bao bì của lô (với các sản phẩm bao gói).

+ Số lượng các đơn vị bao gói được chỉ định lấy mẫu, khối lượng mẫu ban đầu, mẫu chung và mẫu trung bình được qui định cụ thể trong các tiêu chuẩn phương pháp thử của từng sản phẩm.

- Xác định hàm lượng nước theo TCVN 3700:1990, cụ thể như sau:

+ Dụng cụ để xác định hàm lượng nước gồm có:

++ Chén cân có nắp mài, dung tích 30ml;

++ Bình hút ẩm;

++ Cân phân tích, độ chính xác 0,001g;

++ Tủ sấy, độ chính xác ± 20C;

++ Đũa thủy tinh nhỏ, dẹt đầu.

+ Phương pháp tiến hành:

++ Cân chính xác 3 - 5 g mẫu thử cho vào chén cân, dùng đũa thủy tinh trộn đều mẫu thử, dàn thành lớp mỏng. Cho tất cả vào tủ sấy và sấy ở 60-800C trong 2 giờ, sau đó nâng nhiệt độ lên 100-1500C và giữ ở nhiệt độ đó trong 3 giờ. Chú ý khi sấy, cứ sau 1 giờ lại dùng đũa thủy tinh nghiền nhỏ các cục ra, đảo đều, dàn mỏng và sấy.

++ Sau khi sấy 5 giờ, đậy nắp chén cân lại, cho vào bình hút ẩm, để nguội 30 phút, đem cân (cả đũa thủy tinh). Lại sấy tiếp 30 phút nữa, để nguội và đem cân như trên. Tiến hành sấy và cân cho đến khi khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp chênh lệch nhau không quá 0,001g.

-  Xác định hàm lượng natri clorua theo TCVN 3701:2009 như sau:

+ Cân khoảng 50 g mẫu thử, chính xác đến 0,001 g, cho vào bình đựng của máy nghiền tốc độ cao (4.6) và thêm 450 g nước. Đậy nắp, bật máy nghiền ở tốc độ thấp bằng cách dùng biến áp biến đổi để phân tán sơ bộ sau đó nghiền kỹ với tốc độ cao (thường 1 min đến 2 min là đủ). Dùng pipet đã tháo bỏ đầu tip để chuyển khoảng 50 g hỗn hợp sau khi nghiền (tương đương 5 g mẫu thử). Trộn kỹ huyền phù của mẫu thử ngay trước khi dùng pipet để lấy phần mẫu thử để phân tích, sao cho phần chất rắn được phân tán đều.

Đối với nước mắm, mẫu thử được pha loãng 20 lần.

+ Cách tiến hành: Cho khoảng 100 g dung dịch đã chuẩn bị (xem Điều 6), chính xác đến 0,001 g, vào cốc có mỏ 250 ml (4.1). Thêm dung dịch AgNO3 0,1 M (3.1) với một lượng lớn hơn đủ để tạo kết tủa tất cả ion Cl- thành AgCl, sau đó thêm 20 ml dung dịch HNO3 (3.4). Đun sôi nhẹ trên bếp điện hoặc bếp cách cát (4.3) sao cho tất cả các chất rắn hòa tan hết ngoại trừ AgCl (thường mất khoảng 15 min). Làm nguội, thêm 50 ml nước và 5 ml dung dịch chỉ thị (3.3) và chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn NH4SCN 0,1 M (3.2) cho đến khi dung dịch có màu nâu sáng ổn định.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào?
Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào? Giá vật tư, thiết bị điện Đồng Tháp tháng 8/2026?

Dưới đây là nội dung về bảng giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; giá vật tư, thiết bị điện tại thời điểm tháng 8 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 9014/TB-SXD ngày 18/9/2026 dp Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp công bố.

Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?
Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

Dưới đây là nội dung về hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.