Mẫu Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông mới nhất năm 2026 theo Thông tư 69 2026 TT BCA và hướng dẫn cách điền chi tiết 

Nguyễn Yến Phương 1,173 lượt xem
08:14 | 29/07/2026
Từ 01/7/2026, người dân có Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông sẽ thực hiện theo mẫu TK05 ban hành kèm theo Thông tư 69 2026 TT BC. Biểu mẫu và hướng dẫn cách điền chi tiết được cung cấp tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông mới nhất năm 2026 theo Thông tư 69 2026 TT BCA và hướng dẫn cách điền chi tiết
  2. Công dân Việt Nam khi xuất nhập cảnh phải đảm bảo các điều kiện gì?

Mẫu Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông mới nhất năm 2026 theo Thông tư 69 2026 TT BCA và hướng dẫn cách điền chi tiết

Theo Thông tư 69 2026 TT BCA, từ 01/7/2026, người dân có Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông sẽ thực hiện theo mẫu TK05 ban hành kèm theo Thông tư 69 2026 TT BCA thay thế cho mẫu TK05 ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BCA.

Mẫu TK05 ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BCA: Tải về

Hướng dẫn cách điền mẫu Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông mới nhất năm 2026:

(1) Kính gửi (một trong các cơ quan sau):

- Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.

- Công an cấp xã hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi

- Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.

(2) Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.

(3) Nơi sinh: nếu sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc gia thay cho tỉnh, thành phố.

(4) Thông tin về hộ chiếu bị mất: Trường hợp nhớ chính xác thông tin về hộ chiếu bị mất thì ghi, nếu không nhớ chính xác thì ghi không nhớ.

(5) Người trình báo: Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp khai và ký thay, ghi rõ tư cách người đại diện hợp pháp.

(Các thông tin cá nhân khác như số định danh cá nhân, số điện thoại, … do người làm đơn tự khai báo).

Mẫu Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông mới nhất năm 2026 theo Thông tư 69 2026 TT BCA và hướng dẫn cách điền chi tiết 

Mẫu Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông mới nhất năm 2026 theo Thông tư 69 2026 TT BCA và hướng dẫn cách điền chi tiết (hình từ internet)

Công dân Việt Nam khi xuất nhập cảnh phải đảm bảo các điều kiện gì?

Căn cứ theo Điều 33, 34 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 sửa đổi năm 2023, công dân Việt Nam khi xuất nhập cảnh phải đảm bảo các điều kiện phải đảm bảo các điều kiện sau:

(1) Điều kiện xuất cảnh:

- Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng;

- Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;

- Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện quy định trên phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.

(2) Điều kiện nhập cảnh: Công dân Việt Nam được nhập cảnh khi có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng.

Những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định hiện nay?

Căn cứ theo Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:

(1) Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(2) Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

(3) Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

(4) Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

(5) Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

(6) Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

(7) Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

(8) Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.

(9) Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất