Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ sẽ được hưởng những quyền lợi gì?

21:00 | 21/03/2025
Theo quy định hiện hành thì Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam sẽ được hưởng những quyền lợi gì?
Nội dung chính
  1. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong các trường hợp nào?
  2. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ sẽ được hưởng những quyền lợi gì?

Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong các trường hợp nào?

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 thì sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong 04 trường hợp sau đây:

Trường hợp 1: Đủ điều kiện nghỉ hưu;

Trường hợp 2: Hết tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024;

Trường hợp 3: Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng;

Trường hợp 4: Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 thì sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ theo 01 trong các hình thức sau đây:

- Nghỉ hưu;

- Chuyển ngành;

- Phục viên;

- Nghỉ theo chế độ bệnh binh.

Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ sẽ được hưởng những quyền lợi gì? (Hình từ internet)

Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ sẽ được hưởng những quyền lợi gì?

Căn cứ quy định tại Điều 37 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008, được bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 thì sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ sẽ được hưởng những quyền lợi sau:

(1) Sĩ quan nghỉ hưu được hưởng quyền lợi sau đây:

- Lương hưu tính trên cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này;

- Nếu nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm tại khoản 1 Điều 13 của Luật này, do thay đổi tổ chức, biên chế hoặc hết hạn tuổi giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị mà quân đội không còn nhu cầu sử dụng thì ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ;

- Sử dụng quân phục, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu trong những ngày lễ và những cuộc hội họp, những buổi giao lưu truyền thống của quân đội;

- Được chính quyền địa phương nơi sĩ quan cư trú hợp pháp đăng ký hộ khẩu, tạo điều kiện để làm ăn sinh sống; trường hợp chưa có nhà ở thì được bảo đảm nhà ở hoặc đất ở theo quy định của Chính phủ;

- Khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế tại các cơ sở quân y và dân y.

- Được hưởng chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần theo quy định của Chính phủ.

Tham khảo thêm quy định tại Điều 2 Nghị định 21/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 52/2025/NĐ-CP.

(2) Sĩ quan chuyển ngành được hưởng quyền lợi sau đây:

- Nhà nước bảo đảm đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết đối với những sĩ quan chuyển ngành theo yêu cầu của tổ chức;

- Bảo đảm mức lương sĩ quan tại thời điểm chuyển ngành trong thời gian tối thiểu là 18 tháng;

- Khi nghỉ hưu được hưởng phụ cấp thâm niên tính theo thời gian phục vụ tại ngũ và cấp bậc quân hàm tại thời điểm chuyển ngành; trường hợp mức lương hiện hưởng thấp hơn mức lương sĩ quan tại thời điểm chuyển ngành thì được lấy mức lương sĩ quan tại thời điểm chuyển ngành để tính lương hưu;

- Các quyền lợi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, cụ thể là được sử dụng quân phục, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu trong những ngày lễ và những cuộc hội họp, những buổi giao lưu truyền thống của quân đội;

- Trường hợp do nhu cầu điều động trở lại phục vụ trong quân đội, thì thời gian chuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậc quân hàm và thâm niên công tác.

Tham khảo thêm quy định tại Điều 3 Nghị định 21/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 52/2025/NĐ-CP.

(3) Sĩ quan phục viên được hưởng quyền lợi sau đây:

- Trợ cấp tạo việc làm và trợ cấp phục viên một lần;

- Nếu có đủ 15 năm phục vụ trong quân đội trở lên, khi ốm đau được khám bệnh, chữa bệnh miễn hoặc giảm viện phí tại cơ sở quân y theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

- Các quyền lợi quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này, cụ thể:

Sử dụng quân phục, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu trong những ngày lễ và những cuộc hội họp, những buổi giao lưu truyền thống của quân đội;

Được chính quyền địa phương nơi sĩ quan cư trú hợp pháp đăng ký hộ khẩu, tạo điều kiện để làm ăn sinh sống; trường hợp chưa có nhà ở thì được bảo đảm nhà ở hoặc đất ở theo quy định của Chính phủ;

Tham khảo thêm quy định tại Điều 5 Nghị định 21/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 52/2025/NĐ-CP.

(4) Sĩ quan nghỉ theo chế độ bệnh binh được hưởng quyền lợi sau đây:

- Chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng và chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;

- Các quyền lợi quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này, cụ thể:

Sử dụng quân phục, quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu trong những ngày lễ và những cuộc hội họp, những buổi giao lưu truyền thống của quân đội;

Được chính quyền địa phương nơi sĩ quan cư trú hợp pháp đăng ký hộ khẩu, tạo điều kiện để làm ăn sinh sống; trường hợp chưa có nhà ở thì được bảo đảm nhà ở hoặc đất ở theo quy định của Chính phủ;

Tham khảo thêm quy định tại Điều 6 Nghị định 21/2009/NĐ-CP.

(5) Sĩ quan có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn khó khăn, ngành nghề có tính chất đặc thù thì được quy đổi thời gian đó để tính hưởng quyền lợi khi thôi phục vụ tại ngũ.

(6) Sĩ quan tại ngũ hy sinh thì thân nhân của sĩ quan đó được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng và được hưởng trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ.

(7) Sĩ quan tại ngũ từ trần thì thân nhân của sĩ quan đó ngoài chế độ theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội còn được trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào?
Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào? Giá vật tư, thiết bị điện Đồng Tháp tháng 8/2026?

Dưới đây là nội dung về bảng giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; giá vật tư, thiết bị điện tại thời điểm tháng 8 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 9014/TB-SXD ngày 18/9/2026 dp Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp công bố.

Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?
Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

Dưới đây là nội dung về hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.