Danh sách thôn xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 mới nhất theo Quyết định 60/QĐ-BDTTG
Ngày 29/01/2026, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026 công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030.
Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026 quy định công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên cơ sở kết quả phân định và đánh giá các địa phương (có danh sách theo).
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức xác định các tài liệu, số liệu liên quan và kết quả xác định, phân định trên địa bàn.
Dưới đây là danh sách thôn xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 mới nhất theo Quyết định 60/QĐ-BDTTG:
|
STT |
Tên tỉnh, thành phố |
Tổng số xã |
Tổng số thôn |
Trong đó thôn đặc biệt khó khăn |
Số Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
|
I |
TỔNG CỘNG |
1.494 |
30.591 |
12.368 |
|
|
1 |
Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN |
161 |
494 |
69 |
|
|
2 |
Xã vùng đồng bào DTTS&MN |
1.333 |
30.097 |
12.299 |
|
|
|
Xã khu vực I |
250 |
6.879 |
104 |
|
|
|
Xã khu vực II |
259 |
5.872 |
679 |
|
|
|
Xã khu vực III |
824 |
17.346 |
11.516 |
|
|
II |
CHI TIẾT |
|
|
|
|
|
1 |
TỈNH TUYÊN QUANG |
124 |
3.625 |
1.905 |
Số 50/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 |
|
a |
Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN |
1 |
8 |
0 |
|
|
b |
Xã vùng đồng bào DTTS&MN |
123 |
3.617 |
1.905 |
|
|
|
Xã khu vực I |
22 |
911 |
28 |
|
|
|
Xã khu vực II |
14 |
427 |
71 |
|
|
|
Xã khu vực III |
87 |
2.279 |
1.806 |
|
|
2 |
TỈNH THÁI NGUYÊN |
83 |
2.275 |
536 |
Số 2749/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 |
|
a |
Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN |
1 |
2 |
0 |
|
|
b |
Xã vùng đồng bào DTTS&MN |
82 |
2.273 |
536 |
|
|
|
Xã khu vực I |
37 |
1.221 |
13 |
|
|
|
Xã khu vực II |
9 |
231 |
17 |
|
|
|
Xã khu vực III |
36 |
821 |
506 |
|
|
3 |
TỈNH LÀO CAI |
97 |
2.438 |
1.033 |
Số 2752/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 |
|
a |
Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN |
2 |
8 |
0 |
|
|
b |
Xã vùng đồng bào DTTS&MN |
95 |
2.430 |
1.033 |
|
|
|
Xã khu vực I |
12 |
405 |
18 |
|
|
|
Xã khu vực II |
36 |
1.050 |
292 |
|
|
|
Xã khu vực III |
47 |
975 |
723 |
|
|
4 |
TỈNH PHÚ THỌ |
99 |
2.094 |
745 |
Số 73/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 |
|
a |
Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN |
27 |
105 |
0 |
|
|
b |
Xã vùng đồng bào DTTS&MN |
72 |
1.989 |
745 |
|
|
|
Xã khu vực I |
9 |
238 |
1 |
|
|
|
Xã khu vực II |
11 |
270 |
13 |
|
|
|
Xã khu vực III |
52 |
1.481 |
731 |
|
|
5 |
TỈNH LAI CHÂU |
38 |
956 |
564 |
Số 113/QĐ-UBND ngày 16/01/2026 |
|
a |
Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN |
0 |
0 |
0 |
|
|
b |
Xã vùng đồng bào DTTS&MN |
38 |
956 |
564 |
|
|
|
Xã khu vực I |
3 |
135 |
13 |
|
|
|
Xã khu vực II |
3 |
103 |
16 |
|
|
|
Xã khu vực III |
32 |
718 |
535 |
|
|
6 |
TỈNH ĐIỆN BIÊN |
45 |
1.446 |
923 |
Số 134/QĐ-UBND ngày 22/01/2026 |
|
a |
Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN |
0 |
0 |
0 |
|
|
b |
Xã vùng đồng bào DTTS&MN |
45 |
1.446 |
923 |
|
|
|
Xã khu vực I |
2 |
129 |
0 |
|
|
|
Xã khu vực II |
5 |
258 |
33 |
|
|
|
Xã khu vực III |
38 |
1.059 |
890 |
|
|
7 |
TỈNH SƠN LA |
75 |
2.233 |
1.198 |
Số 68/QĐ-UBND ngày 09/01/2025 |
|
a |
Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN |
0 |
0 |
0 |
|
|
b |
Xã vùng đồng bào DTTS&MN |
75 |
2.233 |
1.198 |
|
|
|
Xã khu vực I |
3 |
136 |
0 |
|
|
|
Xã khu vực II |
6 |
148 |
0 |
|
|
|
Xã khu vực III |
66 |
1.949 |
1.198 |
|
|
8 |
TỈNH CAO BẰNG |
56 |
1.462 |
1.102 |
Số 2230/QĐ-UBND ngày 25/12/2025, Số 17/QĐ-UBND ngày 10/01/2026 |
|
a |
Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN |
0 |
0 |
0 |
|
|
b |
Xã vùng đồng bào DTTS&MN |
56 |
1.462 |
1.102 |
|
|
|
Xã khu vực I |
1 |
60 |
0 |
|
|
|
Xã khu vực II |
2 |
74 |
2 |
|
|
|
Xã khu vực III |
53 |
1.328 |
1.100 |
|
|
9 |
TỈNH BẮC NINH |
33 |
713 |
164 |
Số 530/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 |
|
a |
Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN |
3 |
9 |
0 |
|
|
b |
Xã vùng đồng bào DTTS&MN |
