QCVN 01-1:2024/BYT: Danh mục các thông số chất lượng nước sạch dùng cho sinh hoạt từ 01/7/2025

Nguyễn Ngọc Trầm 166,160 lượt xem
16:27 | 04/09/2025
Danh mục các thông số chất lượng nước sạch dùng cho sinh hoạt từ 01/07/2025 ban hành kèm theo QCVN 01-1:2024/BYT thế nào? Thông số chất lượng nước sạch dùng cho sinh hoạt mới nhất?
Nội dung chính
  1. QCVN 01-1:2024/BYT: Danh mục các thông số chất lượng nước sạch dùng cho sinh hoạt từ 01/7/2025
  2. Đơn vị cấp nước phải thực hiện ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch theo thế nào?

QCVN 01-1:2024/BYT: Danh mục các thông số chất lượng nước sạch dùng cho sinh hoạt từ 01/7/2025

Ngày 31/12/2024, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 52/2024/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2024/BYT do Cục Quản lý Môi trường y tế - Bộ Y tế biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Y tế ban hành kèm theo  Thông tư 52/2024/TT-BYT.

Tải QCVN 01-1:2024/BYT: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/5/QCVN01-1_2024_BYT_921406.doc 

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước nước sạch QCVN 01-1:2018/BYT được ban hành theo Thông tư 41/2018/TT-BYT và Thông tư 26/2021/TT-BYT.

Theo đó, tại Điều 4 Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 01-1:2024/BYT quy định về Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép như sau:

TT

Tên thông số

Đơn vị tính

Ngưỡng giới hạn cho phép

Các thông số nhóm A

 

a. Thông số vi sinh vật

 

 

1

Coliform tổng số

CFU/100 ML hoặc MPN/100mL

< 1

2

E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt

CFU/100 mL hoặc MPN/100mL

< 1

 

b. Thông số cảm quan và hoá học

3

Màu sắc

TCU

15

4

Mùi(*)

-

Không có mùi lạ

5

pH(*)

-

Trong khoảng 6,0-8,5

6

Độ đục

NTU

2

7

Asen (Arsenic) (As)

mg/L

0,01

8

Clo dư tự do(*)

mg/L

Trong khoảng 0,2-1,0

9

Permanganat

mg/L

2

10

Amoni (NH3 và NH4+ tính theo N)

mg/L

1

Các thông số nhóm B

 

a. Thông số vi sinh vật

11

Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa)

CFU/100mL

< 1

12

Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus)

CFU/100mL

< 1

 

b. Thông số hoá học

13

Antimon (Sb)

mg/L

0,02

14

Bari (Ba)

mg/L

1,3

15

Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B)

mg/L

2,4

16

Cadmi (Cd)

mg/L

0,003

17

Chì (Plumbum) (Pb)

mg/L

0,01

18

Clorua (Chloride) (Cl-)

mg/L

250 hoặc 300(**)

19

Chromi (Cr)

mg/L

0,05

20

Đồng (Cuprum) (Cu)

mg/L

1

21

Độ cứng, tính theo CaCO3

mg/L

300

22

Florua (Fluoride) (F-)

mg/L

1,5

23

Kẽm (Zincum) (Zn)

mg/L

2

24

Mangan (Mn)

mg/L

0,1

25

Natri (Na)

mg/L

200

26

Nhôm (Aluminium) (Al)

mg/L

0,2

27

Nickel (Ni)

mg/L

0,07

28

Nitrat (NO3- tính theo N)

mg/L

11

29

Nitrit (NO2- tính theo N)

mg/L

0,9

30

Sắt (Ferrum) (Fe)

mg/L

0,3

31

Seleni (Se)

mg/L

0,04

32

Sulfat (Sulfate) (SO42-)

mg/L

250

33

Sunfua (Sulfide) (S2-)

mg/L

0,05

34

Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

mg/L

0,001

35

Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

mg/L

1.000

36

Xyanua (Cyanide) (CN-)

mg/L

0,05

... 

...

... 

...

Chú thích: (-) là không có đơn vị tính

(*) Thông số đo tại hiện trường

(**) Chỉ áp dụng cho vùng ven biển, hải đảo hoặc khu vực bị nhiễm mặn.

Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước sạch thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau:

Cnitrat/GHTĐnitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit ≤ 1

Xem chi tiết danh mục các thông số chất lượng nước sạch dùng cho sinh hoạt từ 01/07/2025: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/5/QCVN01-1_2024_BYT_921406.doc 

Như vậy, từ ngày 01/07/2025, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2024/BYT về chất lượng nước sạch dùng cho sinh hoạt chính thức có hiệu lực và thay thế  QCVN 01-1:2018/BYT.

Xem thêm: Quy chuẩn về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ QCVN 98:2025/BNNMT mới nhất áp dụng từ 26/02/2026

Đơn vị cấp nước phải thực hiện ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch theo thế nào?

Theo khoản 1 Điều 5  Thông tư 52/2024/TT-BYT có hiệu lực từ 01/07/2025 quy định về ngoại kiểm, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch như sau:

(1) Kiểm tra việc thực hiện nội kiểm và lấy mẫu thử nghiệm tất cả các thông số chất lượng nước sạch theo quy chuẩn kỹ thuật địa phương hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 52/2024/TT-BYT trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương; kiểm tra hồ sơ theo dõi chất lượng nước sạch quy định tại điểm c khoản 7 Điều 6 Thông tư 52/2024/TT-BYT;

(2) Số lượng và vị trí mẫu thử nghiệm ngoại kiểm các thông số chất lượng nước sạch quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 52/2024/TT-BYT;

(3) Tần suất ngoại kiểm chất lượng nước sạch:

- Mỗi đơn vị cấp nước phải được ngoại kiểm định kỳ ít nhất 01 năm một lần;

- Ngoại kiểm đột xuất được thực hiện trong các trường hợp sau: Khi có nghi ngờ về chất lượng nước sạch qua theo dõi báo cáo tình hình chất lượng nước sạch định kỳ, đột xuất của đơn vị cấp nước; khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước; khi kết quả kiểm tra chất lượng nước sạch hoặc điều tra dịch tễ không đạt; khi có các phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về chất lượng nước sạch; khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

(4) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả ngoại kiểm chất lượng nước sạch, đơn vị ngoại kiểm thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp nước được ngoại kiểm; công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị ngoại kiểm; thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chủ quản đơn vị cấp nước đã được ngoại kiểm (nếu có) về kết quả ngoại kiểm;

(5) Trường hợp kết quả ngoại kiểm chất lượng nước sạch không đạt theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật địa phương hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 52/2024/TT-BYT trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương, đơn vị ngoại kiểm phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý cấp trên và thông báo cho đơn vị cấp nước được ngoại kiểm để thực hiện theo quy định tại các điểm đ, e khoản 1 Điều 4 Thông tư 52/2024/TT-BYT.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?
Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?

Theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 19/8/2026), doanh nghiệp lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động có thể bị phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 70 triệu đồng. Dưới đây là thông tin chi tiết.