TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN 293 :2003
CHỐNG NÓNG CHO NHÀ Ở- CHỈ DẪN THIẾT KẾ
ANTI
- HEATING OF DWELLING - DESIGN GUIDE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HÀ
NỘI- 2003
LỜI
NÓI ĐẦU
TCXDVN.293-2003
“Chống nóng cho nhà ở. Chỉ dẫn thiết kế” do Viện Nghiên cứu Kiến trúc - Bộ Xây
dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Xây dựng đề nghị và được Bộ Xây dựng
ban hành.
CHỐNG
NÓNG CHO NHÀ Ở- CHỈ DẪN THIẾT KẾ
ANTI
- HEATTING OF DWELLING - DESIGN GUIDE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dẫn này áp dụng
thiết kế chống nóng cho các loại nhà ở khi xây mới hoặc cải tạo. Chỉ dẫn
này không áp dụng cho những công trình tạm, lán trại, công trường, các công
trình ngầm, các công trình đặc biệt...
Chú thích:
1. Khi thiết kế chống
nóng cho nhà ở, ngoài việc áp dụng các quy định trong chỉ dẫn này cần tham khảo
thêm các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
2. Đối với các loại
nhà khác, cũng có thể tham khảo chỉ dẫn này, nhưng phải lựa chọn các thông số
tính toán thích hợp.
2.
Tiêu chuẩn tham chiếu
-
TCVN
5687-1992 - Thông gió, điều tiết không khí sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế
-
TCVN
4605-1988 - Kỹ thuật nhiệt - Kết cấu ngăn che. Tiêu chuẩn thiết kế .
-
TCVN
4088-1985 - Số kiệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng.
-
TCVN
5718-1993 - Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ
thuật chống thấm nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TCXD
232-1999 - Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh - Chế tạo, lắp đặt
và nghiệm thu .
-
Quy
chuẩn Xây dựng Việt Nam .
-
TCVN
237-1999-Chống nồm cho nhà ở
3.
Thuật ngữ - định nghĩa
3.1. Biên
độ dao động nhiệt độ At[0C]: Là trị số tuyệt đối của độ
chênh lệch giữa trị số nhiệt độ cao nhất (hoặc trị số thấp nhất) với nhiệt độ
trung bình ngày đêm khi nhiệt độ dao động biểu hiện ra tính chu kỳ.
3.2. Quán
tính nhiệt D: Chỉ mức độ tăng giảm nhanh hay chậm của dao động nhiệt độ
bên trong kết cấu bao che khi chịu tác động của dòng nhiệt dao động. Với kết
cấu bao che vật liệu đơn nhất, D= RS; với kết cấu bao che nhiều lớp vật liệu D
= SRS. Trong đó, R là
nhiệt trở, S là hệ số trữ nhiệt của vật liệu. Trị số D càng lớn, dao động nhiệt
độ suy giảm càng nhanh, độ ổn định nhiệt của kết cấu bao che càng tốt.
3.3. Tính
ổn định nhiệt: Là khả năng chống lại dao động nhiệt độ của kết cấu bao
che dưới tác động nhiệt có tính chu kỳ. Nhiệt trở của kết cấu bao che ảnh hưởng
chủ yếu đến tính ổn định nhiệt. Tính ổn định nhiệt của căn phòng là năng lực
chống lại dao động nhiệt độ của cả căn phòng dưới tác dộng của nhiệt chu kỳ
trong ngoài nhà. Tính ổn định nhiệt của căn phòng được quyết định bởi tính ổn
định của kết cấu bao che.
3.4. Tỷ
lệ diện tích cửa sổ- tường: Tỷ lệ diện tích cửa sổ với diện tích tường
xung quanh căn phòng đó (tức là diện tích được bao che bởi chiều cao tầng của
căn phòng và đường định vị gian phòng).
3.5. Số
lần giảm biên độ V0 và thời gian lệch pha S0(h):
Kết cấu bao che dưới tác động của dao động nhiệt độ tổng hợp. Dao động nhiệt độ
giảm dần theo độ dày, biên độ dao động ngày càng nhỏ. Trị số tỷ lệ giữa biên độ
dao động nhiệt độ tổng hợp, ngoài nhà với biên độ dao động nhiệt độ mặt trong,
A0i gọi là số lần giảm biên độ, tức là n0 = At.sa/A0i.
Trị số chênh lệch giữa thời gian xuất hiện nhiệt độ cao nhất mặt trong t2 với thời gian xuất
hiện trị số lớn nhất nhiệt độ tổng hợp nhà t1, gọi là thời gian lệch pha, tức là S0= t2 - t1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Trở
thẩm thấu hơi nước: Trị số nghịch đảo của hệ số thẩm thấu hơi nước.
3.8. Đọng
sương: là hiện tượng khi nhiệt độ bề mặt vật thể thấp hơn nhiệt độ điểm
sương không khí xung quanh, sẽ xuất hiện nước ngưng tụ trên bề mặt.
3.9. Số
ngày sưởi ấm Z (d): Số ngày có nhiệt độ trung bình ngày trong nhiều năm
nhỏ hơn hoặc bằng 100C.
4.
Quy định chung
4.1.
Khi thiết kế chống nóng cho nhà ở phải xác định vùng tiện nghi cho con người
trong các trạng thái hoạt động. Vùng tiện nghi tham khảo theo phụ lục 1, phụ
lục 2 và phụ lục 3 của tiêu chuẩn TCVN 5687-1992- Thông gió, điều tiết không
khí và sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế hoặc các thông số vi khí hậu của người Việt
Nam.
4.2..Thông
số khí hậu tính toán ngoài nhà lấy theo TCVN 4088-1985- Số liệu khí hậu dùng
trong xây dựng và các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
4.3.
Tuỳ mục đích tính toán, vùng tiện nghi của người Việt Nam trong nhà ở được xác
định với nhiệt độ không thấp hơn 21,50C khi chống nóng.
4.4.
Khi tính toán cách nhiệt cho nhà ở có sử dụng thiết bị điều hoà không khí và
các thiết bị sưởi - làm mát khác thì cần xét đến chỉ tiêu vệ sinh sức khoẻ sinh
lý với chênh lệch nhiệt độ không khí thấp nhất trong nhà và ngoài nhà, không
được lớn hơn 5oC.
4.5.Khi
thiết kế nhà ở, cần sử dụng các giải pháp kiến trúc và vật lý xây dựng để thiết
kế kết cấu bao che nhằm giữ được nhiệt, tránh gió lạnh về mùa đông; đảm bảo
thông thoáng, tận dụng thông gió tự nhiên, gió xuyên phòng về mùa hè, kết hợp
với sử dụng quạt bàn, quạt trần... theo như quy định trong tiêu chuẩn TCVN
4605: 1988 " Kỹ thuật nhiệt - Kết cấu ngăn che - Tiêu chuẩn thiết kế"
nhằm đảm bảo điều kiện tiện nghi môi trường trong nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.
Trường hợp sử dụng thông gió tự nhiên cho nhà ở không thể đảm bảo được điều
kiện tiện nghi vi khí hậu, cần tăng tốc độ chuyển động không khí để giữ được
chỉ tiêu cảm giác nhiệt trong phạm vi cho phép. Khi nhiệt độ trong phòng tăng 10C,
cần tăng tốc độ gió từ 0,5m/s đến 1m/s.
Giới
hạn trên ứng với khả năng chịu đựng của cơ thể với nhiệt độ bằng t= 37,50C,
độ ẩm j = 80% ở điều kiện
làm việc tĩnh tại.
4.8.
Khi thiết kế hệ thống chống nóng cho nhà ở đặt trên nền đất lún trượt phải có
giải pháp chống ướt nền đất nằm dưới công trình bằng biện pháp thoát nước trong
các mương ngầm, hố ngầm cũng như những điểm tụ nước khác.
4.9.
Khi thiết kế nhà ở phải tính toán các yếu tố vi khí hậu để đảm bảo độ ẩm trong
phòng không vượt quá độ ẩm giới hạn cho phép [jmax]. Cần có các giải pháp thông gió, đóng mở
cửa ở những thời điểm hợp lý trong thời tiết độ ẩm không khí ngoài trời lớn.
Tính toán chống ẩm và chống nồm cho nền nhà phải tuân theo quy định trong TCXD
230-1998-nền nhà chống nồm- Tiêu chuẩn thiết kế và thi công
5.
Xác định thông số khí hậu tính toán ngoài nhà
Khi
chọn thông số tính toán khí hậu ngoài nhà cần phải tham khảo tiêu chuẩn TCVN
4088-1985- Số liệu khi hậu dùng trong xây dựng.
6.
Yêu cầu chung khi thiết kế chống nóng mùa hè.
6.1. Yêu cầu chung
6.1.1.
Chống nóng về mùa hè cho nhà ở cần dùng những biện pháp tổng hợp như che chắn
nắng và cách nhiệt kết cấu bao che, trồng cây xanh, thông gió tự nhiên (xem phụ
lục D).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích:
Trường hợp đặc biệt cho phép bố trí mặt nhà lệch với trục Đông - Tây một góc a £ 100 đến
150.
6.1.3.Cần
ưu tiên đón gió trực tiếp, hạn chế đến mức thấp nhất các căn hộ không có gió.
Trong trường hợp căn hộ không được thông gió trực tiếp, thì phải có giải pháp
để đón gió gián tiếp và cố gắng thông gió xuyên phòng.
6.1.4. Trồng cây xanh cần lựa chọn cây rụng lá vào mùa
đông để tận dụng ánh nắng sưởi và chiếu sáng cho nhà - và nhiều lá vào mùa hè
để che chắn nắng. Xung quanh nhà cần bố trí thảm cỏ - cây xanh thích hợp để
giảm các bề mặt đất, đường xá có hệ số toả nhiệt và tích luỹ nhiệt lớn .
Chú
thích:
-
Cần
tham khảo mục 8 - Thiết kế thông gió tự nhiên của bản hướng dẫn này.
