Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng đặc biệt khó khăn theo Nghị định 335 2026 NĐ CP cho hộ gia đình, cá nhân?

16:30 | 02/09/2026
Tải Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng đặc biệt khó khăn theo Nghị định 335 2026 NĐ CP cho hộ gia đình, cá nhân tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng đặc biệt khó khăn theo Nghị định 335 2026 NĐ CP cho hộ gia đình, cá nhân?
  2. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng đặc biệt khó khăn được quy định ra sao?

Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng đặc biệt khó khăn theo Nghị định 335 2026 NĐ CP cho hộ gia đình, cá nhân?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trường hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thì hộ gia đình, cá nhân cần có Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Tải về Mẫu số 2

2

Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng được nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.

Lưu ý, đối tượng nhận chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng đặc biệt khó khăn tại cộng đồng phải đáp ứng các điều kiện sau:

* Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em:

(1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

(2) Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em;

(3) Có nơi ở ổn định và chỗ ở cho trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;

(4) Có điều kiện về kinh tế, sức khỏe, kinh nghiệm chăm sóc trẻ em;

(5) Đang sống cùng chồng hoặc vợ thì chồng hoặc vợ phải bảo đảm điều kiện quy định tại mục (1) và (2).

* Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật, người cao tuổi:

(1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

(2) Có sức khoẻ, kinh nghiệm và kỹ năng chăm sóc người khuyết tật, người cao tuổi;

(3) Có nơi ở ổn định và nơi ở cho người khuyết tật, người cao tuổi;

(4) Có điều kiện kinh tế;

(5) Đang sống cùng chồng hoặc vợ thì chồng hoặc vợ phải bảo đảm điều kiện quy định tại mục (1) và (2).

Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng đặc biệt khó khăn theo Nghị định 335 2026 NĐ CP cho hộ gia đình, cá nhân?

Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng đặc biệt khó khăn theo Nghị định 335 2026 NĐ CP cho hộ gia đình, cá nhân? (hình từ internet)

Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng đặc biệt khó khăn được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng đặc biệt khó khăn được quy định như sau:

(1) Hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định như sau:

- Hệ số 2,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 04 tuổi là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP;

- Hệ số 1,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, đối tượng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này.

(2) Hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định như sau:

- Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được quy định như sau:

+ Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi;

+ Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi một con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi hai con dưới 36 tháng tuổi trở lên;

Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất;

Trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một suất hỗ trợ kinh phí chăm sóc;

- Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

- Hệ số 1,0 đối với hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng được hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng với hệ số được quy định như sau:

+ Hệ số 1,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt nặng;

+ Hệ số 2,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng.

(3) Được hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ, chuyên môn về nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, chế độ dinh dưỡng phù hợp; sắp xếp nơi ở, trợ giúp sinh hoạt cá nhân; tư vấn, đánh giá tâm, sinh lý; chính sách, pháp luật liên quan và các nghiệp vụ liên quan khác.

(4) Được ưu tiên vay vốn, giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm, phát triển kinh tế hộ và chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Tổ chức thu hồi kinh phí chi trả thừa Nghị định 178 với trường hợp sai lệch chỉ tiêu tính toán theo Công văn 11769/STC-ĐPCS như thế nào?
Tổ chức thu hồi kinh phí chi trả thừa Nghị định 178 với trường hợp sai lệch chỉ tiêu tính toán theo Công văn 11769/STC-ĐPCS như thế nào?

Tại Công văn 11769/STC-ĐPCS năm 2026, Sở Tài chính tỉnh Thanh Hoá đã đề nghị UBND cấp xã tổ chức thu hồi dứt điểm toàn bộ phần kinh phí đã chi trả thừa đối với một số trường hợp cụ thể có sai lệch chỉ tiêu tính toán cần thu hồi kinh phí trong giải quyết chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bộ Nội vụ yêu cầu rà soát người nghỉ việc hưởng chế độ Nghị định 178 như thế nào?
Bộ Nội vụ yêu cầu rà soát người nghỉ việc hưởng chế độ Nghị định 178 như thế nào?

Thực hiện ý kiến của Kiểm toán Nhà nước về giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP, Bộ Nội vụ đã có văn bản đề nghị các Bộ, cơ quan, địa phương thực hiện rà soát về kết quả giải quyết chính sách đối với các trường hợp địa phương đã quyết định cho nghỉ việc theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?
Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?

Theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 19/8/2026), doanh nghiệp lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động có thể bị phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 70 triệu đồng. Dưới đây là thông tin chi tiết.