Bản án về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung số 78/2022/HNGĐ-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

BẢN ÁN 78/2022/HNGĐ-ST NGÀY 12/04/2022 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON CHUNG

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm: 1994 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp Hậu P 1, xã Hậu Mỹ B A, huyện Cái B, tỉnh Tiền G.

Chỗ ở hiện nay: ấp 1, xã Mỹ Thành B, huyện Cai L, tỉnh Tiền G.

2. Bị đơn: Anh Lê Thanh X, sinh năm: 1995 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp Hậu P 1, xã Hậu Mỹ B A, huyện Cái B, tỉnh Tiền G.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 02/12/2021, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Huỳnh Thị T trình bày: Chị và anh Lê Thanh X do quen biết nên tiến tới hôn nhân vào năm 2016, hôn nhân xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hậu Mỹ B A, huyện Cái B, tỉnh Tiền G. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì anh X không lo làm ăn, sống thiếu trách nhiệm với gia đình, vợ chồng thường xuyên mâu thuẩn, cải vả nhau. Hiện vợ chồng đã ly thân không hàn gắn đoàn tụ được. Chị T nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn với anh X.

Về con chung: có 01 con chung tên Lê Huỳnh Nhựt T, sinh ngày 10/10/2016 hiện do chị T đang trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị yêu cầu nuôi cháu Tân, không yêu cầu anh X cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Huỳnh Thị T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn anh Lê Thanh X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo đúng quy định pháp luật nhưng vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Quan hệ tranh chấp giữa chị Huỳnh Thị T và anh Lê Thanh X là quan hệ tranh chấp ly hôn, nuôi con chung thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Cái B, tỉnh Tiền G theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Chị Huỳnh Thị T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt theo đúng quy định pháp luật. Anh Lê Thanh X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để xét xử nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án xét xử vắng mặt chị T và anh X.

[3] Về hôn nhân: Xét thấy, mặc dù hôn nhân giữa chị Huỳnh Thị T và anh Lê Thanh X là hợp pháp, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 10/2016 ngày 01/3/2016 tại UBND xã Hậu Mỹ B A. Tuy nhiên, hiện tại hai bên đã sống ly thân thời gian dài, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Đối với anh X, từ khi Tòa án thụ lý giải quyết vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, anh X không đến dự theo giấy triệu tập của Tòa án mà không có lý do chính đáng và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn mà chị T đưa ra. Điều này chứng tỏ anh không có thiện chí hàn gắn đối với cuộc hôn nhân này. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị T.

[4] Về con chung: Xét thấy, cháu Lê Huỳnh Nhựt T hiện đang sống với chị T, bản thân chị T có chỗ ở và công việc thu nhập ổn định, đủ khả năng chăm sóc nuôi dưỡng cháu Tân. Đối với anh X không có nguyện vọng nuôi con. Vì vậy, để đảm bảo cho sự phát triển ổn định về thể chất, học hành, sự phát triển về tinh thần, cũng như các quyền lợi khác của con chung. Giao cháu Lê Huỳnh Nhựt T cho chị Huỳnh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Anh X không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu.

[5] Về tài sản chung: Không có.

[6] Nợ chung: không có.

[7] Về án phí: Chị T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử :

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị T.

1. Về hôn nhân: Cho chị Huỳnh Thị T ly hôn với anh Lê Thanh X;

2.Về con chung: Giao con chung tên Lê Huỳnh Nhựt T, sinh ngày 10/10/2016 cho chị Huỳnh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Thanh X không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu.

Anh Lê Thanh X có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

4. Về án phí: Chị Huỳnh Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001046 ngày 14/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã thi hành xong.

5. Chị Huỳnh Thị T và anh Lê Thanh X có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tai các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

213
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung số 78/2022/HNGĐ-ST

Số hiệu:78/2022/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Cái Bè - Tiền Giang
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành: 12/04/2022
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về