Có mấy hình thức đầu tư ra nước ngoài?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Luật Đầu tư 2025 thì các nhà đầu tư trong nước được phép thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo 05 hình thức sau:
- Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
- Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
- Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
- Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Có mấy hình thức đầu tư ra nước ngoài? Dự án nào không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài? (Hình từ internet)
Dự án nào không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài?
Căn cứ quy định tại Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (mà chỉ thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định) đối với các dự án thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Dự án đầu tư ra nước ngoài có mức vốn đầu tư ra nước ngoài nhỏ hơn 7 tỷ đồng và không thuộc các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2025.
Các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư 2025 bao gồm:
- Ngân hàng
- Bảo hiểm
- Chứng khoán
- Báo chí, phát thanh, truyền hình
- Kinh doanh bất động sản.
(2) Dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh triển khai theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 42 Luật Đầu tư 2025. Thỏa thuận là hiệp định giữa hai Chính phủ hoặc các văn bản thỏa thuận giữa các cơ quan hai nước được Chính phủ phê duyệt.
(3) Dự án đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc danh mục các tập đoàn, tổng công ty nhà nước quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Các tập đoàn, tổng công ty nhà nước quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 366/2025/NĐ-CP bao gồm:
- Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.
- Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
- Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông quân đội.
- Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.
- Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
- Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.
- Doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(4) Dự án đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 103/2026/NĐ-CP của các tổ chức kinh tế khác theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 42 Luật Đầu tư 2025 đáp ứng các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp có quy mô lớn theo quy định tại Nghị định 90/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật kiểm toán độc lập;
- Sử dụng nguồn ngoại tệ tự có trong trường hợp chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ và không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước ngoài;
- Hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tiếp liền kề trước năm đầu tư. Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định theo báo cáo tài chính hợp nhất của tổ chức kinh tế;
- Đã có ít nhất 2 dự án đầu tư ra nước ngoài có lợi nhuận chuyển về nước.
Lưu ý:
- Đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư kê khai thông tin về dự án đầu tư, bao gồm cả cơ cấu vốn đầu tư (gồm vốn bằng tiền và tài sản) trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để được cấp mã số khai hồ sơ tự động trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Trường hợp dự án có nội dung thay đổi, nhà đầu tư cập nhật thông tin thay đổi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
- Trường hợp dự án có mức vốn đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài khi điều chỉnh tăng vốn đầu tư dẫn đến dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
- Thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối đối với các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP sẽ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết.
Các trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định 103/2026/NĐ-CP thì dự án đầu tư ra nước ngoài sẽ chấm dứt hoạt động nếu thuộc một trong 07 trường hợp sau:
- Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
- Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
- Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
- Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;
- Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc cấp xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư;
- Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
- Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];