Danh sách thôn xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 mới nhất theo Quyết định 60/QĐ-BDTTG

Nguyễn Ngọc Trầm 3,669 lượt xem
09:50 | 05/02/2026
Danh sách thôn xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 mới nhất theo Quyết định 60/QĐ-BDTTG chi tiết thế nào? Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách thôn xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 mới nhất theo Quyết định 60/QĐ-BDTTG
  2. Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn thế nào?
  3. Quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ra sao?

Danh sách thôn xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 mới nhất theo Quyết định 60/QĐ-BDTTG

Ngày 29/01/2026, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026 công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030.

Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026 quy định công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên cơ sở kết quả phân định và đánh giá các địa phương (có danh sách theo).

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức xác định các tài liệu, số liệu liên quan và kết quả xác định, phân định trên địa bàn.

Dưới đây là danh sách thôn xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 mới nhất theo Quyết định 60/QĐ-BDTTG: 

STT

Tên tỉnh, thành phố

Tổng số xã

Tổng số thôn

Trong đó thôn đặc biệt khó khăn

Số Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh

I

TỔNG CỘNG

1.494

30.591

12.368

 

1

Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN

161

494

69

 

2

Xã vùng đồng bào DTTS&MN

1.333

30.097

12.299

 

 

Xã khu vực I

250

6.879

104

 

 

Xã khu vực II

259

5.872

679

 

 

Xã khu vực III

824

17.346

11.516

 

II

CHI TIẾT

 

 

 

 

1

TỈNH TUYÊN QUANG

124

3.625

1.905

Số 50/QĐ-UBND ngày 09/01/2026

a

Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN

1

8

0

 

b

Xã vùng đồng bào DTTS&MN

123

3.617

1.905

 

 

Xã khu vực I

22

911

28

 

 

Xã khu vực II

14

427

71

 

 

Xã khu vực III

87

2.279

1.806

 

2

TỈNH THÁI NGUYÊN

83

2.275

536

Số 2749/QĐ-UBND ngày 31/12/2025

a

Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN

1

2

0

 

b

Xã vùng đồng bào DTTS&MN

82

2.273

536

 

 

Xã khu vực I

37

1.221

13

 

 

Xã khu vực II

9

231

17

 

 

Xã khu vực III

36

821

506

 

3

TỈNH LÀO CAI

97

2.438

1.033

Số 2752/QĐ-UBND ngày 31/12/2025

a

Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN

2

8

0

 

b

Xã vùng đồng bào DTTS&MN

95

2.430

1.033

 

 

Xã khu vực I

12

405

18

 

 

Xã khu vực II

36

1.050

292

 

 

Xã khu vực III

47

975

723

 

4

TỈNH PHÚ THỌ

99

2.094

745

Số 73/QĐ-UBND ngày 13/01/2026

a

Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN

27

105

0

 

b

Xã vùng đồng bào DTTS&MN

72

1.989

745

 

 

Xã khu vực I

9

238

1

 

 

Xã khu vực II

11

270

13

 

 

Xã khu vực III

52

1.481

731

 

5

TỈNH LAI CHÂU

38

956

564

Số 113/QĐ-UBND ngày 16/01/2026

a

Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN

0

0

0

 

b

Xã vùng đồng bào DTTS&MN

38

956

564

 

 

Xã khu vực I

3

135

13

 

 

Xã khu vực II

3

103

16

 

 

Xã khu vực III

32

718

535

 

6

TỈNH ĐIỆN BIÊN

45

1.446

923

Số 134/QĐ-UBND ngày 22/01/2026

a

Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN

0

0

0

 

b

Xã vùng đồng bào DTTS&MN

45

1.446

923

 

 

Xã khu vực I

2

129

0

 

 

Xã khu vực II

5

258

33

 

 

Xã khu vực III

38

1.059

890

 

7

TỈNH SƠN LA

75

2.233

1.198

Số 68/QĐ-UBND ngày 09/01/2025

a

Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN

0

0

0

 

b

Xã vùng đồng bào DTTS&MN

75

2.233

1.198

 

