Bảng quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 mới nhất 2025 ở các trường đại học? Cách quy đổi thang điểm 10 sang thang điểm 4?

Nguyễn Ngọc Trầm 3,909 lượt xem
10:23 | 03/04/2025
Bảng quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 mới nhất 2025 ở các trường đại học theo Thông tư 08 thế nào? Cách quy đổi thang điểm 10 sang thang điểm 4 mới nhất 2025
Nội dung chính
  1. Bảng quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 mới nhất 2025 ở các trường đại học? Cách quy đổi thang điểm 10 sang thang điểm 4?
  2. Xếp loại học lực sinh viên theo thang điểm 4 và thang điểm 10 thế nào?

Bảng quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 mới nhất 2025 ở các trường đại học? Cách quy đổi thang điểm 10 sang thang điểm 4?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT về đánh giá và tính điểm học phần như sau:

Điều 9. Đánh giá và tính điểm học phần

...

3. Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn tới một chữ số thập phân và xếp loại điểm chữ như dưới đây, trừ các trường hợp được quy định tại điểm d khoản này.

a) Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:

A: từ 8,5 đến 10,0;

B: từ 7,0 đến 8,4;

C: từ 5,5 đến 6,9;

D: từ 4,0 đến 5,4.

b) Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập:

P: từ 5,0 trở lên.

c) Loại không đạt:

F: dưới 4,0.

d) Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tính vào điểm trung bình học tập:

I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra;

X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;

R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định về điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số như sau:

Điều 10. Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học

...

2. Để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số như dưới đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Điểm chữ nhiều mức hơn do cơ sở đào tạo quy định (nếu có) cũng được quy đổi sang điểm số tương ứng theo thang từ 0 tới 4.

A quy đổi thành 4;

B quy đổi thành 3;

C quy đổi thành 2;

D quy đổi thành 1;

F quy đổi thành 0.

...

Theo quy định trên về đánh giá và tính điểm học phần và điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số thì tổng hợp thành bảng quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 dưới đây:

Điểm hệ 10

Điểm chữ

Điểm hệ 4

8.5 – 10.0

A

4.0

7.0 – 8.4

B

3.0

5.5 – 6.9

C

2.0

4.0 – 5.4

D

1.0

Dưới 4.0

F

0.0

Như vậy, theo quy định tại Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, bảng quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 năm 2025 tại các trường đại học được áp dụng như sau: A (8.5 – 10.0) tương đương 4.0 điểm, B (7.0 – 8.4) là 3.0 điểm, C (5.5 – 6.9) là 2.0 điểm, D (4.0 – 5.4) là 1.0 điểm, và F (dưới 4.0) là 0.0 điểm.

Bảng quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 mới nhất 2025 ở các trường đại học? Cách quy đổi thang điểm 10 sang thang điểm 4? (hình từ internet) 

Xếp loại học lực sinh viên theo thang điểm 4 và thang điểm 10 thế nào?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT thì sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:

Điều 10. Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học

...

5. Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:

a) Theo thang điểm 4:

Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;

Từ 3,2 đến cận 3,6: Giỏi;

Từ 2,5 đến cận 3,2: Khá;

Từ 2,0 đến cận 2,5: Trung bình;

Từ 1,0 đến cận 2,0: Yếu;

Dưới 1,0: Kém.

b) Theo thang điểm 10:

Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;

Từ 8,0 đến cận 9,0: Giỏi;

Từ 7,0 đến cận 8,0: Khá;

Từ 5,0 đến cận 7,0: Trung bình;

Từ 4,0 đến cận 5,0: Yếu;

Dưới 4,0: Kém.

...

Như vậy, theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, sinh viên được xếp loại học lực theo thang điểm 4 và thang điểm 10 như sau:

- Xếp loại xuất sắc: Từ 3.6 – 4.0 (hệ 4) hoặc 9.0 – 10.0 (hệ 10).

- Xếp loại giỏi: Từ 3.2 – cận 3.6 (hệ 4) hoặc 8.0 – cận 9.0 (hệ 10).

- Xếp loại khá: Từ 2.5 – cận 3.2 (hệ 4) hoặc 7.0 – cận 8.0 (hệ 10).

- Xếp loại trung bình: Từ 2.0 – cận 2.5 (hệ 4) hoặc 5.0 – cận 7.0 (hệ 10).

- Xếp loại yếu: Từ 1.0 – cận 2.0 (hệ 4) hoặc 4.0 – cận 5.0 (hệ 10).

- Xếp loại kém: Dưới 1.0 (hệ 4) hoặc dưới 4.0 (hệ 10).

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026? Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ?
Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026? Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ?

Theo Kế hoạch 540/KH-UBND năm 2026 tổ chức Lễ viếng, Lễ truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ được tìm kiếm, quy tập tại Công viên văn hóa Lê Thị Riêng, phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 14/10/2026. Dưới đây là Link xem Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ tại TPHCM ngày 14/10/2026; Thời gian Lễ truy điệu an táng 731 hài cốt liệt sĩ.

Thông tư 151 2026 TT BTC Tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng và kê khai, báo cáo tài sản do Nhà nước đầu tư quản lý chi tiết thế nào?
Thông tư 151 2026 TT BTC Tính hao mòn trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng và kê khai, báo cáo tài sản do Nhà nước đầu tư quản lý chi tiết thế nào?

Thông tư 151/2026/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý, có hiệu lực từ ngày 24/11/2026. Dưới đây là quy định chi tiết kèm file tải về Thông tư 151/2026/TT-BTC.