-
Khi
trồng cây cần bố trí: cây cao ở các hướng che nắng mùa hè: Tây, Tây Nam
-
Khi
nhà không đón gió trực tiếp, có thể trồng cây bụi làm bờ rào hoặc xây tường
lửng nhô ra cuối nơi gió vào làm tăng vùng áp lực gió dương. Phía khuất gió cần
xây bức tường lửng tạo thành luồng gió từ vùng áp lực dương sang vùng áp lực âm
qua các phòng ở. Cách này đảm bảo thông gió xuyên phòng tốt ( xem hình E3 phụ
lục E).
-
Cây
bụi trồng ở các hướng cần lấy ánh sáng và đảm bảo khoảng cách với nhà để tránh
chắn gió hướng Đông, Đông Nam mùa hè hoặc trồng các tầng cây cao, cây bụi hợp
lý.
-
Ở
vùng đồi dốc, cần trồng cây chắn gió vào mùa đông (hướng Bắc). Phía sườn dốc,
cần trồng cây vừa che gió mưa vừa tránh nước tập trung xói mòn vào chân tường
nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.6.
Các phòng hướng Đông,Tây nên bố trí ban công, lôgia, hành lang, ô văng để che
nắng hoặc sử dụng các giải pháp che chắn nắng cố định hoặc di động (xem phụ lục
D).
6.1 .7.
Tường, mái ở các hướng Đông - Tây và Tây Nam phải được thiết kế cách nhiệt hoặc
che chắn để giảm bức xạ trực tiếp mặt trời. Đối với những nhà ở có tiêu chuẩn
cao, tường và mái phải được cách nhiệt theo mọi hướng vào mùa hè và mùa đông
(xem phụ lục F).
Nhiệt
độ bề mặt trong của mái trần, tường ngoài hướng Đông - Tây - Nam phải được kiểm
tra để đảm bảo nhỏ hơn nhiệt độ cho phép.
6.1.8.
Để chống nóng cho nhà ở không nên thiết kế quá nhiều cửa kính nhất là tường ở
phía Tây và Đông. Nếu bắt buộc phải dùng thì nên dùng kính có hệ số xuyên qua
nhỏ hoặc phản quang
6.1.9.
Để chống ngưng nước ở nền nhà (do độ ẩm không khí bão hoà), nền tầng trệt nên
dùng sàn rỗng. Lớp lát mặt nền nên dùng vật liệu hút ẩm (xem tính toán cụ thể ở
tiêu chuẩn TCXD 230-1998 - Nền nhà chống nồm- Tiêu chuẩn thiết kế và thi công)
6.1.10.
Để giảm cảm giác tâm lý về nóng - lạnh trong phòng cần sử dụng hợp lý vật liệu
tương ứng về màu sắc có hệ số phản xạ nhiệt bề mặt phù hợp với cảm thụ màu sắc
của người Việt Nam (xem phụ lục H)
6.1.11.
Bề mặt ngoài công trình nên sử dụng màu nhạt, có hệ số hấp thụ nhiệt bức xạ mặt
trời nhỏ nhằm giảm thiểu tải trọng nhiệt tác động vào tường nhà mùa hè.
6.1.12.
Đối với nhà mái bằng hay mái dốc, cần có giải pháp sử dụng tấm lợp và trần
thích hợp để giảm nhiệt truyền vào nhà:
1)
Dùng bề
mặt mái (tấm lợp) có hệ số phản nhiệt lớn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3)
Đảm bảo
thông gió của không gian gác xép, mái;
4)
Nên dùng
tấm trần có hệ số phản xạ nhiệt lớn ở mặt trên của trần và cả mặt dưới của mái
(xem hình 13 phụ lục E và tham khảo các kiểu mái ở phụ lục F);
5)
Dùng một
số vật liệu cách nhiệt, cách ẩm, chống thấm tốt, nhưng trọng lượng nhẹ và có
quán tính nhiệt nhỏ; (tham khảo tiêu chuẩn TCVN 5718-1993 - Mái và sàn bê tông
cốt thép trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.).
6)
Toàn bộ
công trình nên dùng vật liệu nhẹ, cho phép nguội nhanh nhờ gió tự nhiên.
6.1.13.
Có thể để trống một phần hay toàn bộ tầng một để đón gió, tăng thông xuyên
phòng, chống ẩm cho sàn tầng một và thông gió cho những nhà ở vị trí bất lợi
phía sau
6.1.14.
Đối với nhà ở thấp tầng (không quá 3 tầng), nên bố trí có sân trong, có trồng
cây xanh để tạo vi khí hậu và thông gió tự nhiên tốt.
6.1.15.
Đối với nhà ở cao tầng cũng cần có giếng trời hoặc để trống một phần ở tầng một
hay ở mặt đón gió. Cũng cần có các tầng trống hoặc tầng phục vụ (ở lưng chừng
với nhà ³ 10 tầng) để trồng
cây, tạo thông thoáng. (xem hình 12, phụ lục E).
6.1.16.
Cần lựa chọn các loại cây xanh có khả năng hấp thụ nhiều thán khí và các chất
khí độc khác trong và ngoài nhà vừa tạo cảnh quan vừa làm trong lành môi trường
không khí trong, ngoài nhà ở (vì các thán khí, ôxit manhê, ô xít lưu huỳnh...
có nhiệt trở lớn hơn ôxi-nitơ và không khí thông thường, nên sẽ làm tăng độ oi
bức của không khí mùa hè).
Chú thích: Cần tham khảo phụ lục K
để lựa chọn các loài cây trồng trong và ngoài nhà cho thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Việc chọn hướng nhà cần tham khảo tiêu chuẩn quy
hoạch hiện hành đồng thời cũng phải thoả mãn các các điều kiện sau :
a) Hạn chế tối đa bức xạ mặt trời trên các bề mặt của nhà
và bức xạ trực tiếp chiếu vào phòng qua các cửa sổ vào mùa hè;
b) Đảm bảo thông gió tự nhiên trực tiếp hoặc gián tiếp
cho các phòng mùa hè và tránh gió lạnh, gió lùa vào mùa đông.
6.2.2. Tổ chức mặt bằng kiến trúc tổng thể lấy theo quy
định về khoảng cách giữa các nhà như sau:
a) Nhà bố trí song song : L = 1,5 - 2 H khi gió thổi
thẳng góc với mặt nhà.
b) Khi góc gió thổi so với mặt nhà a
= 45o thì L = 1H
c) Cần phối hợp giữa các yếu tố tổ hợp không gian ngoài
nhà, trong nhà với các yếu tố môi trường tự nhiên theo quan điểm “kiến trúc
thoáng hở” để cải tạo tiện nghi vi khí hậu trong và ngoài nhà, nhằm đạt được
điều kiện tiện nghi nhiệt của con người.
6.2.3. Thông gió tự nhiên cho nhà ở trong điều kiện khí
hậu nóng ẩm phụ thuộc vào biện pháp giải quyết cục bộ như sau :
a) Hướng nhà, bố cục mặt bằng nội thất, tỷ lệ kích thước,
vị trí và diện tích các lỗ cửa sổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nếu hướng gió chủ đạo và hướng nhà chọn theo hướng
tránh bức xạ mặt trời không trùng nhau thì trong trường hợp này phải cân đối
giữa hai yếu tố bức xạ mặt trời và hướng gió.
- Cần ưu tiên đón gió tự nhiên khi nhà ở sử dụng vi khí
hậu tự nhiên
- Cần ưu tiên tránh nắng khi nhà ở sử dụng vi khí hậu
nhân tạo.
- Yếu tố bức xạ mặt trời được giải quyết bằng các giải
pháp : che chắn nắng kiến trúc, cây xanh, cách nhiệt cho tường mái ở những
hướng bức xạ mặt trời lớn để giảm trực xạ.
6.2.4. Vùng ven biển có thể chọn hướng nhà quay ra biển
đón gió mát và vùng có gió Tây (nóng khô) có thể chọn hướng nhà là hướng Đông -
Tây hoặc do địa hình làm hướng gió thay đổi, thì cần linh hoạt chọn hướng có
lợi cho việc đón gió tự nhiên.
6.2.5. Có thể lợi dụng các công trình phụ, mái phụ, cây
leo trên tường hoặc giàn cây để che nắng.
6.2.6. Có thể bằng giải pháp kiến trúc dùng các tấm chắn
định hướng để thay đổi luồng gió có lợi cho thông gió của các phòng ở.
6.3.
Yêu cầu thiết kế khi nhà ở có sử dụng điều hoà không khí.
6.3.1.
Khi thiết kế nhà ở cần triệt để sử dụng các giải pháp chống nóng bằng các giải
pháp điều chỉnh vi khí hậu tự nhiên, đồng thời phải có tính toán kiểm tra chế
độ nhiệt ẩm trong phòng ở sao cho phù hợp với vùng tiện nghi của con người tại
địa phương. Khi vượt quá phạm vi của điều chỉnh vi khí hậu tự nhiên thì phải có
giải pháp khác cùng với điều hoà không khí ở những thời kỳ nóng cực điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế
bức xạ trực tiếp từ phía ngoài phòng để giảm thiểu bức xạ trực tiếp vào phòng,
làm lãng phí năng lượng làm mát mùa hè.
Biên độ
dao động nhiệt độ trong phòng cho phép từ 10C đến 5oC.
6.3.3.
Hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che được quyết định sau khi so sánh phương
án kinh tế kỹ thuật.
6.3.4.
Khi thiết kế nhà ở có sử dụng điều hoà không khí cần tuân theo TCVN 5687-1992 -
Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu chuẩn
hiện hành có liên quan.
6.3.5.
Để tránh các bất lợi cho sức khoẻ con người, do thay đổi nhiệt độ đột ngột, cần
chú ý :
a) Khi
thiết kế, nên tạo các không gian chuyển tiếp từ ngoài vào phòng ở.
Ví dụ :
Hành lang bên, tiền phòng nên thiết kế như một không gian đệm: (xem hình 1).
HÌNH
1 : KHÔNG GIAN CHUYỂN TIẾP CHO CẢ HAI ĐIỀU KIỆN VI KHÍ HẬU TỰ NHIÊN VÀ NHÂN TẠO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nên
đặt thêm thiết bị tạo ion âm, nâng cao nồng độ i on âm trong phòng.
d) Sử
dụng thuốc diệt khuẩn trong không khí (loại không gây độc hại cho con người).
e)
Chênh lệch nhiệt độ trong nhà và ngoài nhà £
5oC.
7.
Thiết kế kết cấu che nắng và tạo bóng
7.1.
Kết cấu che nắng và tạo bóng
7.1.1.
Khi thiết kế che nắng và tạo bóng cần đảm bảo các yêu cầu sau :
- Trong
mọi trường hợp có thể cần che nắng và tạo bóng từ phía ngoài cửa mà không để
nắng vào rồi mới che
- Nên
đáp ứng được yêu cầu che nắng ở những giờ trực xạ trên mặt phẳng tường, mái là
lớn nhất tại địa phương.
- Nên
đảm bảo giờ che nắng mùa hè trong phạm vi cho phép theo giờ và vị trí địa
phương. Chống loá, chống chói do trực xạ và tán xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không
cản trở thông gió tự nhiên.
- Đảm
bảo yêu cầu chiếu sáng tự nhiên.
- Đáp
ứng nhu cầu thẩm mỹ với sự phối hợp các hình thức che nắng linh hoạt khác :
rèm, mành, mành di động bằng hợp kim, nhựa tổng hợp...
7.1.2.
Khi thiết kế che nắng nên lập các biểu đồ che nắng cho từng vùng khi hậu riêng
để làm cơ sở tính toán và đánh giá lựa chọn các giải pháp thiết kế
7.1.3.
Cần tổ chức chống chói, che nắng cho các loại kết cấu bao che trong suốt (các
loại kính).
7.1.4.
Khi thiết kế che nắng nên tính toán giải quyết ba yếu tố sau :
a) Tiêu
chuẩn che nắng cụ thể cho công trình và của vùng khí hậu đang xem xét.
b) Giải
pháp che nắng, kết hợp với các yêu cầu : cách nhiệt, che mưa, chống loá, chống
chói, thông gió, chiếu sáng nhân tạo và tạo hình kiến trúc.
c) Chọn
hình thức, kiểu, kích thước, trên cơ sở có tính toán so sánh bằng bài toán kinh
tế theo thể loại, cấp công trình và vốn đầu tư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Để
giảm thiểu sự tăng nhiệt độ trong phòng do trực xạ, người ta thường lấy nhiệt
độ tính toán trong phòng mùa hè làm chuẩn từ 27oC đến 28oC.
Chú
thích:
Ở
Việt Nam có thể lấy nhiệt độ tương đương của không khí và bức xạ mặt trời chiếu
trên mặt nhà > 270 khi bức xạ mặt trời trực tiếp chiếu lên mặt
cửa sổ > 230 Kcal/m2h (đối với người chịu bức xạ trực tiếp)..
7.1.6.
Để đánh giá hiệu quả che nắng ngang, cần lập một họ đường giới hạn a, chia độ từ 0o (chân trời)
đến 900 (thiên đỉnh), thường cách đều nhau 10o (xem hình
2 c).
HÌNH
2-ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHE NẮNG CỦA KẾT CẤU NGANG.
7.1.7.
Tấm chắn nắng đứng (xem hình 3)
Để xác
định vùng che và chiếu nắng của kết cấu che nắng đứng, trên mô hình bầu trời,
cần xác định hai mặt phẳng đứng, đi qua trục đứng tại tâm cửa và mép ngoài kết
cấu che nắng xác định bởi các góc bt
và bp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số
biểu đồ đường giới hạn che nắng và đánh giá hiệu quả của một số kết cấu thường
gặp được xem trên hình 4 và hình 5.
Chú
thích :
- Ô
văng hở : có một vùng che và chiếu nắng di động, phụ thuộc vào điểm khảo sát trong
phòng.
- Ô
văng hở thích hợp để che nắng cho những phần sâu của phòng khi mặt trời ở cao -
lúc đó các vùng gần cửa sổ có thể bị chiếu nắng.
+
Vùng che nắng đứng giới hạn bởi các mặt phẳng chứa cửa sổ.
+
Vùng chiếu nắng đứng là phần bầu trời nằm giữa hai mặt phẳng b
7.1.8.
Để đánh giá hiệu quả che nắng, cần dùng biểu đồ các đường giới hạn che nắng
ngang và đứng, đồng thời phối hợp với các yêu cầu chiếu sáng tự nhiên và che
mưa để lựa chọn giải pháp che chắn nắng hợp lý .
HÌNH 4 . BIỂU ĐỒ CÁC
ĐƯỜNG GIỚI HẠN CHE NẮNG (THEO PHƯƠNG PHÁP LẬP THỂ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HÌNH 5. . ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ CHE NẮNG CỦA CÁC KẾT CẤU THƯỜNG GẶP
7.1.9.
Xác định góc che mưa của các tấm chắn nắng ngang và đứng, được lấy trong bảng 1
:
BẢNG
1: VẬN TỐC GIÓ, GÓC MƯA RƠI VÀ GÓC CHE MƯA CỦA CÁC TẤM CHẮN NẮNG NGANG VÀ ĐỨNG
Vận
tốc gió (m/s) (Vg)
Góc
mưa rơi b
Góc
che mưa a
4
7
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45o
60o
70o
75o
45o
30o
20o
15o
Chú
thích :
Công thức tính góc che mưa a.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
số liệu cho trong bảng trên giúp tính toán che mưa cho nhà khi xác định góc
giữa các tấm che nắng ngang hay tấm nghiêng trên cửa sổ. Để đảm bảo che mưa và
chiếu sáng - che nắng nên chọn a. trong khoảng 200 đến 30o là tốt
nhất (xem hình 6).
HÌNH
6. . GÓC MƯA RƠI b VÀ GÓC CHE MƯAa.
7.2.
Các hình thức che nắng chủ yếu
7.2.1. Ô văng : Có
thể dùng một, hai, ba tầng nằm ngang hay xiên.
- Ô văng ngang một
tầng, che được nắng khi mặt trời ở vị trí cao (góc che đứng b £
30o); dùng cho cửa hướng Bắc.
- Nếu cần che nắng
khi mặt trời ở vị trí thấp (b
£ 30o), nên
dùng ô văng xiên, hoặc nhiệt tầng, kết hợp với tấm chắn chính diện (xem các
hình trong phụ lục D)
- ít ảnh hưởng đến
thông gió và chiếu sáng tự nhiên.
- Ô văng đặc chỉ nên
có chiều dài £ 60cm, vì khi lớn quá
sẽ ảnh hưởng đến vi khí hậu vùng gần của sổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Từ 15o
đến 8o vĩ Bắc, dùng ô văng ở cả 2 hướng Bắc và Nam đều rất tốt.
- Đối với các hướng
Đông và Tây, cũng như các hướng lân cận, ô văng chỉ có tác dụng che mưa, chống
chói, không đủ che trực xạ. Phải kết hợp với các phương thức che nắng khác, tốt
nhất là dùng các dạng tấm che chắn hỗn hợp; cũng như các loại tấm che chắn
đứng, ngang di động được (xoay đứng hoặc xoay ngang) điều khiển bằng thủ công
hoặc bằng điện tự động có thiết bị cảm biến nhiệt.
7.2.2. Tấm đứng cố
định :
- Nên dùng tấm đứng
cố định vuông góc với mặt phẳng cửa sổ là hợp lý nhất (g = 200 -250) để
đảm bảo che trực xạ sáng và chiều, vừa đảm bảo thông gió - chiếu sáng tự nhiên.
Không nên sơn mầu quá sáng, có thể là nguồn gây chói loá.
- Ở mặt Đông - Tây,
nếu dùng tấm chắn đứng cố định vuông góc với mặt nhà thì mặc dù góc che rất lớn
cũng không có tác dụng che trực xạ mà còn gây cản trở thông gió và chiếu sáng tự
nhiên và gây tích nhiệt lớn, vì vậy nên dùng tấm chắn đứng xiên có hiệu quả
hơn.
7.2.3. Tường thoáng :
(tường hoa, tường thở).
- Dùng loại kết cấu
che nắng có nhiều lỗ to hoặc nhỏ kết hợp, trang trí.
- Ưu điểm : giảm trực
xạ và tán xạ đáng kể, chống nóng, chống chói, che mưa, đảm bảo yêu cầu kín đáo
mà vẫn thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt. Chi phí giảm, tạo hình phong phú,
đáp ứng các nhu cầu thẩm mỹ.
- Nếu tường lỗ hoa
bằng vật liệu gạch, gốm bê tông có hệ số hàm nhiệt lớn thì chỉ nên dùng ở hành
lang, lồng cầu thang, tường rào...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ở hướng Đông và Tây
nên dùng loại tường hoa với vật liệu có hệ số tính nhiệt nhỏ; đảm bảo nhận trực
xạ vào mùa Đông; che nắng được mùa hè, thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt. Có
thể phối hợp với dùng cửa kính di động.
- Không nên dùng
tường hoa ở hướng Bắc nếu không có cửa kính chống rét mùa đông.
7.2.4. Hành lang :
a) Hành lang bên có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng trong kiến trúc nhiệt đới ẩm; nó có nhiều tác dụng
ngoài chức năng giao thông :
- Tác dụng che nắng,
chống nóng, chống chói, chống hắt nước mưa với góc che trực xạ b ³
40 ¸ 45o. (Khi
chiều rộng = 1,6m ¸ 1,8m).
- Ở các vĩ độ 23027’
đến 15o vĩ Bắc bố trí hành lang bên hướng nam là hợp lý nhất.
- Hành lang hướng
Đông - Tây nên kết hợp hệ thống chắn nắng khác tăng hiệu quả chống hắt mưa của
hành lang.
- Hành lang nên có
lan can thoáng hở để tăng hiệu quả đón gió và làm nguội các bề mặt sàn nhanh về
đêm.
7.2.5 Các hình thức
cửa che nắng linh hoạt khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cần dùng những cửa
chớp bằng vật liệu mới : tránh nặng nề, có hệ số phản xạ nhiệt lớn, hệ số trữ
nhiệt nhỏ. Bên trong cũng cần phải có cửa kính, chống gió lạnh mùa đông.