 

Xã khu vực I

3

136

0

 

 

Xã khu vực II

6

148

0

 

 

Xã khu vực III

66

1.949

1.198

 

8

TỈNH CAO BẰNG

56

1.462

1.102

Số 2230/QĐ-UBND ngày 25/12/2025, Số 17/QĐ-UBND ngày 10/01/2026

a

Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN

0

0

0

 

b

Xã vùng đồng bào DTTS&MN

56

1.462

1.102

 

 

Xã khu vực I

1

60

0

 

 

Xã khu vực II

2

74

2

 

 

Xã khu vực III

53

1.328

1.100

 

9

TỈNH BẮC NINH

33

713

164

Số 530/QĐ-UBND ngày 19/12/2025

a

Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN

3

9

0

 

b

Xã vùng đồng bào DTTS&MN

30

704

164

 

 

Xã khu vực I

9

264

3

 

 

Xã khu vực II

2

49

6

 

 

Xã khu vực III

19

391

155

 

10

TỈNH QUẢNG NINH

29

477

0

Số 4525/QĐ-UBND ngày 28/11/2025

a

Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN

8

49

0

 

b

Xã vùng đồng bào DTTS&MN

21

428

0

 

 

Xã khu vực I

21

428

0

 

 

Xã khu vực II

0

0

0

 

 

Xã khu vực III

0

0

0

 

11

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

1

16

0

Số 5391/QĐ-UBND ngày 31/12/2025

a

Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN

0

0

0

 

b

Xã vùng đồng bào DTTS&MN

1

16

0

 

 

Xã khu vực I

1

16

0

 

 

Xã khu vực II

0

0

0

 

 

Xã khu vực III

0

0

0

 

12

TỈNH NINH BÌNH

6

68

0

Số 2247/QĐ-UBND ngày 31/12/2025

a

Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN

1

2

0

 

b

Xã vùng đồng bào DTTS&MN

5

66

0

 

 

Xã khu vực I

3

31

0

 

 

Xã khu vực II

2

35

0

 

 

Xã khu vực III

0

0

0

 

13

TỈNH THANH HOÁ

85

1.462

653

Số 267/QĐ-UBND ngày 21/01/2026

a

Xã không thuộc vùng đồng bào DTTS&MN nhưng có thôn thuộc vùng DTTS&MN

7

18

2

 

b

Xã vùng đồng bào DTTS&MN

78

1.444

651

 

 

Xã khu vực I

4

105

0

 

 

Xã khu vực II

17

454

11

 

 

Xã khu vực III

57

885

640

 

...

...

...

...

...

...

Xem chi tiết tại: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/2/693357.pdf 

Danh sách thôn xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 mới nhất theo Quyết định 60/QĐ-BDTTG (hình từ internet) 

Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn thế nào?

Theo Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây:

- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước.

- Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ.

- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.

Quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III

Quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ra sao?

Theo Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP về quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III như sau:

(1) Quy trình thực hiện

- Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):

Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;

Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):

Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

- Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):

Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;

Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.

(2) Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

- Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định này (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo  Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8  Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

(3) Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

- Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo  Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;

- Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của  Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

- Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;

- Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định này);

- Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

(4) Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện.

(5) Số liệu xác định các tiêu chí: Số liệu để xác định các tiêu chí được lấy tại thời điểm 31 tháng 12 của năm 2024.

(6) Trường hợp điều chỉnh: Khi có sự chia tách, sáp nhập thôn, xã hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền, việc rà soát, xác định và phân định được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này. Số liệu để xác định các tiêu chí được sử dụng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm thực hiện rà soát.

(7) Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và cơ sở dữ liệu số trong công tác xác định, phân định và cập nhật biến động trên địa bàn; đồng thời đảm bảo xây dựng, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu một cách đồng bộ, thống nhất với hệ thống thông tin quốc gia, nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước và xây dựng chính sách trên địa bàn.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất