Cơ quan hành chính nhà nước khi chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế có tiến hành kiểm tra tại trụ sở hay không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019 liệt kê người nộp thuế bao gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.
Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019 đề cập về kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế trong đó có bao gồm trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về các trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động không phải thực hiện quyết toán thuế (không phải thực hiện kiểm tra) trong đó bao gồm:
- Người nộp thuế thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động.
- Người nộp thuế giải thể, chấm dứt hoạt động nhưng kể từ thời điểm thành lập đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn.
Như vậy, theo các quy định trên trường hợp người nộp thuế là cơ quan hành chính nhà nước chỉ có phát sinh khai thu nhập cá nhân, không phát sinh khai GTGT không khi chấm dứt hoạt động mà cơ quan hành chính không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn hoặc nếu có phát sinh doanh thu mà thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì không phải thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Cơ quan hành chính nhà nước khi chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế có tiến hành kiểm tra tại trụ sở hay không? (Hình từ internet)
Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thực hiện như thế nào?
Khi thuộc một trong các trường hợp được liệt kê tại khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019 thì cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở, một số trường hợp đặc thù như mục trên đã nêu thì khi giải thể, chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế không phải thực hiện kiểm tra tại trụ sở.
Căn cứ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra thuế, cụ thể:
Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc và thực hiện công bố trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký. Trước khi công bố quyết định kiểm tra mà người nộp thuế chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ quan quản lý thuế bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế. Khi người nộp thuế không có tài liệu, hồ sơ chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế thì tiến hành kiểm tra thuế tại trụ sở theo thủ tục sau:
- Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế;
- Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, kết quả phân tích rủi ro về thuế, dữ liệu thông tin kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế;
- Thời hạn kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã quyết định kiểm tra có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế;
- Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra;
- Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.
Như vậy, việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện theo trình tự nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];