- Ưu điểm : che mưa
nắng, chống chói, đảm bảo điều hoà thông gió và chiếu sáng tự nhiên ở mọi thời
tiết.
- Trong nhà ở nên
dùng cửa chớp di động cải tiến với các vật liệu mới .
- Có thể dùng cửa
chớp lá nhôm hoặc lá kim loại, là nhựa dây có thể cuộn tròn hay xếp lại ở phía
trên cửa sổ.
b) Cửa sập :
- Dùng loại cửa sập
khung kim loại có thể điều chỉnh được độ mở xiên theo yêu cầu và có thể biến
đổi góc che b từ 10o -
90o, tuỳ theo cao độ mặt trời các hướng
7.3. Những điểm cần
lưu ý khi thiết kế kết cấu che nắng :
7.3.1. Bước 1 : Xác
định yêu cầu che nắng đối với vị trí công trình trong vị trí địa lý và phương
hướng của công trình.
- Cần lấy số liệu
trong tiêu chuẩn số liệu khí hậu xây dựng về : giờ cần che nắng trong ngày,
tháng trong năm hoặc che nắng hoàn toàn v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi nhiệt độ hiệu
quả tương đương không khí và bức xạ mặt trời chiếu trên mặt nhà > 27oC.
b) Khi cường độ bức
xạ mặt trời chiếu vào phòng
I ³ 230 Kcal/m2h.
c) Khi nhiệt độ không
khí trong phòng vượt quá nhiệt độ không khí cho phép (khi có điều kiện cần xác
định nhiệt độ không khí trong phòng lớn nhất cho phép, cho từng vùng).
Chú thích : Trong một số
trường hợp [ti] = 28oC.
d) Che tán xạ chói
của bầu trời trong phạm vi từ 10o đến 20o quanh thiên
đỉnh của bầu trời phía Bắc (dù không có mặt trời) và tham khảo thêm phần : Điều
kiện che nắng.
e) Tuỳ theo các phòng
chức năng, điều kiện tiện nghi làm việc vi khí hậu tự nhiên hay vi khí hậu nhân
tạo cần tổ chức các thiết bị che nắng hỗ trợ thêm : rèm, mành, mành chớp.
g) Cần xác định số
giờ chiếu nắng buồi sáng nhất là vào mùa mưa, đông, xuân.
h) Điều kiện kỹ thuật
và vật liệu cũng hạn chế khả năng thực hiện các yêu cầu che nắng, vì vậy những
công trình nhà ở cao cấp, với khả năng vốn đầu tư cho phép cần sử dụng các kết
cấu đặc biệt để thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) Cần lựa chọn hình
dạng kết cấu, vật liệu phù hợp - là yếu tố quyết định hiệu quả che nắng của
hình lựa chọn.
7.3.2. Bước 2 : Xác
định kích thước hợp lý của kết cấu che nắng : Hình thức và cấu tạo kết cấu
không cho phép kích thước lớn tuỳ ý; vì vậy ở đây phải dung hoà giữa phần che
nắng tích cực và che nắng bổ sung để đạt được sự hợp lý.
+ Lựa chọn kích thước
kết cấu che nắng để đảm bảo một phần hay phần lớn yêu cầu che nắng
+ Chọn hình dạng kết
cấu che nắng, phụ thuộc vào :
a) Yêu cầu che nắng
của công trình, thể hiện trên biểu đồ mặt trời tại địa điểm xây dựng, hình dạng
được coi là hợp lý nếu dạng của cùng cần che nắng trên biểu đồ mặt trời gần
giống với vùng hiệu quả che nắng của kết cấu lựa chọn (xem mục : Đánh giá hiệu
quả che nắng).
b) Trên hình 7 thể
hiện các dạng kết cấu che nắng có hiệu quả như nhau để lựa chọn các hình thức
che nắng.
Khi chọn kết cấu che
nắng đứng, vùng che nắng có thể đối xứng hoặc không đối xứng. Các góc bt và bp cần xác định đúng
tương ứng bên trái và bên phải cửa sổ. (xem hình 8).
a)
góc a tương đối lớn
b)
góc a tương đối nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HÌNH
7. CÁC DẠNG KẾT CẤU CHE NẮNG CÓ HIỆU QỦA NHƯ NHAU
HÌNH
8- VÙNG CHE NẮNG PHỤ THUỘC GÓC bT VÀ bP
c) Xác
định kích thước của một số hình thức kết cấu che nắng:
1.
Trường hợp kết cấu che nắng nằm ngang (hình 9)
HÌNH
9. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC KẾT CẤU CHE NẮNG NẰM NGANG
2.
Trường hợp kết cấu che nắng đứng (hình 10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các
góc a; b xác định nhờ biểu đồ các đường giới
hạn che nắng, chiếu nắng kết hợp với biểu đồ mặt trời tại địa phương .
4.
Nguyên lý tổ hợp che nắng ngang bằng hình họa
Xem
hình 11 và 12.
HÌNH
11. NGUYÊN LÝ TỔ HỢP TẤM CHE NẮNG NGANG
HÌNH
12. Ô VĂNG
5.
Trường hợp không muốn dùng phương pháp tính toán, có thể dùng phương pháp hình
học, xác định trực tiếp trên bản vẽ.
7.4.
Xác định thời gian che và chiếu nắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1.
Bài toán chiếu nắng là bài toán ngược của bài toán che nắng. Nghĩa là ngoài
những giờ được che nắng, là những giờ ban ngày, phòng ở được chiếu nắng.
7.4.2.
Để xác định thời gian che và chiếu nắng, cần dùng phương pháp biểu đồ mặt trời
như ở phần “xác định hiệu quả che nắng”.
8.
Thiết kế thông gió
8.1.
Yêu cầu chung về thông gió tự nhiên
8.1.1.
Khi thiết kế nhà ở, căn hộ, nhà ở độc lập, nhà ở nhiều tầng hay thấp tầng, cần
phải được tính toán đảm bảo thông gió tự nhiên - xuyên phòng - trực tiếp hay
gián tiếp theo phương ngang. Đây là điều kiện bắt buộc và ngay từ khi quy hoạch
lập dự án đã phải xem xét các tác nhân ảnh hưởng đến thông gió tự nhiên từng
nhà.
8.1.2.
Thông gió tự nhiên có vai trò hết sức quan trọng trong cải tạo điều kiện vi khí
hậu và chế độ vệ sinh của các phòng ở. Nó là một trong bốn giải pháp chủ yếu
của kiến trúc nhiệt đới ẩm.
8.1.3.
Cần ưu tiên đón gió thịnh hành tại địa phương, cho dù là gió nóng (Tây Nam)
bằng cách hướng mặt nhà có diện tích bề mặt lớn nhất về hướng gió chính, để tạo
chênh lệch áp lực khí động càng lớn càng tốt, vùng chênh lệch áp lực gió càng
lớn càng tốt.
8.1.4.
Cần tạo ra dòng không khí đối lưu, bằng hình thức mở cửa thông gió hợp lý cả
mùa Đông và mùa Hè.
Chú
thích:
Thông gió tự nhiên nhờ áp lực gió thường mạnh hơn thông gió tự nhiên nhờ áp lực
nhiệt, xét về mặt cường độ, vì vậy mà thông gió tự nhiên nhờ áp lực gió cần
được ưu tiên đối với nhà ở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.6.
Đối với nhà cao tầng (trên 8 tầng) do càng trên cao vận tốc gió càng lớn vượt
quá giớí hạn sinh lý ảnh hưởng đến sức khỏe nhất là người già, trẻ em vì vậy
cần có giải pháp che chắn gió để giảm vận tốc gió trong phòng bằng cách thông
gió gián tiếp (xem hình 13).
8.1.7.
Đối với nhà ở cao tầng, cần tính toán giải pháp thông gió tự nhiên theo chiều
đứng nhờ chênh lệch áp lực ở tầng một với các tầng trên cao (xem hình E12 phụ
lục E).
8.2.
Thông gió tự nhiên dưới tác động của gió
Vận tốc
gió tuỳ thuộc vào địa hình mà gradien vận tốc gió theo chiều cao từ mặt đất
không giống nhau
+ Tính
áp suất khí động theo công thức :
. g
(Kg/m2)
(2)
Trong
đó :
PV - áp
suất khí động gây ra tại diểm tính toán, Kg/m2
g0= Trọnglượng riêng
của không khí ( Kg/m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k- hệ
số khí động bề mặt ở điểm tính toán (không thứ nguyên).
g- gia
tốc trọng trường
pv
+ Hệ số khí động: k = -----------
g , v2
-----------
2
HÌNH
13. MINH HỌA GIẢI PHÁP GIẢM TỐC ĐỘ GIÓ TRỰC TIẾP VÀO NHÀ (VỪA CHE NẮNG VỪA CHẮN
GIÓ MẠNH TRỰC TIẾP VÀO NHÀ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khi
tính thông gió tự nhiên, cần xét đến áp lực trên toàn bộ mặt nhà : cần sử dụng
số liệu áp lực gió trung bình.
+ Trong
bảng 2 có trình bày tỷ lệ vận tốc gió ở các địa hình khác nhau, so với vận tốc
gió nơi trống trải : (ở tầm cao đầu người)
BẢNG
2 . TỶ LỆ VẬN TỐC GIÓ Ở CÁC ĐỊA HÌNH KHÁC NHAU
Địa
hình
Tỷ
số
Luồng
gió giữa các ngôi nhà
Luồng
gió cạnh góc nhà
Luồng
hút gió qua tầng bỏ trống
(Tầng
trệt, ở trên cột)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3,0
+ Khi tính toán thông
gió tự nhiên cần lấy số liệu theo tiêu chuẩn TCVN 4088-1985- Số liệu khí hậu
dùng trong thiết kế xây dựng.
8.3.
Đánh giá thông gió tự nhiên.
Để đánh giá hiệu quả
của thông gió tự nhiên, cần dùng ba yếu tố sau :
a. Lượng thông gió G
là thể tích không khí được thông thoáng trong một đơn vị thời gian (m3/h
hay m3/s). Chỉ tiêu này nhằm đảm bảo độ sạch của không khí trong
phòng ở khi nồng độ thán khí cho phép theo tiêu chuẩn vệ sinh của nhà ở là 0,1%
(1ml/l không khí).
b. Bội số thông gió n
(số lần thay đổi không khí bằng không khí sạch ngoài nhà).
