Có yêu cầu về thời gian hành nghề 36 tháng đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng chẩn trị y học cổ truyền hay không?

— 318 lượt xem
17:15 | 13/06/2025
Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là người đại diện theo pháp luật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về toàn bộ hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Vậy đối với phòng y học cổ truyền người chịu trách nhiệm chuyên môn có phải đáp ứng yêu cầu về thời gian hành nghề hay không?
Nội dung chính
  1. Có yêu cầu về thời gian hành nghề 36 tháng đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng chẩn trị y học cổ truyền hay không?
  2. Điều kiện chung mà phòng chẩn trị y học cổ truyền phải đáp ứng

Có yêu cầu về thời gian hành nghề 36 tháng đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng chẩn trị y học cổ truyền hay không?

Căn cứ quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động chung đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cụ thể nhân sự thì phải có người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là người hành nghề toàn thời gian của cơ sở và có phạm vi hành nghề phù hợp phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở, có thời gian hành nghề ở phạm vi đó tối thiểu 36 tháng, trừ trường hợp người hành nghề có chức danh là lương y, người có bài thuốc gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền.

Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gồm nhiều chuyên khoa thì giấy phép hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải có phạm vi hành nghề phù hợp với một trong các chuyên khoa mà cơ sở đăng ký hoạt động; Người phụ trách bộ phận chuyên môn, đơn vị chuyên môn của cơ sở phải có giấy phép hành nghề phù hợp với chuyên khoa đó và phải là người hành nghề toàn thời gian tại cơ sở.

Theo quy định tại Điều 52 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng chẩn trị y học cổ truyền, cụ thể ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung theo quy định tại Điều 40 và Điều 46 Nghị định này, phòng chẩn trị y học cổ truyền phải đáp ứng thêm các điều kiện về người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật như sau:

Phải là người hành nghề đã được cấp giấy phép hành nghề thuộc một trong các chức danh chuyên môn sau đây:

- Bác sỹ với phạm vi hành nghề y học cổ truyền.

- Bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa y học cổ truyền.

- Y sỹ với phạm vi hành nghề y học cổ truyền.

- Lương y.

- Người có bài thuốc gia truyền.

- Người có phương pháp chữa bệnh gia truyền;

Theo các quy định trên thì điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng chẩn trị y học cổ truyền thì ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung theo quy định tại Điều 40 và Điều 46 Nghị định phòng chẩn trị y học cổ truyền phải đáp ứng thêm các điều kiện về người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật là một trong những người đã được cấp giấy phép hành nghề thuộc một trong các chức danh chuyên môn nêu tại Điều 52 Nghị định 96.

Trong đó có lương y; người có bài thuốc gia truyền; người có phương pháp chữa bệnh gia truyền. Đối với những người này thì không yêu cầu có thời gian hành nghề 36 tháng, còn những chức danh như bác sỹ; y sỹ tại Điều 52 Nghị định 96 cần phải đáp ứng thời gian hành nghề.

Có yêu cầu về thời gian hành nghề 36 tháng đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng chẩn trị y học cổ truyền hay không? (Hình từ internet)

Điều kiện chung mà phòng chẩn trị y học cổ truyền phải đáp ứng 

Theo nội dung trên có đề cập đối với phòng chẩn trị y học cổ truyền phải đáp ứng được những điều kiện chung tại Điều 40 và Điều 46 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Về cơ sở vật chất:

- Phòng khám phải có nơi đón tiếp người bệnh, phòng khám bệnh có diện tích tối thiểu 10 m2.

- Tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn đăng ký, phòng khám y học cổ truyền phải đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:

+ Trường hợp có thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật thì ngoài phòng khám bệnh phải có thêm phòng để thực hiện kỹ thuật, thủ thuật có diện tích tối thiểu 10 m2; nếu có thực hiện kỹ thuật vận động trị liệu thì phòng để thực hiện kỹ thuật, thủ thuật phải có diện tích tối thiểu 20 m2;

+ Trường hợp có xông hơi thuốc thì phải có phòng xông hơi có diện tích tối thiểu 02 m2 và phải kín nhưng đủ ánh sáng;

+ Trường hợp thực hiện chế biến, bào chế thuốc cổ truyền thì phải đáp ứng tiêu chuẩn chế biến, bào chế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

(2) Về thiết bị phục vụ khám bệnh, chữa bệnh:

- Nếu thực hiện việc khám bệnh, kê đơn, bốc thuốc:

+ Có tủ thuốc, các vị thuốc được đựng trong ô kéo hoặc trong chai lọ thủy tinh hoặc nhựa trắng có nắp và ghi rõ tên vị thuốc ở bên ngoài;

+ Có cân thuốc và phân chia các vị thuốc theo thang, giấy gói thuốc.

- Trường hợp thực hiện việc châm cứu, xoa bóp, day ấn huyệt phải có tối thiểu các thiết bị sau:

+ Có giường châm cứu, xoa bóp, day ấn huyệt;

+ Có đủ dụng cụ để châm cứu, xoa bóp, day ấn huyệt;

+ Có đủ dụng cụ và hướng dẫn xử lý vựng châm.

- Trường hợp có xông hơi thuốc: phải có hệ thống tạo hơi thuốc, van điều chỉnh, có bảng hướng dẫn xông hơi và hệ thống chuông báo trong trường hợp khẩn cấp.

- Có hộp cấp cứu phản vệ và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa phù hợp với các chuyên khoa thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?
Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

Dưới đây là nội dung về hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.