Hướng dẫn thu nộp phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026 chi tiết theo Thông tư 72/2026/TT-BTC

Nguyễn Yến Phương 129 lượt xem
09:00 | 28/06/2026
Ngày 23/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 72 2026 TT BTC, trong đó có hướng dẫn về việc thu nộp phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026 tại Điều 7 của Thông tư này.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thu nộp phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026 chi tiết theo Thông tư 72/2026/TT-BTC
  2. Thứ tự thanh toán các nghĩa vụ thi hành án dân sự được quy định ra sao?

Hướng dẫn thu nộp phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026 chi tiết theo Thông tư 72/2026/TT-BTC

Ngày 23/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 72 2026 TT BTC quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự.

TOÀN VĂN Thông tư 72 2026 TT BTC: Tải về

Theo đó, tại Điều 7 Thông tư 72 2026 TT BTC hướng dẫn việc thu nộp phí thi hành án dân sự như sau:

(1) Đối với vụ việc phải thu phí thi hành án dân sự nhiều lần thì mỗi lần thu phí, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thu phí thi hành án dân sự.

(2) Trường hợp toàn bộ tiền, tài sản được thanh toán, giao trong một lần thì số tiền phí thi hành án dân sự phải nộp được xác định theo mức thu phí tương ứng với số tiền, giá trị tài sản thực nhận trừ (-) số tiền phí được giảm (nếu có) theo quy định.

(3) Trường hợp tiền, tài sản được thanh toán, giao thành nhiều lần theo quy định thì tổng số tiền phí thi hành án dân sự phải nộp của tất cả các lần phải bằng số tiền phí thi hành án dân sự phải nộp khi nhận toàn bộ số tiền, tài sản trong một lần. Tổ chức thu phí có trách nhiệm tính số phí thi hành án dân sự phải nộp theo mức thu phí tương ứng với tổng số tiền, giá trị tài sản mà người nộp phí thực nhận đến thời điểm tính phí trừ (-) số tiền phí đã nộp trong các lần trước và số tiền phí được giảm (nếu có).

(4) Trường hợp tiền, tài sản được thanh toán, giao thành nhiều lần mà số tiền, giá trị tài sản được nhận mỗi lần không vượt quá 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở, nhưng tổng số tiền, giá trị tài sản lũy kế các lần được nhận lớn hơn 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở thì thực hiện thu phí thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 5 Thông tư 72 2026 TT BTC.

(5) Việc thu phí thi hành án dân sự được thực hiện như sau:

- Trường hợp chi trả bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính cho người được nhận tiền thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện khấu trừ hoặc thu số tiền phí thi hành án dân sự phải nộp trước khi chi trả tiền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp giao tài sản cho người được nhận tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thu số tiền phí thi hành án dân sự phải nộp trước khi giao tài sản.

- Trường hợp người phải thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự thì cơ quan thi hành án dân sự phải thu phí thi hành án dân sự trước khi thực hiện thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Thi hành án dân sự 2025.

- Trường hợp Tòa án không tuyên giá trị tài sản hoặc có tuyên nhưng tại thời điểm thu phí, giá trị tài sản thay đổi tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá trị tài sản khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì tổ chức thu phí tổ chức thẩm định giá, xác định giá tài sản theo quy định tại Điều 82 Luật Thi hành án dân sự 2025 để xác định phí thi hành án dân sự mà đương sự phải nộp.

Trước khi giao tài sản ít nhất 15 ngày, tổ chức thu phí thông báo số tiền phí thi hành án dân sự mà đương sự phải nộp theo quy định tại Thông tư này.

(6) Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thực hiện bù trừ nghĩa vụ thi hành án giữa các đương sự theo quy định tại Điều 31 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì các đương sự phải chịu phí thi hành án dân sự trên số tiền, giá trị tài sản được nhận trước khi thực hiện bù trừ nghĩa vụ thi hành án.

(7) Trường hợp có sự nhầm lẫn về số tiền phí thi hành án dân sự phải nộp thì tổ chức thu phí có trách nhiệm tính toán lại số tiền phí phải nộp theo quy định và hoàn trả số tiền phí thu thừa hoặc thu bổ sung số tiền phí còn thiếu.

(8) Trường hợp ủy thác thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự ủy thác phải ghi rõ số tiền phí thi hành án dân sự đã thu, số tiền phí thi hành án dân sự còn phải thu. Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác phải căn cứ vào quyết định ủy thác để tiếp tục thu phí thi hành án dân sự.

(9) Người nộp phí nộp tiền phí thi hành án dân sự vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP.

(10) Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí khai, nộp phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP.

Hướng dẫn thu nộp phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026 chi tiết theo Thông tư 72/2026/TT-BTC

Hướng dẫn thu nộp phí thi hành án dân sự từ 01/7/2026 chi tiết theo Thông tư 72 2026 TT BTC (hình từ internet)

Thứ tự thanh toán các nghĩa vụ thi hành án dân sự được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 54 Luật Thi hành án dân sự 2025, thứ tự thanh toán các nghĩa vụ thi hành án dân sự sau khi trừ các chi phí thi hành án được quy định như sau:

(1) Tiền cấp dưỡng; tiền lương, tiền công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động; tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất về tinh thần;

(2) Án phí, lệ phí Tòa án;

(3) Tiền phạt; khoản truy thu tiền để sung quỹ nhà nước;

(4) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

(5) Các khoản phải thi hành án khác theo bản án, quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Phụ lục Kê khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9/2026 theo TT89 2026 hay TT80 2021?
Phụ lục Kê khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9 2026 theo TT89 2026 hay TT80 2021?

Trường hợp lập tờ khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9/2026 và các phụ lục kèm theo tờ khai mà HTKK chưa cập nhật mẫu biểu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì tiếp tục sử dụng tờ khai theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đang được Hệ thống cung cấp cho đến khi có thông báo chính thức của cơ quan thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?
Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?

Theo điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 387/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở là một trong những chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. Xem chi tiết chính sách hỗ trợ tại bài viết dưới đây.