- Là tỷ số giữa lượng
thông gió G và thể tích không khí V của phòng :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Để
đánh giá chất lượng thông gió tự nhiên của nhà ở dưới tác dụng của gió, đồng
thời lựa chọn giải pháp kiến trúc hợp lý cần kể đến hệ số thông thoáng của nhà
(Kth)
Kth
= K1 . K2
(4)
vi. Vi
K1
= å--------
(5)
vn. V
K2 =
(6)
Trong
đó :
vi -
vận tốc gió trung bình
Vi- Thể tichs của
phạm vi “i” có không khí chuyển động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V- thể tích phòng. V=
å Vi + V lg
vn- vận tốc gió tính
toán ngoài nhà. vn > 0
- Đối
với nhà dân dụng khi chiều cao hcửa ³
0,4H (H- chiều cao phòng) có thể xác định K1, K2 như sau:
K1
= å vi
Fi
(7)
K2
=
(8)
Trong
đó : Fi; Flg và F là các diện tích tiết diện ngang ứng với các thể tích Vi; Vlg
và V
Nếu
0< Kth <1 thì khi Kth gần bằng 1 là độ thông thoáng tốt nhất.
8.4.
Hướng gió thổi và hướng nhà.
8.4.1.
Hiệu quả thông gió tự nhiên đạt được cao nhất khi hướng gió lập với pháp tuyến
mặt nhà một góc từ 15o - 45okhi nhà bố trí thành các dãy
khối với khoảng cách các dãy hợp lý. . Hiệu quả thông gió tự nhiên phụ thuộc
vào hướng gió và kết cấu che nắng. Vì vậy cần phối hợp với phần lựa chọn kết
cấu che nắng không ảnh hưởng đến yêu cầu thông gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2.
Đối với khí hậu vùng núi cao và phía Bắc: Hướng nhà tốt nhất là hướng đạt hiệu
quả thông gió cao trong mùa hè và tránh gió mùa đông. Hướng gió mát là Đông
Nam; Nam và Đông.
- Đối
với các vùng khí hậu phía Nam, nóng gần như quanh năm: Hướng gió mát lần lượt
ưu tiên là : Đông Nam; Tây Nam; Đông; Tây; ( Xem bảng 3 và hình 14)
Bảng
3 : HƯỚNG
VÀ TẦN XUẤT GIÓ (%) THỊNH HÀNH CÁC THÁNG, MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG THUỘC MIỀN KHÍ HẬU
PHÍA NAM
Tháng
Hướng
gió
TP
Hồ Chí Minh
Phan
Thiết
Đà
Lạt
Nha
Trang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy
Nhơn
Plây
cu
Đà
Nẵng
I
Chính
Phụ
ĐN-22
Đ-20
Đ-77
ĐN-17
ĐB-59
ĐB-33
B-32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B-57
ĐB-23
ĐB-47
B-22
B-34
TB-22
V
Chính
Phụ
ĐN-39
N-37
Đ-38
ĐN-31
Đ-27
ĐB-22
ĐB-33
ĐN-29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐN-30
B-23
TB-36
ĐB-15
Đ-36
B-32
VII
Chính
Phụ
TN-66
T061
TN-31
T-33
TN-29
ĐN-58
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T-35
TN-19
T-69
-
B-45
-
X
Chính
Phụ
TN-25
ĐN-15
ĐN-26
Đ-21
ĐB-41
-
ĐB-25
B-16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B-46
ĐB-20
T-14
ĐB-22
B-38
TB-27
HÌNH
14 : HƯỚNG NHÀ TỐT CÓ THỂ ÁP DỤNG Ở VIỆT NAM
Hướng gió chính mùa nóng
Trực xạ (mật độ chấm thể hiện cường độ bức xạ mặt trời)
Hướng nhà tốt.
Chú
thích
: Ở Việt Nam phần lớn nhà ở chung cư dưới 5 tầng được thiết kế kiểu hành lang
bên, vì vậy hai mặt nhà của một phòng đều có cửa sổ. Hướng chính của nhà cửa
được hiểu là hướng nhà có hành lang với các cửa sổ và cửa ra vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết kế quy
hoạch kiến trúc một cụm công trình, cần phải đánh giá được hiệu quả thông gió
trong toàn bộ tiểu khu, nhóm nhà ở vì nó quyết định đến thông gió cho từng ngôi
nhà.
- Cần phải so sánh giải
pháp thông gió trong các phương án quy hoạch khu nhà ở để chọn phương án có lợi
nhất.
Khi quy hoạch kiến
trúc khu nhà, cụm nhà, tiểu khu nhà ở nói chung cần lưu ý những yếu tố ảnh
hưởng đến thông gió tự nhiên của khu vực như sau :
+ Hướng nhà, hướng gió
trong khu vực.
+ Vị trí, kích thước,
cách bố trí công trình, bố trí cây xanh (cây cao, cây thấp, cây bụi, cây lá to,
lá nhỏ, cây nhiều lá và cây ít lá, thảm cỏ...), đường giao thông.
+ Tổ hợp không gian
của thành phố hoặc khu nhà ở đang xem xét.
+ Có thể tham khảo
một số giải pháp quy hoạch đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu về thông gió tự
nhiên trên hình 15.
a)
Không đạt yêu cầu b) Đạt yêu cầu
HÌNH
15. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH ĐẠT YÊU CẦU VÀ KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU ĐỐI VỚI THÔNG
GIÓ TỰ NHIÊN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.1.
Chất lượng thông gió tự nhiên trong nhà ở tại vùng nhiệt đới ẩm được đánh giá
bằng vận tốc và diện tích được thông gió trực tiếp qua phòng (thông gió xuyên
phòng), đặc biệt là những phòng ở, làm việc, sinh hoạt, phòng ngủ, phòng ăn...
Chất
lượng thông gió tự nhiên, phụ thuộc hoàn toàn vào giải pháp không gian (trên
mặt cắt ngang và trên mặt đứng) và hình dạng kích thước, vị trí, kết cấu của
ngôi nhà, sau khi đã xác định vị trí và hướng nhà hợp lý trên tổng mặt bằng
toàn khu nhà ở .
8.6.2.
Các nguyên tắc tạo thông gió xuyên phòng trong nhà ở là :
Cửa đón gió nên có
diện tích nhỏ hơn cửa gió ra một chút (xem hình 16).
Không được bố trí các
vật cản, không gian làm tắc nghẽn luồng gió. Khi bắt buộc có các bộ phận làm
cản trở gió cần phải tạo các hành lang dẫn gió tới các không gian sử dụng phía
sau (hình 17).
Trên hình 18- giới
thiệu ảnh hưởng của vị trí lỗ cửa đến đường đi của luồng gió, để người thiết kế
lựa chọn cách bố trí cửa hợp lý.
8.6.3. Khi thiết kế
cụ thể từng công trình nhà ở cần lưu ý những vấn đề sau (ảnh hưởng đến thông
gió tự nhiên trong nhà).
+ Tổ chức mặt bằng và
không gian công trình.
+ Vị trí, hình dạng,
kích thước các lỗ cửa sổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HÌNH
16. TỔ CHỨC CỬA ĐÓN GIÓ VÀ CỬA THOÁT GIÓ
HÌNH
17. TỔ CHỨC HÀNH LANG THÔNG GIÓ QUA NHIỀU KHÔNG GIAN
8.6.4.
Lựa chọn kích thước cửa sổ hai phía của phòng.
a. Việc lựa chọn tỷ
lệ kích thước cửa sổ phía gió vào và gió ra rất quan trọng, không chỉ tác dụng
làm tăng lưu lượng không khí mà còn tăng tốc độ dòng không khí qua phòng.
b. Lưu lượng gió khi
tốc độ gió tăng lên ở các lỗ cửa lên được xác định bằng công thức :
L
= 3600 v.m.F
(m3/s)
(9)
Trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v- vận tốc gió qua lỗ
cửa (m/s)
F- diện tích lỗ cửa
(m2)
c. Cửa đón gió nên có
diện tích lớn hơn cửa gió ra
HÌNH
18. ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ LỖ CỬA ĐẾN THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN
HÌNH
19. TÁC DỤNG UỐN LUỒNG GIÓ CỦA KẾT CẤU CHE NẮNG
d. Theo
quy luật khí động học, vận tốc gió trong phòng sẽ tăng lên khi tỷ lệ kích thước
các lỗ cửa gió ra và gió vào gần bằng 1,5 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Trong tổ chức thông
gió tự nhiên kiểu “kiến trúc thoáng hở”, cửa sổ có diện tích càng lớn càng tốt.
Vấn đề chủ yếu là lựa chọn hướng mở cửa gió vào và ra.
+ Chiều rộng cửa sổ
không được nhỏ hơn 0,5 lần chiều rộng của phòng. Để đảm bảo chiều rộng của vùng
có vận tốc gió lớn thì diện tích cửa sổ không nhỏ hơn 60% diện tích phòng.
+ Cấu tạo cửa có vai
trò quan trọng. Do yêu cầu che nắng, mưa, nên cần phải tính đến ảnh hưởng của
kết cấu che chắn nắng đến lưu lượng và hướng gió qua phòng. Vì vậy cần lựa chọn
kết cấu che nắng ít ảnh hưởng đến lưu lượng gió và có khả năng hướng được luồng
gió đến những vùng cần thiết trong phòng ở (kết hợp có thể dùng các tấm chắn
đứng, ngang để hướng luồng gió).
Chiều cao cửa sổ phải
xác định từ yêu cầu vệ sinh sức khoẻ, lượng thán khí, bội số thông gió cho
phép.
g. Lưu lượng không
khí làm mát phòng.
Không khí ngoài nhà
có nhiệt độ te (oC) khi vào phòng, được nâng cao đến nhiệt độ trong
phòng ti (oC). Khi thoát khỏi phòng không khí mang theo
một lượng nhiệt là :
Qg
= Cro.G(ti-
te),
(10)
Trong đó :
Qg- lượng nhiệt thông
gió, W;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ro - khối lượng riêng
không khí, kg/m3;
G- lượng thông gió, m3/s.
