Lăng Bác 30 4 có mở cửa không? Lịch và giờ mở cửa Lăng Bác lễ 30 4 năm 2026 thế nào?

Phan Thị Như Ý 255 lượt xem
16:57 | 28/04/2026
Lăng Bác 30 4 có mở cửa không? Lịch và giờ mở cửa Lăng Bác lễ 30 4 năm 2026 thế nào? Nhiệm vụ quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh như thế nào?
Nội dung chính
  1. Lăng Bác 30 4 có mở cửa không? Lịch và giờ mở cửa Lăng Bác lễ 30 4 năm 2026 thế nào?
  2. Nhiệm vụ quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh như thế nào?

Lăng Bác 30 4 có mở cửa không? Lịch và giờ mở cửa Lăng Bác lễ 30 4 năm 2026 thế nào?

Thời gian mở cửa viếng Lăng Bác (Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh) được tổ chức vào các buổi sáng: Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Bảy, Chủ Nhật. Thứ Hai và Thứ Sáu không tổ chức lễ viếng.

- Mùa nóng (từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 31 tháng 10):

+ Thời gian từ 7 giờ 30 phút đến 10 giờ 30 phút.

+ Thứ Bảy, Chủ Nhật và ngày lễ từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ.

- Mùa lạnh (từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 31 tháng 3 năm sau):

+ Thời gian từ 8 giờ đến 11 giờ.

+ Thứ Bảy, Chủ Nhật và ngày lễ từ 8 giờ đến 11 giờ 30 phút.

Lưu ý:

Các ngày sau đây nếu trùng vào thứ Hai hoặc thứ Sáu, vẫn tổ chức lễ viếng thường xuyên:

- Mồng Một Tết Âm lịch (ngày 01 tháng Giêng âm lịch);

- Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

- Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (ngày 19 tháng 5 dương lịch);

- Ngày Quốc khánh (ngày 02 tháng 9 dương lịch).

(Điều 17 Pháp lệnh Quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh 2025)

Năm 2026, lễ 30/4 rơi vào thứ Năm trong tuần, theo đó, lịch mở cửa viếng Lăng Bác lễ 30/4/2026 là buổi sáng thứ Năm từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ.

Lăng Bác 30 4 có mở cửa không? Lịch và giờ mở cửa Lăng Bác lễ 30 4 năm 2026 thế nào?

Lăng Bác 30 4 có mở cửa không? Lịch và giờ mở cửa Lăng Bác lễ 30 4 năm 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh như thế nào?

Theo Điều 2 Pháp lệnh Quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh 2025 thì Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh là các công trình, khu vực có giá trị chính trị, lịch sử - văn hóa, quốc phòng, an ninh đặc biệt của quốc gia bao gồm:

- Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và Quảng trường Ba Đình;

- Đài tưởng niệm các Anh hùng liệt sĩ tại đường Bắc Sơn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Đài tưởng niệm các Anh hùng liệt sĩ);

- Khu Di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đá Chông thuộc huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Khu Di tích K9);

- Công trình hỗ trợ, phục vụ giữ gìn lâu dài, bảo vệ tuyệt đối an toàn thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Theo đó, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện theo Điều 3 Pháp lệnh Quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh 2025, bao gồm:

(1) Giữ gìn lâu dài, bảo vệ tuyệt đối an toàn thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh.

(2) Quản lý, bảo vệ các công trình, khu vực trong Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

(3) Quản lý, tổ chức, bảo vệ các hoạt động trong Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Nguyên tắc quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh như thế nào?

Theo Điều 4 Pháp lệnh Quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh 2025, nguyên tắc quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

(2) Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam; sự quản lý thống nhất của Nhà nước, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

(3) Quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhiệm vụ chính trị đặc biệt, là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị, trong đó Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh là lực lượng nòng cốt.

(4) Bảo đảm tính khoa học, tính lịch sử, thể hiện được phong cách trong sáng, giản dị, gần gũi Nhân dân của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

(5) Kết hợp quản lý, bảo vệ với phát huy ý nghĩa chính trị, lịch sử - văn hóa của Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; tuyên truyền về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Lưu ý:

Nghiêm cấm những hành vi sau:

- Gây nguy hiểm, đe dọa xâm hại đến an ninh, an toàn, hoạt động trong Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Chống lại hoặc cản trở hoạt động thực thi nhiệm vụ của lực lượng quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Gây mất an ninh, trật tự; tụ tập đông người trái pháp luật tại khu vực, mục tiêu bảo vệ trong Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Làm hư hỏng, phá hủy công trình, khu vực trong Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; làm hư hỏng, phá hủy, chiếm đoạt trang thiết bị, phương tiện phục vụ nhiệm vụ quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Làm lộ thông tin bí mật liên quan đến quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

(Điều 8 Pháp lệnh Quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh 2025)

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.