Đơn phương ly hôn: Hồ sơ, thủ tục nộp đơn thế nào?

Bùi Thị Như Ý 12,172 lượt xem
15:17 | 09/03/2024
Tôi và chồng tôi kết hôn được 3 năm. Gần đây anh ấy thường xuyên nhậu nhẹt và đánh đập, chửi bới tôi. Tôi có yêu cầu ly hôn nhiều lần nhưng anh ấy không chấp nhận và xé đơn ly hôn. Nay, tôi muốn ly hôn nhưng không cần chữ ký của anh ấy có được không? "Lan Anh-Quảng Ninh"
Nội dung chính
  1. 1. Ly hôn đơn phương là gì? Điều kiện ly hôn đơn phương?
  2. 2. Hồ sơ, thủ tục đơn phương ly hôn
  3. Hồ sơ ly hôn đơn phương
  4. Thủ tục ly hôn đơn phương

1. Ly hôn đơn phương là gì? Điều kiện ly hôn đơn phương?

Ly hôn đơn phương là việc xuất phát từ ý chí của một bên vợ hoặc chồng muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân với người còn lại. Tuy nhiên, Tòa án chỉ giải quyết việc đơn phương ly hôn nếu đáp ứng một trong các điều kiện được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, cụ thể:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vây, vợ hoặc chồng chỉ có quyền ly hôn đơn phương nếu bên còn lại có hành vi bạo lực gia đình, vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, có hành vi gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người kia. Ngoài ra, Tòa án cũng giải quyết ly hôn đơn phương nếu vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu.

2. Hồ sơ, thủ tục đơn phương ly hôn

Hồ sơ ly hôn đơn phương

Khi đã đủ điều kiện theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người có mong muốn đơn phương ly hôn cần chuẩn bị các hồ sơ, thủ tục sau:

- Đơn xin ly hôn đơn phương (Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP)

Mẫu số 23-DS: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2023/mau-don-don-phuong-ly-hon.docx

- Bản sao công chứng CMND/CCCD còn hiệu lực của nguyên đơn

- Bản sao giấy khai sinh của con

- Giấy xác nhận nơi cư trú của bị đơn

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Bản sao tài sản chung yêu cầu phân chia khi ly hôn

- Các giấy tờ tài liệu liên quan khác (ví dụ: đơn trình bày nguyện vọng nuôi con, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trong trường hợp có tranh chấp tài sản),…).

Thủ tục ly hôn đơn phương 

Căn cứ theo các quy định tại Điều 191, 195, 196, 197, 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trình từ đơn phương ly hôn thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người bị yêu cầu ly hôn.

Bước 2: Sau khi nhận đơn ly hôn đơn phương, Tòa án thông báo cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, thẩm phán sẽ thông báo thụ lý vụ án bằng văn bản cho nguyên đơn và bị đơn. Đồng thời, phân công thẩm phán thụ lý vụ án.

Bước 4: Tham dự các buổi hòa giải và công khai chứng cứ tại Tòa án

Bước 6: Mở phiên tòa sơ thẩm giải quyết ly hôn đơn phương.

Bước 7: Thẩm phán ban hành bản án giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương.

Trân trọng!

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?
Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?

Dưới đây là nội dung về việc điều chỉnh tổ chức giao thông tạm thời trên Đường Hồ Chí Minh khu vực cầu Đồng Dăm (Km413+197) phục vụ thi công sửa chữa cầu và đường đầu cầu Địa điểm: Xã Phú Cát, thành phố Hà Nội theo Thông báo 1498/TB-SXD của Sở Xây dựng TP Hà Nội.

Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?
Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?

Hướng dẫn 6-HD/BTCTW ngày 11/10/2026 đã hướng dẫn một số nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