Không có tài sản để thi hành án thì cứ 06 tháng một lần phải ra quyết định thi hành án khác để tiếp tục thi hành không?

Bùi Thị Như Ý 360 lượt xem
21:00 | 17/01/2025
Quyết định thi hành án là văn bản do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ban hành để thi hành những bản án, quyết định được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự. Tuy nhiên, đối với trường hợp chưa có điều kiện thi hành án thì cứ 06 tháng/lần cơ quan thi hành án có phải ra một quyết định thi hành án khác để tiếp tục thi hành hay không?
Nội dung chính
  1. Những trường hợp ra quyết định thi hành án
  2. Không có tài sản để thi hành án thì cứ 06 tháng một lần phải ra quyết định thi hành án khác để tiếp tục thi hành không?

Những trường hợp ra quyết định thi hành án

Theo quy định tại Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2008 (được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014) thì việc ra quyết định thi hành án sẽ có hai trường hợp:

- Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu của đương sự. Thời hạn ra quyết định thi hành án theo yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án.

- Chủ động ra quyết định thi hành án. Trường hợp này thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền chủ động ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành đối với phần bản án, quyết định sau:

+  Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án (ra quyết định thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày nhận bản án quyết định);

+ Trả lại tiền, tài sản cho đương sự (ra quyết định thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày nhận bản án quyết định);

+ Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản; các khoản thu khác cho Nhà nước (ra quyết định thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày nhận bản án quyết định);

+ Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước (ra quyết định thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc từ ngày nhận bản án quyết định);

+ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (ra ngay quyết định thi hành án khi nhận bản án quyết định); 

+ Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản (ra quyết định thi hành án trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận bản án quyết định).

Lưu ý: Quyết định thi hành án phải ghi rõ họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan, tổ chức ban hành bản án, quyết định; tên, địa chỉ của người phải thi hành án, người được thi hành; phần nghĩa vụ phải thi hành án; thời hạn tự nguyện thi hành án.

Không có tài sản để thi hành án thì cứ 06 tháng một lần phải ra quyết định thi hành án khác để tiếp tục thi hành không?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2008 thì thời hiệu yêu cầu thi hành án là trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án. 

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Thi hành án dân sự 2008 (được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014) có đề cập quy định xác minh điều kiện thi hành án trong trường hợp người thi hành án không có tài sản để thi hành, cụ thể:

- Trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án thì ít nhất 06 tháng một lần, Chấp hành viên phải xác minh điều kiện thi hành án; trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án là người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án thì thời hạn xác minh ít nhất 01 năm một lần.

- Sau hai lần xác minh mà người phải thi hành án vẫn chưa có điều kiện thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho người được thi hành án về kết quả xác minh. Việc xác minh lại được tiến hành khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

Đối với việc chưa có điều kiện thi hành án chi tiết có thể xem thêm tại khoản 1 Điều 44a Luật Thi hành án dân sự 2008 (được bổ sung bởi Khoản 18 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014). Đồng thời tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có nêu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định có căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 44a, Thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án. 

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, Chấp hành viên phải tiến hành xác minh. Sau khi có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án, nếu người phải thi hành án có điều kiện thi hành án trở lại thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án.

Đối với các quy định này cơ quan thi hành án sẽ ra quyết định thi hành án theo yêu cầu của người được thi hành án, trừ một số trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án như mục trên đã đề cập Quyết định thi hành án chỉ thực hiện ban hành một lần và dựa vào quyết định này để thi hành, việc không có điều kiện thi hành án sau quá trình xác minh điều kiện thi hành án mà có khả năng thi hành thì cơ quan thi hành án không tiếp tục ra một quyết định thi hành án khác.

Trường hợp người phải thi hành án không có tài sản thi hành án (không có điều kiện thi hành án) thì lúc này Thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án, nếu người phải thi hành án có điều kiện thi hành án trở lại thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

HTKK đã cập nhật mẫu nào theo Thông tư 89 2026? Đã có tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 trên phần mềm HTKK chưa?
HTKK đã cập nhật mẫu nào theo Thông tư 89 2026? Đã có tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 trên phần mềm HTKK chưa?

Phần mềm HTKK hiện nay đã cập nhật một số biểu mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, tuy nhiên, vẫn chưa cập nhật các mẫu tờ khai thuế GTGT. Trường hợp người nộp thuế kê khai thuế GTGT thì tiếp tục sử dụng mẫu biểu đang được hệ thống cung cấp cho đến khi có thông báo của cơ quan thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 7714/CT-CĐS: Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh nào trong T10/2026?
Công văn 7714/CT-CĐS: Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh nào trong T10/2026?

Theo Công văn 7714/CT-CĐS thì trong tháng 10/2026 sẽ ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh đang áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có thay đổi ngành nghề kinh doanh dẫn đến không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định.