Bảng lương công an nhân dân mới nhất sau khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 lên 2,53 triệu/tháng

11:16 | 18/05/2026
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở. Theo đó, Bảng lương mới của công an nhân dân thay đổi khi lương cơ sở tăng lên mức 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Bảng lương công an nhân dân mới nhất sau khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 lên 2,53 triệu/tháng
  2. Quy định về tiền lương, phụ cấp, nhà ở  đối với công an nhân dân thế nào?

Bảng lương công an nhân dân mới nhất sau khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 lên 2,53 triệu/tháng

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Khi đó bảng lương công an nhân dân từ ngày 01/7/2026 sẽ có sự thay đổi như sau: 

Công thức tính lương công an nhân dân như sau:

Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở

Lưu ý: Hệ số lương được quy định tại Bảng 6 và bảng 7 theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP với mức cao nhất là lương theo cấp bậc quân hàm (cao nhất là 10,4) và thấp nhất là 2,95 của quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp.

Dưới đây là bảng lương công an nhân dân mới nhất sau khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 lên 2,53 triệu/tháng

(1) Bảng lương công an theo cấp bậc hàm

Đơn vị: đồng/tháng

STT

Cấp bậc quân hàm

Hệ số lương

Mức lương

1

Đại tướng

10,4

26.312.000

2

Thượng tướng

9,8

24.794.000

3

Trung tướng

9,2

23.276.000

4

Thiếu tướng

8,6

21.758.000

5

Đại tá

8,0

20.240.000

6

Thượng tá

7,3

18.469.000

7

Trung tá

6,6

16.698.000

8

Thiếu tá

6,0

15.180.000

9

Đại uý

5,4

13.662.000

10

Thượng uý

5,0

12.650.000

11

Trung uý

4,6

11.638.000

12

Thiếu úy

4,3

10.879.000

13

Thượng sĩ

3,8

9.614.000

14

Trung sĩ

3,5

8.855.000

15

Hạ sĩ

3,2

8.096.000

(2) Bảng lương chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân

- Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an cao cấp:

+ Nhóm 1:

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

3,85

9.740.500

Bậc 2

4,2

10.626.000

Bậc 3

4,55

11.511.500

Bậc 4

4,9

12.397.000

Bậc 5

5,25

13.282.500

Bậc 6

5,6

14.168.000

Bậc 7

5,95

15.053.500

Bậc 8

6,3

15.939.000

Bậc 9

6,65

16.824.500

Bậc 10

7,0

17.710.000

Bậc 11

7,35

18.595.500

Bậc 12

7,7

19.481.000

+ Nhóm 2:

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

3,65

9.234.500

Bậc 2

4,0

10.120.000

Bậc 3

4,35

11.005.500

Bậc 4

4,7

11.891.000

Bậc 5

5,05

12.776.500

Bậc 6

5,4

13.662.000

Bậc 7

5,75

14.547.500

Bậc 8

6,1

15.433.000

Bậc 9

6,45

16.318.500

Bậc 10

6,8

17.204.000

Bậc 11

7,15

18.089.500

Bậc 12

7,5

18.975.000

- Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an trung cấp:

+ Nhóm 1:

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

3,5

8.855.000

Bậc 2

3,8

9.614.000

Bậc 3

4,1

10.373.000

Bậc 4

4,4

11.132.000

Bậc 5

4,7

11.891.000

Bậc 6

5,0

12.650.000

Bậc 7

5,3

13.409.000

Bậc 8

5,6

14.168.000

Bậc 9

5,9

14.927.000

Bậc 10

6,2

15.686.000

+ Nhóm 2:

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

3,2

8.096.000

Bậc 2

3,5

8.855.000

Bậc 3

3,8

9.614.000

Bậc 4

4,1

10.373.000

Bậc 5

4,4

11.132.000

Bậc 6

4,7

11.891.000

Bậc 7

5,0

12.650.000

Bậc 8

5,3

13.409.000

Bậc 9

5,6

14.168.000

Bậc 10

5,9

14.927.000

- Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an sơ cấp

+ Nhóm 1

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

3,2

8.096.000

Bậc 2

3,45

8.728.500

Bậc 3

3,7

9.361.000

Bậc 4

3,95

9.993.500

Bậc 5

4,2

10.626.000

Bậc 6

4,45

11.258.500

Bậc 7

4,7

11.891.000

Bậc 8

4,95

12.523.500

Bậc 9

5,2

13.156.000

Bậc 10

5,45

13.788.500

+ Nhóm 2:

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

2,95

7.463.500

Bậc 2

3,2

8.096.000

Bậc 3

3,45

8.728.500

Bậc 4

3,7

9.361.000

Bậc 5

3,95

9.993.500

Bậc 6

4,2

10.626.000

Bậc 7

4,45

11.258.500

Bậc 8

4,7

11.891.000

Bậc 9

4,95

12.523.500

Bậc 10

5,2

13.156.000

Lưu ý: Bảng lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khác.

 

Bảng lương công an nhân dân mới nhất sau khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 lên 2,53 triệu/tháng

Quy định về tiền lương, phụ cấp, nhà ở  đối với công an nhân dân thế nào?

Theo Điều 38 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi điểm g khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 về tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

- Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân do Chính phủ quy định. Tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp bậc hàm, phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của Công an nhân dân; phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong Công an nhân dân. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng trợ cấp, phụ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và trợ cấp, phụ cấp đặc thù Công an nhân dân.

- Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh trong cùng một thời điểm thì được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh cao nhất và phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh theo quy định của pháp luật.

- Sĩ quan Công an nhân dân được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm khi được giao chức vụ, chức danh thấp hơn chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm do yêu cầu công tác hoặc thay đổi tổ chức, biên chế theo quy định của pháp luật.

- Sĩ quan Công an nhân dân khi có quyết định miễn nhiệm chức vụ, chức danh thì hưởng các quyền lợi theo chức vụ, chức danh mới.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được bảo đảm doanh trại và các điều kiện làm việc, sinh hoạt phù hợp với tính chất công việc, nhiệm vụ được giao.

- Sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan chuyên môn kỹ thuật được hưởng chính sách về đất ở, phụ cấp nhà ở, được bảo đảm nhà ở công vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.