Hàng nhập khẩu dùng để xây dựng cho doanh nghiệp chế xuất có bị tính thuế GTGT?

— 248 lượt xem
10:50 | 29/07/2025
Cục Hải quan ban hành Công văn 10528 /CHQ-NVTHQ ngày 24/6/2025 về việc thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu đề xây dựng doanh nghiệp chế xuất.
Nội dung chính
  1. Hàng nhập khẩu dùng để xây dựng cho doanh nghiệp chế xuất có bị tính thuế GTGT?
  2. Doanh nghiệp chế xuất có phải làm thủ tục hải quan khi nhập hàng hóa từ doanh nghiệp nội địa không?

Hàng nhập khẩu dùng để xây dựng cho doanh nghiệp chế xuất có bị tính thuế GTGT?

Ngày 10/6/2025, Cục Hải quan ban hành Công văn 10528/CHQ-NVTHQ về thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu để xây dựng doanh nghiệp chế xuất (DNCX).

Công văn 10528/CHQ-NVTHQ: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/cong-van-15028.pdf 

Theo đó, Cục Hải quan hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với hàng hòa do nhà thầu phụ nhập khẩu từ nước ngoài để xây dựng nhà suồng, văn phòng cho DNCX cụ thể:

Căn cứ tại Điều 2, Điều 3 và Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định như sau:

- Thuế GTGT là thuế tỉnh trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình tửsản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.

- Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT.

Bên cạnh đó, tại khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định hàng hoá, dịch vụ được mua bảán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đồng thời, tại khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định hàng hóa, dịch vụ được mua bản giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Như vậy, theo các quy định nêu trên, trường hợp nhà thầu (đáp ứng quy định về khu phi thuế quan tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016) nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài để xây dựng nhà xưởng, văn phòng làm việc, lắp đặt thiết bị cho DNCX (đáp ứng quy định về khu phi thuế quan tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016) thì hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp nhà thầu (không đáp ứng quy định về khu phi thuế quan tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài đề xây dựng nhà xưởng, văn phòng làm việc, lắp đặt thiết bị cho DNCX (đáp ứng quy định về khu phi thuế quan tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016) thì phải kê khai, nộp thuế GTGT.

Ngoài ra, pháp luật về thuế GTGT, pháp luật quản lý thuế và pháp luật về Ngân sách Nhà nước chưa có quy định về việc doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế nội địa thì không thực hiện truy thu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu.

Hàng nhập khẩu dùng để xây dựng cho doanh nghiệp chế xuất có bị tính thuế GTGT? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp chế xuất có phải làm thủ tục hải quan khi nhập hàng hóa từ doanh nghiệp nội địa không?

Căn cứ tại Điều 74 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 50 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) quy định như sau:

Điều 74. Quy định chung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX

1. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của DNCX phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng với mục đích sản xuất, trừ các trường hợp sau DNCX và đối tác của DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan:

a) Hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa các DNCX với nhau. Trường hợp hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị của hợp đồng gia công giữa các DNCX thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 76 Thông tư này;

b) Hàng hóa là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng mua từ nội địa để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại DNCX;

c) Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ của một DNCX, luân chuyển giữa các DNCX trong cùng một khu chế xuất;

d) Hàng hóa của các DNCX thuộc một tập đoàn hay hệ thống công ty tại Việt Nam, có hạch toán phụ thuộc;

đ) Hàng hóa đưa vào, đưa ra DNCX để bảo hành, sửa chữa hoặc thực hiện một số công đoạn trong hoạt động sản xuất như: kiểm tra, phân loại, đóng gói, đóng gói lại.

Trường hợp không làm thủ tục hải quan, DNCX lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mục đích, nguồn hàng hóa.

2. Hàng hóa DNCX nhập khẩu từ nước ngoài đã nộp đầy đủ các loại thuế và đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu theo quy định như hàng hóa nhập khẩu không hưởng chế độ, chính sách áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất thì khi trao đổi, mua bán hàng hóa này với doanh nghiệp nội địa không phải làm thủ tục hải quan.

Hàng hóa DNCX mua từ nội địa và đã nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định như doanh nghiệp không hưởng chế độ, chính sách áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất thì hoạt động mua bán này không phải làm thủ tục hải quan. Trường hợp DNCX mua từ nội địa các loại hàng hóa có thuế suất thuế xuất khẩu thì phải làm thủ tục hải quan trừ trường hợp hàng hóa này được sử dụng làm nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất của DNCX (Ví dụ: than đá sử dụng trong quá trình đốt lò phục vụ sản xuất của DNCX).

Theo đó, tại khoản 2 Điều 74 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 50 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) quy định hàng hóa DNCX nhập khẩu từ nước ngoài đã nộp đầy đủ các loại thuế và đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu theo quy định như hàng hóa nhập khẩu không hưởng chế độ, chính sách áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất thì khi trao đổi, mua bán hàng hóa này với doanh nghiệp nội địa không phải làm thủ tục hải quan.

Như vậy, doanh nghiệp chế xuất không phải làm thủ tục hải quan khi nhập hàng hóa từ doanh nghiệp nội địa, tuy nhiên doanh nghiệp nội địa vẫn phải làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 76 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 52 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC).

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.

Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?
Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?

Khu logistics tích hợp là khu chức năng có ranh giới địa lý xác định, gắn liền với các đầu mối giao thông đa phương thức; được thành lập theo mô hình hệ sinh thái, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại để thực hiện các dịch vụ logistics kết hợp với hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa và hoạt động thương mại số, thương mại điện tử, vậy hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do được quy định như nào?