30 |
704 |
164 |
|
|
|
Xã khu vực I |
9 |
264 |
3 |
|
|
|
Xã khu vực II |
2 |
49 |
6 |
|
|
|
Xã khu vực III |
19 |
391 |
155 |
|
|
10 |
TỈNH QUẢNG NINH |
29 |
477 |
0 |
Số 4525/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 |
|
a |
Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN |
8 |
49 |
0 |
|
|
b |
Xã vùng đồng bào DTTS&MN |
21 |
428 |
0 |
|
|
|
Xã khu vực I |
21 |
428 |
0 |
|
|
|
Xã khu vực II |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
Xã khu vực III |
0 |
0 |
0 |
|
|
11 |
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
1 |
16 |
0 |
Số 5391/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 |
|
a |
Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN |
0 |
0 |
0 |
|
|
b |
Xã vùng đồng bào DTTS&MN |
1 |
16 |
0 |
|
|
|
Xã khu vực I |
1 |
16 |
0 |
|
|
|
Xã khu vực II |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
Xã khu vực III |
0 |
0 |
0 |
|
|
12 |
TỈNH NINH BÌNH |
6 |
68 |
0 |
Số 2247/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 |
|
a |
Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN |
1 |
2 |
0 |
|
|
b |
Xã vùng đồng bào DTTS&MN |
5 |
66 |
0 |
|
|
|
Xã khu vực I |
3 |
31 |
0 |
|
|
|
Xã khu vực II |
2 |
35 |
0 |
|
|
|
Xã khu vực III |
0 |
0 |
0 |
|
|
13 |
TỈNH THANH HOÁ |
85 |
1.462 |
653 |
Số 267/QĐ-UBND ngày 21/01/2026 |
|
a |
Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN |
7 |
18 |
2 |
|
|
b |
Xã vùng đồng bào DTTS&MN |
78 |
1.444 |
651 |
|
|
|
Xã khu vực I |
4 |
105 |
0 |
|
|
|
Xã khu vực II |
17 |
454 |
11 |
|
|
|
Xã khu vực III |
57 |
885 |
640 |
|
|
... |
... |
... |
... |
... |
... |
Xem chi tiết tại: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/2/693357.pdf

Danh sách thôn xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 mới nhất theo Quyết định 60/QĐ-BDTTG (hình từ internet)
Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn thế nào?
Theo Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.
- Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.
Quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III
Quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ra sao?
Theo Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP về quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III như sau:
(1) Quy trình thực hiện
- Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):
Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;
Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):
Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
- Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):
Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;
Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.
(2) Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:
- Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định này (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
(3) Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:
- Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;
- Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP;
- Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;
- Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định này);
- Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
(4) Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện.
(5) Số liệu xác định các tiêu chí: Số liệu để xác định các tiêu chí được lấy tại thời điểm 31 tháng 12 của năm 2024.
(6) Trường hợp điều chỉnh: Khi có sự chia tách, sáp nhập thôn, xã hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền, việc rà soát, xác định và phân định được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này. Số liệu để xác định các tiêu chí được sử dụng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm thực hiện rà soát.
(7) Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và cơ sở dữ liệu số trong công tác xác định, phân định và cập nhật biến động trên địa bàn; đồng thời đảm bảo xây dựng, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu một cách đồng bộ, thống nhất với hệ thống thông tin quốc gia, nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước và xây dựng chính sách trên địa bàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];