Hình thức kỷ luật quân nhân, sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam thế nào?

09:24 | 29/04/2025
Có bao nhiêu hình thức kỷ luật quân nhân, sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam? Thời hiệu xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam thế nào?
Nội dung chính
  1. Hình thức kỷ luật quân nhân, sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam thế nào?
  2. Thời hiệu xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam thế nào?

Hình thức kỷ luật quân nhân, sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Thông tư 143/2023/TT-BQP quy định xử lý kỷ luật quân nhân, sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

(1) Có 08 hình thức kỷ luật đối với sĩ quan: 

- Khiển trách;

- Cảnh cáo;

- Hạ bậc lương;

- Giáng chức;

- Cách chức;

- Giáng cấp bậc quân hàm;

- Tước quân hàm sĩ quan;

- Tước danh hiệu quân nhân.

(2) Có 07 hình thức kỷ luật đối với quân nhân chuyên nghiệp:

- Khiển trách;

- Cảnh cáo;

- Giáng chức;

- Cách chức;

- Hạ bậc lương;

- Giáng cấp bậc quân hàm;

- Tước danh hiệu quân nhân.

Như vậy, các hình thức kỷ luật quân nhân, sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm 08 hình thức kỷ luật đối với sĩ quan, 07 hình thức kỷ luật đối với quân nhân chuyên nghiệp. Theo đó, xếp theo mức độ kỷ luật thì hình thức cao nhất là "Tước danh hiệu quân nhân".

 

Hình thức kỷ luật quân nhân, sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hiệu xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam thế nào?

Căn cứ tại khoản 11 Điều 3 Thông tư 143/2023/TT-BQP quy định thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn quy định mà khi hết thời hạn đó người có hành vi vi phạm không bị kỷ luật.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 143/2023/TT-BQP quy định thời hiệu xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

- Thời hiệu xử lý kỷ luật khiển trách là 5 năm; cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, giáng cấp bậc quân hàm là 10 năm kể từ thời điểm có hành vi vi phạm. Nếu trong thời hiệu xử lý kỷ luật, người vi phạm có hành vi vi phạm mới thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới

+ Đối với hành vi vi phạm xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm chấm dứt;

+ Đối với hành vi vi phạm chưa chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phát hiện;

+ Đối với hành vi vi phạm không xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm có kết luận của cấp có thẩm quyền.

- Không áp dụng thời hiệu đối với:

+ Hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật tước quân hàm sĩ quan, tước danh hiệu quân nhân, buộc thôi việc; hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ, hành vi vi phạm xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;

+ Hành vi vi phạm việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp;

+ Quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ.

Đồng thời, căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 143/2023/TT-BQP quy định không tính vào thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với:

- Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 143/2023/TT-BQP;

- Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có). Khi có kết luận cuối cùng của cơ quan pháp luật có thẩm quyền hoặc bản án của tòa án có hiệu lực pháp luật thì xem xét xử lý kỷ luật theo quy định;

- Thời gian thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho đến khi ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông tư 136 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 158 2025 về Thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?
Thông tư 136 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư 158 2025 về Thuế tiêu thụ đặc biệt như thế nào?

Thông tư 136/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cả phân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Nghị định 356 2026 NĐ CP Bãi bỏ Nghị định 145 2025 phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp từ 01/12/2026 đúng không?
Nghị định 356 2026 NĐ CP Bãi bỏ Nghị định 145 2025 phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp từ 01/12/2026 đúng không?

Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn bị bãi bỏ từ ngày 01/12/2026 theo quy định tại Nghị định 356/2026/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.