Thông thường trị số Cro = 1,2.103
J/oC.m3.
Khi đó ta có lưu lượng
không khi cần thiết là :
G
=
,
m3/s
(11)
với Dt = ti- te, oC
8.7.
Thông gió cơ khí và bán cơ khi trong nhà ở
8.7.1.
Nhà ở trong các đô thị phải thiết kế hệ thống thông gió cơ khí và bán cơ khí
theo chiều đứng, đặc biệt là các khu vệ sinh và bếp.
8..7.2.
Có thể kết hợp buồng thang, giếng trời (nhà cao trên 5 tầng) làm đường thông
gió chính. Cần có hệ thống cửa gió trên mái để điều chỉnh tốc độ luồng gió theo
sự thay đổi thời tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.
Vai trò của cây xanh, mặt nước trong quy hoạch kiến trúc, che chắn nắng, chống
nóng/lạnh cho nhà ở
9.1.
Tác dụng làm sạch không khí của cây xanh :
+ Cây xanh cung cấp
khí ôxy chủ yếu cho môi trường sống.
+ Cây xanh có khả
năng lọc và giữ bụi (nhất là bụi lơ lửng trong không khí). Ví dụ : lá cây phong
có thể giữ được từ 21% đến 80% lượng bụi trong phạm vi cây choán chỗ.
+ Một số loại thực
vật còn toả ra môi trường chất fitonxit, có khả năng ức chế và diệt khuẩn gây
bệnh;
+ Cây xanh có tác
dụng i ôn hoá không khí (làm cho i ôn âm và dương cân bằng), có lợi cho sức
khoẻ con người.
+ Cây xanh còn có khả
năng hấp thụ các chất khí độc hại trong không khí.
+ Cây xanh có khả
năng khử các chất độc ở nước thải nơi cống ngầm đổ ra sông, ngay cả nước thải
có hàm lượng phóng xạ thấp. Ví dụ cây bèo tây lọc nước sạch, cây sậy rễ có khả
năng hấp thụ các chất hoá học độc hại trong nước thải công nghiệp.
(Xem phụ lục K)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Hấp thụ năng lượng
mặt trời để quang hợp : hấp thụ từ 30% đến 80% bức xạ trực tiếp của mặt trời.
Tuỳ theo cây nhiều lá hay ít lá, tán lá rộng hay hẹp, bản lá to hay bản lá nhỏ.
b. Cản bức xạ mặt
trời, tạo bóng râm che cho không gian dưới tán lá và các bề mặt kiến trúc :
tường, mái, đường xá và các bề mặt đất...
- Có thể ngăn được từ
40% đến 90% lượng bức xạ mặt trời
- Thảm cỏ dày cản
được 80% bức xạ chiếu xuống mặt đất
c. Giảm bớt bức xạ
phản xạ ra môi trường xung quanh do hệ số phản xạ nhiệt nhỏ hơn so với các bề
mặt khác.
Chú thích : Tỷ số bức xạ phản
xạ từ bề mặt và bức xạ mặt trời tổng cộng chiếu trên bề mặt đó gọi là hệ số A
(Anbêđô) .
Hệ số này phụ thuộc vào đặc điểm bề mặt, tính chất vật lý, mầu sắc và trạng
thái của bề mặt đó).
Hệ số Anbeđô (A) có
tác dụng làm giảm bức xạ phản xạ của cây leo trên tường. Những cây lá càng to,
tán càng lớn, rậm rạp thì khả năng cản bức xạ càng lớn.(xem hình 20)
9.3. Tác dụng tổng hợp
của cây xanh, mặt nước đối với việc cải thiện điều kiện vi khí hậu : nhiệt độ,
độ ẩm không khí.
- Làm tăng độ ẩm
không khí ở vùng che bởi cây xanh do vùng bóng râm nhiệt độ không khí giảm
xuống : tăng từ 5% đến 8% so với vùng không có cây xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ không khí
tại vùng có nhiều cây xanh, mặt nước thường thấp hơn nhiệt độ không khí ở những
vùng không có cây xanh, mặt nước vào mùa hè : từ 20C đến 3oC.
9.4. ảnh hưởng của
cây xanh mặt nước tới chế độ gió và dòng chuyển động của không khí
- Cây xanh có tác
dụng cản gió quá mạnh vào mùa hè, cản gió lạnh vào mùa đông: nếu bố trí cây
xanh hợp lý.
- Cây xanh có thể hướng
dòng chuyển động không khí theo một hướng có lợi cho thông gió xuyên phòng của
ngôi nhà.
- Khi trồng cây xanh
hai bên đường phố, sẽ tạo ra hành lang, thông gió mát cho đô thị., đồng thời có
thể cản bớt gió nóng ở những vùng khí hậu nóng khô (khu vực miền Trung).
ảnh hưởng của cây
xanh đối với trạng thái không khí thổi vào nhà- xem hình 21- (có thể coi cây
xanh là một máy điều hoà không khí tự nhiên cho nhà - khu nhà ở...).
HÌNH
20. TÁC DỤNG GIẢM BỨC XẠ CỦA CÂY LEO TRÊN TƯỜNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.
Tác dụng của cây xanh, mặt nước về thẩm mỹ
Việc phối hợp giữa
cây xanh - mặt nước ở bất kỳ phạm vi lớn hay nhỏ trong và ngoài nhà đều tạo nên
những tác dụng làm giảm sự căng thẳng thần kinh. của con người.
9.6. Nguyên tắc bố
trí cây xanh
a) Phân loại cây xanh
theo tính chất sử dụng.
- Cây xanh công cộng
(trồng trong khu nhà ở hay khu công cộng hoặc công viên).
- Cây xanh sử dụng
cục bộ (trong và ngoài nhà, căn hộ).
- Cây xanh đặc dụng
(sử dụng theo mục đích).
b). Riêng với nhà ở
có hai loại chính : (nội bộ nhà).
- Cây xanh trồng
ngoại thất : thường là những cây to dạng thân leo và thân gỗ nhỏ cao từ 0,5m
đến 3m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo phụ lục K
về tính chất khử khí độc hại của cây xanh)
10.
Thiết kế cách nhiệt chống nóngcho kết cấu bao che.
10.1. Yêu cầu chung
về cách nhiệt trong mùa nóng
10.1.1. Đối với nhà
có sử dụng vi khí hậu tự nhiên:
- Tường, mái nằm ở hướng
có bức xạ mặt trời mùa hè lớn nhất đều phải thiết kế cách nhiệt;
- Kết hợp với thông
gió tự nhiên là yếu tố quan trọng để cải tạo vi khí hậu trong nhà ở;
- Kết hợp với các
giải pháp che nắng cây xanh, kết cấu che nắng... nhằm tạo vi khí hậu tốt cho
cácphòng ở;
- Tránh làm tăng
nhiệt độ mặt trong của kết cấu bao che (gây cảm giác nóng do bức xạ từ mặt
trong của kết cấu bao che);
- Khi thiết kế cách
nhiệt cần tham khảo tiêu chuẩn TCVN 4605-1988 “ Kỹ thuật nhiệt- Kết cấu ngăn
che- Tiêu chuẩn thiết kế” và các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải tính toán cách
nhiệt cho kết cấu ngăn che để giảm tiêu hao điện năng;
- Khi thiết kế cách
nhiệt cần tham khảo tiêu chuẩn TCVN 4605-1988 “ Kỹ thuật nhiệt- Kết cấu ngăn
che- Tiêu chuẩn thiết kế”. tiêu chuẩn TCXD 232-1999 “Hệ thống thông gió, điều
hoà không khí và cấp lạnh- Chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu” và các tiêu
chuẩn hiện hành có liên quan.
10.1.3. Các loại mái
và giải pháp cách nhiệt chủ yếu
a)
Mái dốc:
Thường dùng tầng hầm
mái có lỗ cửa thông gió trao đổi nhiệt với không khí bên ngoài (nhà có trần);
Nếu không có trần,
cần làm dãy lỗ cửa thông gió ở chân mái hoặc tường đầu hồi.
b)
Mái bằng
cách nhiệt:
Thiết kế thêm tầng
không khí lưu thông trong mái (mái kép) hoặc trên mái (mái đơn) nhưng tất cả
phải có giải pháp kỹ thuật đảm bảo chống thấm tốt, bền.
c)
Mái có
phun nước, chứa nước, nước chảy tuần hoàn :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.4. Tường cách
nhiệt (tham khảo hình D4 phụ lục D)
- Tường hướng Đông,
Tây nhận bức xạ mặt trời cực đại cần phải có giải pháp cách nhiệt
- Tường cách nhiệt
cần đảm bảo cách nhiệt ban ngày, toả nhiệt nhanh ban đêm. Trọng lượng tường
càng nhỏ càng tốt (thông thường sử dụng bê tông bọt, bê tông xỉ , bê tông sỏi
gốm ceramic hoặc tường có cấu tạo rỗng cách nhiệt. Mặt ngoài sơn màu có hệ số
phản xạ lớn.).
10.2.
Biện pháp chống nồm cho bề mặt nền nhà
10.2.1.
Có hai quá trình ngưng đọng nước trên mặt nền nhà và thiết bị : ngưng thành
màng nước và ngưng thành giọt nước.
10.2.2.
Điều kiện hình thành sự ngưng đọng nước trên mặt nền nhà và thiết bị xảy ra
trong các điều kiện sau:
a/ Độ ẩm của môi
trường j ³ 85%.
b/ Nhiệt độ không khí
đột ngột tăng lên trong khi nhiệt độ bề mặt nền, tường, thiết bị chưa kịp tăng
và nhỏ hơn nhiệt độ điểm sương của không khí (ts) : ibm £ ts.
c/ Chênh lệch giữa
nhiệt độ không khí trong nhà và ngoài nhà từ 0,70C đến 1,5oC
d/ Nhiệt độ không khí ngoài nhà tăng đột ngột, khi Dtk = tk.ng - tk.h
³ 1,8oC,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3. Các nguyên
tắc chống ngưng đọng nước trên bề mặt nền nhà, thiết bị :
a/ Hạ thấp nhiệt độ
không khí trong nhà (tương đương với việc hạ thấp nhiệt độ điểm sương (ts)
xuống thấp hơn nhiệt độ bề mặt kết cấu).
b/ Giảm độ ẩm không
khí trong nhà;
c/ Nâng nhiệt độ bề
mặt kết cấu cao hơn nhiệt độ điểm sương.
