Bãi bỏ 60 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 01/7/2026 (dự kiến) ra sao?

09:13 | 05/05/2026
Bãi bỏ 60 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 01/7/2026 (dự kiến) ra sao? Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Bãi bỏ 60 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 01/7/2026 (dự kiến) ra sao?
  2. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có nội dung gì?
  3. Nhà nước có chính sách gì về đầu tư kinh doanh?

Bãi bỏ 60 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 01/7/2026 (dự kiến) ra sao?

Bộ Tư pháp đã công bố tài liệu thẩm định dự thảo Nghị quyết cắt giảm ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/dtnq-btc.pdf

Theo đó, dự thảo Nghị quyết đề xuất bãi bỏ 60 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 kể từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027, cụ thể gồm những ngành nghề sau:

1. Kinh doanh súng bắn sơn;

2. Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;

3. Hành nghề đấu giá tài sản;

4. Hành nghề thừa hành viên;

5. Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xа trong quá trình giải quyết phá sản;

6. Kinh doanh dịch vụ kể toán;

7. Kinh doanh hàng miễn thuế;

8. Kinh doanh tái bảo hiểm;

9. Môi giới bảo hiểm;

10. Đại lý bảo hiểm;

11. Kinh doanh ca-si-nô (casino);

12. Kinh doanh đặt cược;

13. Kinh doanh khí;

14. Kinh doanh rượu;

15. Xuất khẩu gạo;

16. Kinh doanh khoáng sản;

17. Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;

18. Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động;

19. Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô;

20. Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông;

21. Kinh doanh vận tải đường thủy;

22. Kinh doanh vận tải biển;

23. Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;

24. Kinh doanh khai thác cảng biển;

25. Kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;

26. Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm;

27. Kinh doanh vận tải đường ống;

28. Hành nghề Chỉ huy trưởng công trình;

29. Hành nghề kiểm định xây dựng;

30. Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine;

31. Kinh doanh dịch vụ bưu chính;

32. Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm;

33. Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet;

34. Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền;

35. Hoạt động của trường chuyên biệt;

36. Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài;

37. Kiểm định chất lượng giáo dục;

38. Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;

39. Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong chăn nuôi;

40. Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá;

41. Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá;

42. Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật;

43. Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật;

44. Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chần đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật

45. Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi;

46. Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản;

47. Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi;

48. Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế;

49. Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường;

50. Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;

51. Kinh doanh dịch vụ lưu trú;

52. Kinh doanh dịch vụ bảo tàng;

53. Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng);

54. Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai;

55. Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

56. Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất;

57. Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước; dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa;

58. Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng;

59. Đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên.

60. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/4/60nganh-nghe.pdf Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được bãi bỏ

>>> Xem đầy đủ tại dự thảo Nghị định.

Bãi bỏ 60 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 01/7/2026 (dự kiến) ra sao?

Bãi bỏ 60 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 01/7/2026 (dự kiến) ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có nội dung gì?

Theo Điều 7 Luật Đầu tư 2025, quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

- Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

- Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính;

- Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

Lưu ý: Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

- Giấy phép;

- Giấy chứng nhận;

- Chứng chỉ;

- Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;

- Yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

*Điều 7 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026)

Nhà nước có chính sách gì về đầu tư kinh doanh?

Theo Điều 5 Luật Đầu tư 2025, chính sách của Nhà nước về đầu tư kinh doanh bao gồm:

(1) Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề mà Luật Đầu tư 2025 không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

(2) Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.

(3) Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

(4) Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.

(5) Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.

(6) Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?
Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

Dưới đây là nội dung về hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.