Quy trình cấp mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa

—
16:30 | 18/11/2023
Tôi muốn hỏi mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa là gì? Quy trình cấp mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thực hiện thế nào?_Hải Nam(Hà Nam)
Nội dung chính
  1. 1. Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa là gì?
  2. 2. Quy trình cấp mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa

 Chào anh, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa là gì?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định 69/2018/NĐ-CP thì Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa là Mã số riêng đối với từng nhóm hàng hóa. Doanh nghiệp được cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất nhóm hàng hóa nào thì được kinh doanh tạm nhập, tái xuất các mặt hàng thuộc phạm vi của nhóm hàng hóa đó.

Đồng thời, tại Điều 26 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định mục đích sử dụng Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa như sau:

- Đối với kho, bãi đã được kê khai để chứng minh việc đáp ứng điều kiện kinh doanh và để được cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất, doanh nghiệp không được cho doanh nghiệp khác thuê lại để sử dụng vào mục đích xin cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh.

- Trường hợp hàng hóa nước ngoài gửi vào kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới phía Bắc thì chỉ doanh nghiệp có Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất của nhóm hàng hóa đó mới được đứng tên trên tờ khai nhập kho ngoại quan và tờ khai xuất kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

- Hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Phụ lục VII, VIII, IX Nghị định 69/2018/NĐ-CP, trong đó doanh nghiệp không thực hiện tái xuất qua các cửa khẩu biên giới phía Bắc không thuộc loại hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện và không phải có Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất.

- Trong trường hợp cần thiết đáp ứng yêu cầu quản lý, Bộ Công Thương(BCT) báo cáo Thủ tướng Chính phủ áp dụng quy định về cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện kinh doanh tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các cửa khẩu biên giới không thuộc phía Bắc.

Như vậy, Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa là mã số riêng cho từng nhóm hàng hóa mà doanh nghiệp được cấp để kinh doanh tạm nhập, tái xuất các mặt hàng thuộc phạm vi nhóm hàng hóa đó. Mã số này được sử dụng để chứng minh điều kiện kinh doanh, xuất nhập khẩu và quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa.

2. Quy trình cấp mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa

Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 69/2018/NĐ-CP thì quy trình cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thực hiện như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ

- Doanh nghiệp gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến BCT.

Hồ sơ bao gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất: 01 bản chính.

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 01 bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp.

+ Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận về việc doanh nghiệp nộp số tiền ký quỹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 hoặc Điều 24 hoặc Điều 25 Nghị định 69/2018/NĐ-CP: 01 bản chính.

+ Tài liệu chứng minh doanh nghiệp sở hữu kho, bãi hoặc hợp đồng thuê kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định 69/2018/NĐ-CP: 01 bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp.

+ Văn bản của cơ quan điện lực nơi doanh nghiệp có kho, bãi xác nhận về việc kho, bãi có đủ nguồn điện lưới để vận hành các công-ten-nơ lạnh theo sức chứa: 01 bản chính.

Trường hợp doanh nghiệp xin cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc hàng hóa đã qua sử dụng thì không phải nộp các giấy tờ nêu tại Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều 27 Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Mẫu đơn đề nghị cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất:https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2023/Mau-don-de-nghi-cap-ma-so-kinh-doanh-tam-nhap-tai-xuat.doc

Mẫu giấy xác nhận việc ký quỹ của doanh nghiệp:https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2023/Mau-giay-xac-nhan-ky-quy-doanh-nghiep.doc

Mẫu báo cáo định kỳ tình hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa:https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2023/Mau-bao-cao-dinh-ky-tinh-hinh-kinh-doanh.doc

Bước 2. Hoàn thiện hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, BCT có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3. Kiểm tra, xác nhận hồ sơ

Đối với Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, BCT tiến hành kiểm tra hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có kho, bãi kiểm tra, xác nhận điều kiện về kho, bãi. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra điều kiện kho, bãi, BCT xem xét cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh cho doanh nghiệp.

+ Đối với Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt và Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, BCT xem xét cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất cho doanh nghiệp.

+ Trường hợp không cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất, BCT trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4. Cấp lại mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất

- Trường hợp bổ sung, sửa đổi Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất, cấp lại do mất, thất lạc Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên quan đến BCT.

- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, BCT xem xét điều chỉnh, cấp lại Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất cho doanh nghiệp.

Bước 5. Xác minh giấy tờ liên quan

Trường hợp phải xác minh các tài liệu, giấy tờ liên quan trong hồ sơ đề nghị cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất của doanh nghiệp, thời gian xử lý hồ sơ quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 27 Nghị định 69/2018/NĐ-CP tính từ thời điểm BCT nhận được văn bản trả lời của các cơ quan liên quan đối với việc xác minh.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.