Đã có Thông tư 133 năm 2025 về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 133/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025, quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.
Thông tư 133/2025/TT-BTC: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/danluat///FileAttack/TT/19965/ngan-sach-nha-nuoc-2026.pdf
Theo đó, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước như sau:
(1) Kéo dài thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025 sang năm 2026. Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chỉ giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương năm 2026 tiếp tục được thực hiện như năm 2025 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này. Riêng đối với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
(2) Tiếp tục phân cấp thu ngân sách trung ương hưởng 100% đối với:
-Thu từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, dịch vụ xuyên biên giới và các dịch vụ khác do nhà cung cấp nước ngoài thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế trực tiếp tại Cổng thông tin điện tử của Cục Thuê;
-Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
-Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu.
(3) Thực hiện phân chia nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại Nghị quyết số 64/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Quốc hội; phân chia thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm xăng, dầu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị quyết số 70/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội.
(4) Thu xử phạt vi phạm hành chính trật tự an toàn giao thông đường bộ nộp ngân sách trung ương 100%; bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước cho Bộ Công an tương ứng 85% số thu đã thực nộp ngân sách nhà nước năm 2024 và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương tương ứng với 15% số phát sinh thực tế trên địa bàn từng địa phương năm 2024 để chỉ cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn các địa phương.
(5) Phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô phân chia thu theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Quyết định số 2638/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.
(6) Thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai phần ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý được sử dụng chi đầu tư chương trình, nhiệm vụ, dự án, đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật Đầu tư công thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương.
(7) Mở rộng phạm vi sử dụng nguồn tích lũy cho cải cách tiền lương của ngân sách trung ương để điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và tỉnh giản biên chế; sử dụng nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành và tỉnh giản biên chế.
(8) Tổng hợp một phần thu chuyển nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương đến hết năm 2025 còn dư sang bố trí dự toán chi ngân sách địa phương năm 2026 để thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.
(9) Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã thực hiện theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với năm ngân sách 2026 phù hợp với việc phân cấp thẩm quyền và việc triển khai chính quyền địa phương 02 cấp tại địa phương, bảo đảm bố trínguồn lực gắn với nhiệm vụ được giao.
Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, nguồn thu, nhiệm vụ chi được phân cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã và bổ sung kinh phí để thực hiện cải cách tiền lương.
Đã có Thông tư 133 năm 2025 về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 (Hình từ internet)
Nguồn thực hiện chính sách cải cách tiền lương năm 2026 của các địa phương
Theo Điều 4 Thông tư 133/2025/TT-BTC quy định nguồn thực hiện chính sách cải cách tiền lương năm 2026 của các địa phương bao gồm:
- 70% số tăng thu ngân sách địa phương năm 2025 thực hiện so với dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý và các khoản được loại trừ theo nghị quyết của Quốc hội, quyết định của Thủ tướng Chính phủ);
- 50% số tăng thu ngân sách địa phương dự toán các năm 2026, 2025, 2024 so với dự toán năm trước được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý và các khoản được loại trừ theo nghị quyết của Quốc hội, quyết định của Thủ tướng Chính phủ);
- Kinh phí ngân sách địa phương tiết kiệm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên (chi tiền lương, chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật) do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;
- Nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2025 còn dư chuyển sang;
- 10% số tiết kiệm dự toán chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền giao, gồm: 10% dự toán chi thường xuyên năm 2023, 10% dự toán chỉ thường xuyên năm 2024 tăng thêm so với 2023, 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm năm 2025 so với 2024 và 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm năm 2026 so với 2025;
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do NSNN bảo đảm chỉ thường xuyên:
+ Đối với số thu phí (thuộc danh mục phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí): Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí (bao gồm cả chi phí đã sử dụng để thực hiện theo mức tiền lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng) theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí (không được trừ chi phítrực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp đã được NSNN bảo đảm chi phí cho hoạt động thu).
+ Đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của các cơ sở y tế công lập: Sử dụng tối thiểu 35% số chênh lệch thu lớn hơn chỉ (sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo chế độ quy định).
+ Đối với số thu dịch vụ (bao gồm cả thu học phí), các hoạt động liên doanh liên kết và các khoản thu khác: Sử dụng tối thiểu 40% số chênh lệch thu lớn hơn chỉ (sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo chế độ quy định);
- Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chỉ đầu tư và chi thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chỉ thường xuyên; các cơ quan được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện cơ chế tự chủ tài chính như đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Đơn vị được quyết định tỷ lệ nguồn thu phải trích lập để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương (bao gồm cả quỹ tiền thưởng) và tự bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];