Điều kiện thành lập bảo tàng công lập, ngoài công lập từ 01/7/2025?

Bùi Thị Như Ý 130 lượt xem
20:00 | 14/03/2025
Bảo tàng là thiết chế văn hóa thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, tư liệu hóa, bảo quản, trưng bày, diễn giải, giáo dục, truyền thông di sản văn hóa, phục vụ nhu cầu tham quan, học tập, trải nghiệm về lịch sử, văn hóa, khoa học của công chúng và thúc đẩy phát triển bền vững. Vậy pháp luật quy định như thế nào về điều kiện thành lập bảo tàng công lập?
Nội dung chính
  1. Điều kiện thành lập bảo tàng công lập quy định như thế nào?
  2. Mục 2
  3. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập quy định như thế nào?
  4. Nhiệm vụ của bảo tàng được quy định như thế nào?

Điều kiện thành lập bảo tàng công lập quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 65 Luật Di sản văn hóa 2024 có quy định bảo tàng công lập được thành lập khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Có hiện vật, sưu tập hiện vật theo một hoặc nhiều chủ đề;

- Có trưng bày, kho và thiết bị kỹ thuật, công nghệ hoặc có dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và trưng bày nội thất, trưng bày ngoài trời phù hợp cho việc bảo vệ và phát huy giá trị hiện vật, sưu tập hiện vật quy định tại điểm a khoản này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

- Có nhân lực chuyên môn phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng.

Điều kiện cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 67 Luật Di sản văn hóa 2024 có quy định điều kiện cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập được quy định như sau:

- Có hiện vật, sưu tập hiện vật theo một hoặc nhiều chủ đề; hiện vật là di vật, cổ vật phải được đăng ký theo quy định tại Điều 43 Luật Di sản văn hóa 2024;

- Có trưng bày phục vụ khách tham quan;

- Có đề án tổ chức và hoạt động.

Theo đó, dẫn chiếu đến Điều 43 Luật Di sản văn hóa 2024 có quy định về đăng ký di vật, cổ vật như sau:

- Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký di vật, cổ vật thuộc sở hữu chung và sở hữu riêng với cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trên địa bàn nơi đăng ký hoạt động của tổ chức, nơi cư trú của cá nhân.

- Di vật, cổ vật phải được giám định tại cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Di sản văn hóa 2024 trước khi đăng ký.

- Tổ chức, cá nhân sở hữu di vật, cổ vật đã đăng ký được cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật hỗ trợ nghiệp vụ về trưng bày, bảo quản; tạo điều kiện bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật; giữ bí mật thông tin về di vật, cổ vật đã đăng ký (nếu có yêu cầu).

- Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký di vật, cổ vật và quy định chi tiết khoản 3 Điều 43 Luật Di sản văn hóa 2024.

Như vậy, giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập được cấp cho tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định.

Nhiệm vụ của bảo tàng được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 68 Luật Di sản văn hóa 2024 có quy định bảo tàng có các nhiệm vụ sau đây:

- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

- Sưu tầm, kiểm kê, tư liệu hóa, bảo quản, phục chế và quản lý hiện vật thuộc đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng;

- Trưng bày hiện vật tại bảo tàng, trên môi trường điện tử; trưng bày ở trong nước và nước ngoài;

- Diễn giải, truyền thông và giáo dục di sản văn hóa thuộc đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng;

- Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của bảo tàng;

- Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật của bảo tàng;

- Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức các hoạt động văn hóa phù hợp với tính chất, nội dung, đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng;

- Tổ chức hoạt động dịch vụ theo quy định tại Điều 77 và Điều 81 Luật Di sản văn hóa 2024; thu và sử dụng phí, giá tham quan theo quy định của pháp luật;

- Nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Luật Di sản văn hóa 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Phụ lục Kê khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9/2026 theo TT89 2026 hay TT80 2021?
Phụ lục Kê khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9 2026 theo TT89 2026 hay TT80 2021?

Trường hợp lập tờ khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9/2026 và các phụ lục kèm theo tờ khai mà HTKK chưa cập nhật mẫu biểu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì tiếp tục sử dụng tờ khai theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đang được Hệ thống cung cấp cho đến khi có thông báo chính thức của cơ quan thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.