Luật Đất đai 2024: Bổ sung quy định về phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất

—
09:36 | 26/03/2024
Tôi muốn biết cụ thể quy định mới về phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất theo Luật Đất đai 2024 vừa được Quốc Hội thông qua. “Lưu Bình - Hải Phòng”
Nội dung chính
  1. 1. Bổ sung quy định về phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất
  2. 2. Hiện nay quy hoạch sử dụng đất quy định thế nào?
  3. Quy định về quy hoạch sử dụng đất hiện nay
  4. Về nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất
  5. Về phân loại quy hoạch sử dụng đất
  6. Thời hạn quy hoạch sử dụng đất
  7. 3. Kế hoạch sử dụng đất hiện nay quy định thế nào?
  8. Quy định về kế hoạch sử dụng đất hiện nay
  9. Về nguyên tắc lập kế hoạch sử dụng đất
  10. Về phân loại kế hoạch sử dụng đất
  11. Thời hạn lập kế hoạch sử dụng đất

Chào anh, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Bổ sung quy định về phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất

Sáng ngày 18/01/2024, tại kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua dự án Luật Đất đai sửa đổi (hay còn gọi là Luật Đất đai 2024) với nhiều điểm mới quan trọng, đặc biệt đã bổ sung Chương VIII quy định về phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất, một điểm mới hoàn toàn mà trong Luật Đất đai 2013 chưa có quy định.

Theo đó, Chương VIII Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất, yêu cầu việc phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất phải theo quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng đất đúng mục đích, công khai, minh bạch, hợp lý, hiệu quả và theo quy định của pháp luật; bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ tái định cư, an sinh xã hội, bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách theo quy định Luật Đất đai 2024.

Luật Đất đai 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 đồng nghĩa với việc quy định về nguyên tắc phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất cũng sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2025.

2. Hiện nay quy hoạch sử dụng đất quy định thế nào?

Quy định về quy hoạch sử dụng đất hiện nay

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.

Về nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất

Việc lập quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:

- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã;

- Bảo vệ nghiêm ngặt đất chuyên trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

- Bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương và khả năng, quỹ đất của quốc gia nhằm sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Nội dung phân bổ và sử dụng đất trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia.

Về phân loại quy hoạch sử dụng đất

 Quy hoạch sử dụng đất bao gồm:

- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

- Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng;

- Quy hoạch sử dụng đất an ninh.

Đối với cấp tỉnh, phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện là một nội dung của quy hoạch tỉnh.

Thời hạn quy hoạch sử dụng đất

- Thời kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm;

- Tầm nhìn của quy hoạch sử dụng đất quốc gia là từ 30 năm đến 50 năm và cấp huyện là từ 20 năm đến 30 năm.

Như vậy, quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường... Có thể thấy việc quy hoạch sử dụng đất hiện nay nhằm đảm bảo việc sử dụng đất hợp lý, hiệu quả phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua các quy định về nguyên tắc quy hoạch, phân loại quy hoạch và thời kỳ quy hoạch sử dụng đất.

3. Kế hoạch sử dụng đất hiện nay quy định thế nào?

Quy định về kế hoạch sử dụng đất hiện nay

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.

Về nguyên tắc lập kế hoạch sử dụng đất

Việc lập kế hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

- Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh;

- Kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cùng cấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đối với kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp với phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh;

- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

- Kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

Về phân loại kế hoạch sử dụng đất

Kế hoạch sử dụng đất bao gồm:

- Kế hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

- Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện;

- Kế hoạch sử dụng đất quốc phòng;

- Kế hoạch sử dụng đất an ninh.

Thời hạn lập kế hoạch sử dụng đất

- Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng và kế hoạch sử dụng đất an ninh là 05 năm;

- Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm.

Như vậy, Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch. Đồng thời kế hoạch sử dụng đất là căn cứ để thực hiện quy hoạch sử dụng đất, nhằm mục tiêu sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả thông qua các quy định về nguyên tắc lập kế hoạch, phân loại kế hoạch và thời kỳ thực hiện quy hoạch cụ thể.

Cơ sở pháp lý:

- Luật Đất đai 2013;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?
Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?

Dưới đây là nội dung về việc điều chỉnh tổ chức giao thông tạm thời trên Đường Hồ Chí Minh khu vực cầu Đồng Dăm (Km413+197) phục vụ thi công sửa chữa cầu và đường đầu cầu Địa điểm: Xã Phú Cát, thành phố Hà Nội theo Thông báo 1498/TB-SXD của Sở Xây dựng TP Hà Nội.

Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?
Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?

Hướng dẫn 6-HD/BTCTW ngày 11/10/2026 đã hướng dẫn một số nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