Chú thích : Có thể dùng một
trong ba giải pháp hoặc phối hợp cả ba giải pháp trên.
10.2.4. Nguyên tắc
thiết kế sàn chống ngưng đọng nước (chống nồm).
a/ Phương pháp tính
toán thiết kế theo TCXD 230-1998- nền nhà chống nồm- Tiêu chuẩn thiết kế và thi
công.
b/ Một số chỉ tiêu
thiết kế nền nhà chống nồm :
+ Chọn cấu tạo sàn
với lớp bề mặt có quán tính nhiệt (D), hệ số ổn định nhiệt (g) và hệ số dẫn nhiệt tương đương nhỏ
nhất nhằm làm nhiệt độ bề mặt thay đổi nhanh theo nhiệt độ môi trường. Nếu
nhiệt độ mặt sàn (tbm) lớn hơn nhiệt độ điểm sương của không khí (ts), như ở
điều 10.2.2 thì khả năng chống nồm của nền nhà được xác định theo biểu thức
thực nghiệm sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HÌNH
22 : ĐỒ THỊ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHỐNG NỒM DT = 0,7351N Y - 1,383.
i
=, Y1 = Y
Y2
Y3
Ym
Yđất
nện
HÌNH
23 :NHIỆT TRUYỀN TỪ BỀ MẶT KẾT CẤU SÀN NHÀ XUỐNG LỚP ĐẤT NỆN CỦA NỀN NHÀ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dt £ 0,05; Y £ 6,5; ltd £
0,35
(11)
- Chỉ
tiêu hạn chế nồm của nền nhà là :
Dt £ 0,00; 6,6 £ Y £
8,3
(12)
0,36
£ ltd £ 0,60
Trong
đó : Dt - chênh lệch nhiệt
độ giữa nhiệt độ điểm sương của không khí và nhiệt độ bề mặt nền nhà, (oC)
Dt =
(13)
Y là hệ số ổn định
nhiệt độ bề mặt của kết cấu nền nhà.
Y phụ thuộc vào lớp
bề mặt của kết cấu nền “dày” (Kcal/m2.h.oC) hay “mỏng”
(nghĩa là chỉ số quán tính nhiệt D lớn hay nhỏ hơn 1).
ltd - là hệ số dẫn nhiệt
tương đương của kết cấu nền nhà, phụ thuộc vào tính chất vật lý của vật liệu
các lớp nền và chiều dày các lớp ấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó : di - là chiều dày lớp nền nhà thứ i (m)
li - hệ số dẫn nhiệt lớp
nền nhà thứ i của kết cấu sàn (Kcal/m.h.oC)
+ Nền nhà có khả năng
chống nồm khi Dt < 0; hoặc dao
động từ 0 ¸ 1oC; hay
Y = 6,6 ¸ 1,6 Kcal/m2.h.oC.
+ Thiết kế nền chống
nồm là lựa chọn các loại vật liệu và kết cấu có Y; ltd = min, nằm trong
giới hạn trên mà vẫn đảm bảo tính kinh tế và khả năng chịu lực của nền.
Các giá trị này càng
nhỏ thì khả năng chống nồm càng cao.
+ Các loại vật liệu
phù hợp cho nền nhà chống nồm là các vật liệu ốp lát mỏng như: gạch men sứ, gỗ
hoặc tấm lát bằng nhựa composit, vật liệu cách nhiệt nhẹ như polystirol,
polyurethane, gốm bọt.
10.2.5. Phương pháp
tính hệ số ổn định nhiệt bề mặt của kết cấu nền nhà nhiều lớp :
+ Chỉ số quán tính
nhiệt D của kết cấu nền nhiều lớp, xác định theo công thức :
D
= å Ri . Si; Kcal/m2.h
(15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ri =
di/li là nhiệt trở của kết
cấu sàn i, tính bằng m2.h.oC.
di -
chiều dày lớp sàn thứ i, tính bằng (m).
Si =
0,51 .
,
là hệ số hàm nhiệt của vật liệu lớp thứ i, tính bằng Kcal/m2.h.oC.
+ Hệ số ổn định nhiệt
bề mặt được tính như sau :
Nếu kết cấu lớp thứ i
của sàn có Di ³ 1, ta có :
Yi = Si
Nếu Di < 1 đồng
thời Di + Di + 1 ³ 1, tức là hệ số ổn
định nhiệt bề mặt có kể tới ảnh hưởng của lớp thứ (i + 1) như sau :
Yi
= Ri.
+
Si +
1
(16)
Nếu Di
+ Di + 1 < 1 thì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khi có hiện tượng
nồm thì nhiệt truyền từ bề mặt nền xuống theo các lớp thứ tự i, i + 1...; m)
được đánh số như hình 24.
+ Khi thiết kế nền
nhà chống nồm, nên chọn vật liệu sao cho chỉ cần 2 - 3 lớp vật liệu đã đảm bảo åDi ³
1.
+ Đối với nền có lớp
không khí kín trong kết cấu nền nhà, hệ số hàm nhiệt của lớp không khí được coi
bằng không (Sk = 0)
+ Với lớp không khí
kín có chiều dày :
d = 15 - 20mm, lấy lk = 0,05 Kcal/m.h.oC
d = 21 - 25mm; lấy lk = 0,09 Kcal/m.h.oC.
10.2.6. Các giải pháp
cấu tạo nền nhà chống nồm thích hợp :
Cần lựa chọn giải
pháp cấu tạo nền nhà thích hợp để mặt sàn ngăn cách ảnh hưởng của nhiệt độ, độ
ẩm, quán tính nhiệt của khối đất nền. Cần dùng vật liệu có quán tính nhiệt lớn
để hạn chế đọng nước trên mặt sàn nhà. Cần lựa chọn cấu tạo các lớp như sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật liệu lát phù
hợp là : gạch gốm nung có chiều dày £
10mm; gạch men d £ 7mm; vật liệu tấm nhựa composit d £
5mm; gỗ packet hoặc ván sàn d
£ 15mm. Kết hợp trải
các loại thảm len, thảm đay, thảm cói (cần sấy khô vào những thời điểm có độ ẩm
cao); lót.
Lớp 2 : Lớp vữa lót
liên kết có d £ 10 - 20mm; lớp này càng mỏng càng
tốt. Hiện nay nếu điều kiện cho phép, nên dùng keo liên kết để bỏ lớp vữa lót
liên kết.
Lớp 3 : Là lớp cách
nhiệt cơ bản, có quán tính nhiệt nhỏ; cần chọn vật liệu vừa chịu được tải trọng
vừa có nhiệt trở lớn .
Lớp 4: Lớp chống thấm
để bảo vệ lớp cách nhiệt khỏi ẩm do mao dẫn từ nền đất lên. Có thể dùng: giấy
bitum, màng polyetilen, sơn bitum cao su có cốt vải thô hoặc vải màn.
Lớp 5: lớp bê tông
chịu lực 9hoặc bê tông gạch vỡ)
Lớp 6: Đất nền đầm
chặt (hoặc cát đen)
(xem các hình vẽ minh
hoạ từ hình 24 đến hình 30).
HÌNH
24. CẤU TẠO CÁC LỚP NỀN NHÀ CHỐNG ẨM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HÌNH
25. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG XỈ THAN LÒ CAO DẠNG HẠT
HÌNH
26. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG TẤM GRANITÔ CÓ LỚP KHÔNG KHÍ KIN
HÌNH
27. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG GỖ LÁT CÓ LỚP KHÔNG KHÍ KÍN
HÌNH
28. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG CVẬT LIỆU XỐP POLYSTIROL CƯỜNG ĐỘ CAO
HÌNH
29. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG GẠCH GỐM BỌT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HÌNH
30. MẪU NỀN NHÀ CHỐNG NỒM SỬ DỤNG LỚP CÁCH NHIỆT HỖN HỢP GỒM BÊ TÔNG BỌT VÀ
POLYSTIROL CƯỜNG ĐỘ CAO
PHỤ LỤC A: BIỂU ĐỒ TRẠNG THÁI KHÔNG KHÍ (BIỂU
ĐỒ I-d)
(Biểu
đồ I-d của không khí ẩm khi áp suất khí quyển bàng 760mmHg)
PHỤ LỤC B
CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ SỬ DỤNG TRONG
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHỐNG NÓNG CHO NHÀ Ở
Stt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu
Đơn
vị
Hệ
kỹ thuật
Hệ
SI
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ không khí tính toán trong nhà
Ti
oC
(oC
+ 273)oK
2
Nhiệt
độ mặt trong kết cấu bao che
qt (ti)
oC
(oC
+ 273)oK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ bề mặt cao nhất trong nhà
qtmax
(ti Mã)
oC
(oC
+ 273)oK
4
Nhiệt
độ điểm sương
ts
oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Biên
độ dao động nhiệt độ tính toán ngoài nhà
Ate
oC
(oC
+ 273)oK
6
Biên
độ dao động nhiệt độ tính toán trong nhà
Ati
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Biên
độ dao động nhiệt độ bề mặt trong
Aqi
oC
(oC
+ 273)oK
8
Hệ số
hấp thụ bức xạ mặt trời
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Hệ số
hấp thụ nhiệt của các lớp vật liệu
B
10
Tổng
hệ số tắt dần dao động nhiệt độ của kết cấu bao che
Uo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Hệ số
tắt dần dao động nhiệt của không khí trong nhà đến bề mặt trong
U
12
Vận
tốc gió tính toán
v
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Vận
tốc gió trung bình
vtb
14
Chiều
dày lớp kết cấu bao che
d
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Diện
tích bề mặt truyền nhiệt của kết cấu bao che
F
m2
m2
16
Khối
lượng vật liệu
M
Kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
Nhiệt
dung riêng
C
Kcal/Kg.oC
KJ/Kg.oK
18
Số
ngày, giờ sưởi ấm
Z(d)
giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Số
ngày, giờ làm mát
Sm
giờ
giờ
20
Hệ số
trao đổi nhiệt bề mặt ngoài
ae
Kcal/m2hoC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
Hệ số
trao đổi nhiệt bề mặt trong
ai
Kcal/m2hoC
W/m2
oC
PHỤ LỤC C - BẢN ĐỒ PHẦN VÙNG KHÍ HẬU XÂY DỰNG
VIỆT NAM
Chú
thích :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đặc điểm : khí hậu cơ bản là nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
A.1.
