Mẫu TK01a tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu trong nước cho người chưa đủ 14 tuổi mới nhất 2026 và hướng dẫn cách điền

Nguyễn Ngọc Trầm 367 lượt xem
08:13 | 29/07/2026
Mẫu TK01a tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu trong nước cho người chưa đủ 14 tuổi mới nhất 2026 tải ở đâu? Hướng dẫn cách điền mẫu TK01a tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu trong nước cho người chưa đủ 14 tuổi?
Nội dung chính
  1. Mẫu TK01a tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu trong nước cho người chưa đủ 14 tuổi mới nhất 2026 và hướng dẫn cách điền
  2. Cấp hộ chiếu phổ thông cho người chưa đủ 14 tuổi có xuất trình Bản sao Giấy khai sinh?
  3. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam trong hoạt động xuất nhập cảnh

Mẫu TK01a tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu trong nước cho người chưa đủ 14 tuổi mới nhất 2026 và hướng dẫn cách điền

Mẫu tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu trong nước cho người chưa đủ 14 tuổi mới nhất từ 01/7/2026 là Mẫu TK01a ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BCA, có dạng như sau:

Mẫu TK01a tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu trong nước cho người chưa đủ 14 tuổi mới nhất 2026: Tải về

Hướng dẫn cách điền mẫu TK01a tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu trong nước cho người chưa đủ 14 tuổi mới nhất 2026:

(1) Ảnh của người dưới 14 tuổi đề nghị cấp hộ chiếu, chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, phông ảnh nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự.

(2) Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.

(3) Nếu sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc gia.

(4) Ghi cụ thể: cấp hộ chiếu lần đầu hoặc cấp lại hộ chiếu; đề nghị khác nếu có (ghi rõ lý do).

Mẫu TK01a tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu trong nước cho người chưa đủ 14 tuổi mới nhất 2026 và hướng dẫn cách điền

Cấp hộ chiếu phổ thông cho người chưa đủ 14 tuổi có xuất trình Bản sao Giấy khai sinh?

Theo khoản 2 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 được sửa đổi bởi Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định về giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:

Điều 15. Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước
...
2. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:
a) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu còn giá trị sử dụng bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 của Luật này;
b) Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
c) Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
...

Như vậy, theo điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 sửa đổi năm 2025, người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh khi làm hồ sơ cấp hộ chiếu phổ thông. Trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu.

Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam trong hoạt động xuất nhập cảnh

Theo Điều 5 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam

(1) Công dân Việt Nam có các quyền sau đây:

- Được cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 ;

- Người từ đủ 14 tuổi trở lên có quyền lựa chọn cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chíp điện tử;

- Được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của Luật này;

- Được bảo đảm bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật;

- Yêu cầu cung cấp thông tin về xuất cảnh, nhập cảnh của mình; yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, giấy tờ xuất nhập cảnh của mình để bảo đảm đầy đủ, chính xác;

- Sử dụng hộ chiếu của mình để thực hiện giao dịch hoặc thủ tục khác theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật.

(2) Công dân Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:

- Chấp hành quy định của pháp luật Việt Nam về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và pháp luật của nước đến khi ra nước ngoài;

- Thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, gia hạn hộ chiếu, khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu theo quy định của Luật này;

- Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để xuất cảnh, nhập cảnh;

- Chấp hành yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc kiểm tra người, hành lý, giấy tờ xuất nhập cảnh khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh;

- Nộp lệ phí cấp giấy tờ xuất nhập cảnh theo quy định của pháp luật.

(3) Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thông qua người đại diện hợp pháp của mình thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 .

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất