Chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai có phải thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh không?

—
11:57 | 19/11/2025
Dưới đây chi tiết về việc chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai có phải thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh không.
Nội dung chính
  1. Chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai có phải thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh không?
  2. Hộ kinh doanh được chia làm mấy nhóm sau khi bỏ thuế khoán
  3. Hộ kinh doanh không lập hóa đơn nhiều lần có bị xử phạt riêng cho từng hành vi vi phạm không?

Chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai có phải thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh không?

Căn cứ Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về hồ sơ, trình tự đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh cụ thể như sau:

Điều 100. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

1. Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi một trong các nội dung sau đây:

a) Tên hộ kinh doanh;

b) Địa chỉ trụ sở;

c) Chủ hộ kinh doanh;

d) Thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

đ) Vốn kinh doanh;

e) Ngành, nghề kinh doanh;

g) Nội dung đăng ký thuế của hộ kinh doanh, trừ phương pháp tính thuế.

2. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh quy định tại các điểm a, b, đ, e và g khoản 1 Điều này, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký.

Trường hợp việc thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển trụ sở theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

...

Theo đó, hộ kinh doanh phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh khi có sự thay đổi một trong những nội dung sau: tên hộ kinh doanh; địa chỉ trụ sở; chủ hộ kinh doanh; thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; vốn kinh doanh; ngành, nghề kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh thay đổi phương pháp tính thuế hộ kinh doanh không phải thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Như vậy, khi chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai thì không bắt buộc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Thay vào đó, khi chuyển hộ khoán sang hộ kê khai sẽ thực hiện điều chỉnh, bổ sung tờ khai thuế khoán theo Mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Mẫu 01/CNKD tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2025/11/10/mau-01-ho-kinh-doanh.doc

Chuyển từ hộ khoán sang hộ kê khai có phải thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh không?(Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh được chia làm mấy nhóm sau khi bỏ thuế khoán

Tại bảng 2 kèm theo Đề án ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 Cục Thuế đề xuất mô hình quản lý hộ kinh doanh theo doanh thu và mức thuế suất của từng loại thuế (hay ngưỡng doanh thu và mức thuế suất của từng sắc thuế), bao gồm 03 nhóm sau:

Nhóm 1: là các hộ kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm. Nhóm này được miễn nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Nhóm 2: là các hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm. Nhóm hộ kinh doanh này áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu giống như hiện hành.

Mức thuế suất theo ngành nghề được quy định rõ, gồm:

- 1% cho phân phối, cung cấp hàng hóa;

- 5% cho dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu;

- 3% cho sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu;

- 2% cho hoạt động kinh doanh khác.

Nhóm 3: là các hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm. Với nhóm này, nhà quản lý đặt ra yêu cầu chặt chẽ hơn.

Trong đó, bắt buộc hộ kinh doanh phải áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT gồm:

Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào = Thuế GTGT phải nộp.

Mức thuế thu nhập cá nhân được tính 17% trên tổng lợi nhuận, trong đó:

Lợi nhuận = Doanh thu trừ Chi phí hợp lý.

Hộ kinh doanh không lập hóa đơn nhiều lần có bị xử phạt riêng cho từng hành vi vi phạm không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP một số cụm từ được bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:

Điều 5. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;

...

3. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:

a) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế của cùng một sắc thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần;

b) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần.

Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế;

c) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần;

d) Hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định này thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định này.

...

Như vậy, đối với hộ kinh doanh không lập hóa đơn nhiều lần sẽ bị xử phạt riêng cho từng hành vi vi phạm. Vì mỗi lần là một hành vi vi phạm độc lập, nên sẽ bị xử phạt riêng cho từng hành vi vi phạm.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất