Biểu thuế suất hộ kinh doanh mới nhất 2026? Tra cứu thuế suất thuế GTGT, thuế TNCN hộ kinh doanh 2026?

Phan Thị Như Ý 616 lượt xem
09:48 | 25/03/2026
Biểu thuế suất hộ kinh doanh mới nhất 2026? Tra cứu thuế suất thuế GTGT, thuế TNCN hộ kinh doanh 2026? Chính sách mới về thuế giá trị gia tăng như thế nào tại Nghị định 68?
Nội dung chính
  1. Biểu thuế suất hộ kinh doanh mới nhất 2026? Tra cứu thuế suất thuế GTGT, thuế TNCN hộ kinh doanh 2026?
  2. Chính sách mới về thuế giá trị gia tăng như thế nào tại Nghị định 68?
  3. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gồm những gì?

Biểu thuế suất hộ kinh doanh mới nhất 2026? Tra cứu thuế suất thuế GTGT, thuế TNCN hộ kinh doanh 2026?

Vừa qua, Cục thuế đã ra mắt Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/3/so-tay-huong-dan.pdf.

Tại khoản 6 Mục II Sổ tay hướng dẫn, Cục thuế đã hướng dẫn thuế suất đối với các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:

Thứ nhất, tỷ lệ tính thuế GTGT: Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, thuế GTGT được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu. Căn cứ vào ngành nghề kinh doanh tỷ lệ % tính thuế GTGT được xác định như sau:

Nhóm ngành nghề kinh doanh

Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3%

Hoạt động kinh doanh khác

2%

Thứ hai, thuế suất thuế TNCN:

Doanh thu trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng

15%

Doanh thu trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng

17%

Doanh thu trên 50 tỷ đồng

20%

Riêng hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế TNCN trên doanh thu thì căn cứ ngành nghề kinh doanh thuế suất thuế TNCN được xác định như sau:

Nhóm ngành nghề kinh doanh

Thuế suất Thuế TNCN (%)

Phân phối, cung cấp hàng hóa

0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

2%

Hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp

5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

1,5%

Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số

5%

Hoạt động kinh doanh khác

1%

Biểu thuế suất hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026? Tra cứu thuế suất thuế GTGT, thuế TNCN hộ kinh doanh 2026?

Biểu thuế suất hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026? Tra cứu thuế suất thuế GTGT, thuế TNCN hộ kinh doanh 2026? (Hình từ Internet)

Chính sách mới về thuế giá trị gia tăng như thế nào tại Nghị định 68?

Tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gồm những gì?

Theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tỉnh thuế và nộp thuế.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy dịnh pháp luật về quản lý thuế.

(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy dịnh của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện từ tất cả các số tài khoàn mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện từ mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

(5) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng số kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hỏa đơn theo quy định.

(6) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.

(7) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

(8) Hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nên tảng thương mại diện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cả nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bản theo quy định của pháp luật về thương mại điện từ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?