Chính thức: bỏ quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán từ ngày 01/07/2026 theo Công văn 773 QLKT DN
Ngày 22/5/2026, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán đã có Công văn 773 QLKT DN năm 2026 tải về hướng dẫn việc tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết 66.17 2026 NQ-CP và Nghị quyết 66.18 2026 NQ-CP liên quan đến dịch vụ kế toán.
Theo quy định bãi bỏ ngành nghề “Kinh doanh dịch vụ kế toán” khỏi Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Nghị quyết 66.17 2026 NQ-CP; Công văn 773 QLKT DN hướng dẫn doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán (mục B Phụ lục 1.7 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.17 2026 NQ-CP) về các thủ tục liên quan đến Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01/07/2026 như sau:
STT | Thủ tục |
1 | Bỏ thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. |
2 | Bỏ thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán |
3 | Bỏ thủ tục thông báo cho Bộ tài chính khi không còn đảm bảo điều kiện kinh doanh theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. |
Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán từ ngày 01/07/2026 sẽ không phải đảm bảo các điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán như trước đây. Các thủ tục liên quan đến cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán và nghĩa vụ thông báo khi thay đổi điều kiện kinh doanh theo Giấy chứng nhận sẽ bị bãi bỏ để phù hợp với Nghị quyết 66.17 2026 NQ-CP.
Riêng đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã được cấp và hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận được tiếp nhận trước ngày 01/7/2026 thì được giải quyết như sau:
(1) Dừng giải quyết và hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu nếu các hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã được Bộ Tài chính tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính.
(2) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã được Bộ Tài chính cấp trước ngày 01/7/2026 mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn.

Chính thức: bỏ quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán từ ngày 01/07/2026 theo Công văn 773 QLKT DN (Hình từ Internet)
Những trường hợp nào doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được cung cấp dịch vụ kế toán?
Căn cứ theo Điều 68 Luật Kế toán 2015, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị khác khi người có trách nhiệm quản lý, Điều hành hoặc người trực tiếp thực hiện dịch vụ kế toán của đơn vị thuộc các trường hợp sau đây:
(1) Là cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý, Điều hành, kế toán trưởng của đơn vị kế toán, trừ trường hợp đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp Luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
(2) Có quan hệ kinh tế, tài chính với đơn vị kế toán đó;
(3) Không đủ năng lực chuyên môn hoặc không đủ điều kiện để thực hiện dịch vụ kế toán;
(4) Đang cung cấp dịch vụ làm kế toán trưởng cho khách hàng là tổ chức có quan hệ kinh tế, tài chính với đơn vị kế toán đó;
(5) Đơn vị kế toán yêu cầu thực hiện những công việc không đúng với chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp hoặc không đúng với yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán, tài chính;
(6) Trường hợp khác theo quy định của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán và quy định của pháp Luật.
Tài liệu kế toán phải được lưu trữ thế nào theo quy định hiện nay?
Căn cứ theo Điều 41 Luật Kế toán 2015, tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu kế toán đó; nếu tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu hoặc bản xác nhận.
Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán và phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:
(1) Ít nhất là 05 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;
(2) Ít nhất là 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
(3) Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];