Cách tính trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 67 sửa đổi Nghị định 178

—
09:57 | 25/03/2025
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung về hướng dẫn cách tính trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 67 sửa đổi Nghị định 178.
Nội dung chính
  1. Cách tính trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 67 sửa đổi Nghị định 178
  2. Nhóm đối tượng chưa xem xét nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp tổ chức bộ máy

Cách tính trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 67 sửa đổi Nghị định 178

Về chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp tổ chức bộ máy thì so với Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, Nghị định 67 đã bổ sung thêm trường hợp:

Trường hợp đủ 15 năm công tác trở lên có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và thuộc đối tượng được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm nghỉ hưu trước tuổi thì được trợ cấp 04 tháng tiền lương hiện hưởng đối với 15 năm đầu công tác; từ năm thứ 16 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Do đó, cách tính tiền nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp tổ chức bộ máy về cơ bản vẫn sẽ áp dụng theo công thức tính quy định tại Điều 4 Thông tư 1/2025/TT-BNV, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 67/2025/NĐ-CP) thì được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:

- Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:

+ Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm.

+ Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm.

- Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. Cách tính như sau:

Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm = Tiền lương tháng hiện hưởng x 5 x Số năm nghỉ sớm.

- Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Cách tính cụ thể như sau:

Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc = Tiền lương tháng hiện hưởng x 5 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) + 0,5 x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi.

(2) Trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 67/2025/NĐ-CP), được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:

- Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:

+ Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên: Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng.

+ Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tiền lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 tháng.

- Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. Cách tính như sau:

Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm = Tiền lương tháng hiện hưởng x 4 x Số năm nghỉ sớm.

- Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Công thức tính cụ thể như sau:

Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc = Tiền lương tháng hiện hưởng x 5 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) + 0,5 x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi.

Còn đối với trường hợp đủ 15 năm công tác trở lên có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và thuộc đối tượng được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm nghỉ hưu trước tuổi thì được tính theo công thức:

Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc = tiền lương tháng hiện hưởng x 4 (đối với 15 năm đầu công tác) + 0,5 x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 16 trở đi.

Bên cạnh đó, Nghị định 67 cũng bổ sung thêm chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi do tinh giản biên chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và chính sách nghỉ hưu trước tuổi đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm hoặc đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm.

Cụ thể thì ngoài việc được hưởng các chế độ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 67/2025/NĐ-CP) thì còn được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho thời gian nghỉ sớm. Cách tính như sau:

- Chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi do tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

+ Đối với người nghỉ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025: 

Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tháng tiền lương hiện hưởng x số tháng nghỉ sớm.

+ Đối với người nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025:

Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tháng tiền lương hiện hưởng x số tháng nghỉ sớm x 0,5.

- Chính sách nghỉ hưu trước tuổi đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm hoặc đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm

Mức trợ cấp hưu trí một lần = Tháng tiền lương hiện hưởng x số tháng nghỉ sớm.

Cách tính trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 67 (Hình từ Internet)

Cách tính trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 67 (Hình từ Internet)

Nhóm đối tượng chưa xem xét nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp tổ chức bộ máy

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 178/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Các trường hợp chưa xem xét nghỉ việc

1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này là nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện nghỉ việc.

2. Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.

Theo đó, các nhóm đối tượng chưa xem xét nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp tổ chức bộ máy bao gồm:

- Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.

- Lao động nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện nghỉ việc.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.