Vùng khí hậu Đông Bắc và Việt Bắc.
-
Đặc điểm : Lạnh thấp nhất dưới 00C, khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều, chống
lạnh là chủ yếu.
A1.1. Tiểu vùng bao
gồm các tỉnh Đông Bắc
Khác
nhau về mức độ sưởi
A1.2.
Tiểu vùng bao gồm các tỉnh Việt Bắc
A.II.
Vùng khí hậu núi Tây Bắc và Bắc Trường Sơn.
-
Đặc điểm : ít lạnh, nhiệt độ thấp ³ 0oC ở phía Bắc và ³ 5oC ở
phía Nam, thời tiết khô nóng cao nhất 40oC, tốc độ gió lạnh ³ 40m/s trong năm mùa
lạnh kéo dài bằng mùa khô nhu cầu sưởi từ hai đến ba tháng.
A.II.1.
Tiểu vùng Tây Bắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.II.2.
Tiểu vùng Bắc Trường Sơn
A.III.
Vùng khí hậu đồng bằng và Bắc Trung Bộ.
-
Đặc điểm : Mùa đông lạnh không xuống tới 0oC phía bắc và 5oC
phía nam nóng nhất là 40oC từ Thanh Hoá vào có thể tới 42 - 43oC,
khí hậu ẩm hơn A.I và A.II, mưa nhiều tốc độ gió lớn hơn 40m/sản xuất
A.III.1.
Tiểu vùng đồng bằng Bắc Bộ.
A.III.2.
Tiểu vùng đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh.
Khác nhau về giải pháp
A.III.3. Tiểu vùng đồng bằng Quảng Bình, Quảng trị,
Thừa Thiên kỹ thuật sưởi ấm mùa đông Huế.
B-
Miền khí hậu phía Nam : bao gồm các tỉnh phía Nam đèo Hải Vân.
-Đặc
điểm : nhiệt độ gió mùa suốt năm chỉ tồn tại một mùa nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc
điểm : Mang tính chất khí hậu miền nhiệt đới khí hậu thấp nhất từ 0-5oC,
cao nhất ³ 40oC, từ
vùng núi phải phòng và chống nóng cho vùng này.
B.IV.1.
Tiểu vùng Bắc Tây nguyên
Khác
nhau về nhu cầu phòng lạnh
B.IV.2.
Tiểu vùng Nam Tây nguyên
B.V.
Vùng khí hậu đồng bằng Nam bộ và Trung bộ.
-Đặc điểm : khí hậu nhiệt đới, mùa đông không lạnh nhiệt
độ thấp nhất ³ 10oC, cao nhất £
40oC, ở phía Bắc; ³ 40oC
ở phía Nam mưa nhiều hàng năm có hai mùa khô, ẩm phù hợp với hai mùa
gió.
B.V.1.
Tiểu vùng Quảng Nam, Đà Nẵng, Bắc Quảng Ngãi
B.V.2. Tiểu vùng Khánh Hoà, Nam Quảng Ngãi
Khác nhu cầu chống nóng về mùa hè
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.V.4.
Tiểu vùng Tây Nam bộ
PHỤ LỤC D
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHE CHẮN NẮNG
(từ
1 – 6). Các tấm che nắng nằm ngang chống chói trên bề mặt nhà
HÌNH
D.1. VỊ TRÍ TẤM CHẮN NẮNG TRÊN BỀ MẶT TƯỜNG VÀ BIỂU ĐỒ CHE NẮNG ỨNG VỚI TỪNG
KIỂU TẤM CHE NẮNG
(7,
8, 9): Các tấm che nắng thẳng đứng trên tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HÌNH
D.2. VỊ TRÍ TẤM CHẮN NẮNG TRÊN BỀ MẶT TƯỜNG VÀ BIỂU ĐỒ CHE NẮNG ỨNG VỚI KIỂU
TẤM CHE NẮNG
a)
Kiểu tường vách che; b) Tấm chắn đứng và ngang; ...
HÌNH
D.3. CÁC KIỂU TẤM CHẮN NẮNG ĐƠN GIẢN
HÌNH
D.4. CÁC KIỂU TƯỜNG THOÁNG CHE NẮNG VÀ THÔNG GIÓ LÀM GIẢM NHIỆT ĐỘ CÁC VẬT TÍCH
NHIỆT DO DIỆN TÍCH TIẾP XÚC LỚN
HÌNH
E. 7. CÁC KIỂU TƯỜNG THOÁNG GIÓ - CHE NẮNG CÓ HIỆU QUẢ VÀ TRANG TRÍ
CHO CÁC BỀ MẶT NHÀ BỚT ĐƠN ĐIỆU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Nhằm
tạo môi trường sinh thái ngoài nhà - vi khí hậu trong nhà)
Hình E1
Hình E2 Hình E3
Hình E1
: Khoảng cách hàng rào, cây xanh và hiệu quả thông gió xuyên phòng.
a.
Hàng rào sát tường nhà, hoặc cách nhà 3m, hoặc cách nhà 6m.
b.
Cây cao cách giữa nhà 1,5m hoặc cách giữa nhà 3m hoặc cách giữa nhà 15m.
Hình
E2. Cách bố trí nhà nơi đồi dốc.
Hình E3
(A) : Quan hệ giữa cây cao và cây bụi (hàng rào) và thông gió nhà a, b, c.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích
: Bố trí dải cây xanh - thảm cỏ, cây cao, cây bụi, mặt nước hợp lý có thể làm
giảm nhiệt độ ngoài nhà 1,50C ~ 2,5oC và làm giảm cường
độ bức xạ mặt trời từ 40% ~ 50%; giảm tốc độ gió mạnh từ 50% ~ 60%; giảm độ bụi
bẩn của không khí từ 25% ~ 40%; làm tăng độ ẩm tương đối của không khí ngoài
nhà 7% ~ 12% so với vị trí không có cây xanh.
HÌNH E4 : BỐ TRÍ CỬA ĐỂ CÓ GIÓ XUYÊN CÁC PHÒNG
HÌNH E6 : HÌNH DẠNG NHÀ VÀ CÁC VÙNG ÁP SUẤT GIÓ.
HÌNH
E5 : CÁCH BỐ TRÍ CỬA ĐÓN GIÓ XUYÊN PHÒNG
HÌNH
E7 : CÁCH BỐ TRÍ NHÀ ĐỂ NHẬN ĐƯỢC GIÓ CHỦ ĐẠO
HÌNH
E8 : CÁCH THÔNG GIÓ QUA KHE MÁI
HÌNH
E9 : CÁC KIỂU BỐ TRÍ NHÀ VÀ HIỆU QUẢ THÔNG GIÓ
HÌNH
E10 : CẦN BỐ TRÍ NHÀ TẦNG THẤP PHÍA TRƯỚC NHÀ CAO TẦNG SO VỚI HƯỚNG GIÓ ĐÓN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số phản xạ bề mặt
mái lớn
HÌNH E12 : THÔNG GIÓ NGANG CHO CÁC CĂN HỘ NHỜ DÒNG KHÍ
CHUYỂN ĐỘNG THEO CHIỀU ĐỨNG DỌC BUỒNG THANG HAY GIẾNG TRỜI
HÌNH E13 : BỐ TRÍ CỬA THEO CHIỀU CAO TẠO HIỆU QUẢ THÔNG
GIÓ TỰ NHIÊN
PHỤ LỤC F.
BẢNG F1. NHIỆT TRỞ CỦA MÁI BẰNG KHI
HƯỚNG DÒNG NHIỆT ĐI LÊN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BẢNG
F2. NHIỆT TRỞ CỦA CÁC MÁI BẰNG VỚI HƯỚNG DÒNG NHIỆT ĐI XUỐNG
BẢNG
F3. NHIỆT TRỞ CỦA CÁC MÁI DỐC VỚI HƯỚNG DÒNG NHIỆT ĐI XUỐNG
BẢNG
F4. NHIỆT TRỞ CỦA TƯỜNG THÔNG THƯỜNG
BẢNG
F5. NHIỆT TRỞ CỦA CÁC LOẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG
BẢNG
F6. NHIỆT TRỞ CỦA LỚP KHÔNG KHÍ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BẢNG
F7. NHIỆT TRỞ CỦA TẦNG KHÔNG KHÍ (GIỮA MÁI VÀ TRẦN)
BẢNG
F8.NHIỆT TRỞ CỦA CÁC KHÔNG GIAN MÁI DỐC
PHỤ LỤC I
BẢNG I.1; THÔNG SỐ TÍNH TOÁN TÍNH NĂNG
VẬT LÝ NHIỆT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
TT
Tên
vật liệu
g (Kg/m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
số trữ nhiệt S (chu kỳ 24h ) (W/m2.K)
Tỷ
nhiệt o[kJ/kg.oK)]
Hệ
số thẩm thấu hơi nước b
[g/(m.h.Pa)]
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Bê
ton
1.1
Bê
ton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê ton cốt thép, bê ton đá dăm, sỏi
2500
1.74
17.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0000158*
1.2
Bê
ton cốt liệu nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
1800
1800
0.77
0.63
0.53
10.54
9.05
7.87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.96
0.96
Bê
ton tro xỉ nở
1700
1500
1300
1.00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.56
11.68
9.54
7.63
1.05
1.05
1.05
0.0000548*
0.0009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bêton
nhẹ, viên tro xỉ
1700
1500
1300
1100
0.96
0.70
0.57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.40
9.16
7.78
6.30
1.05
1.05
1.05
1.05
0.0000188
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.000105
0.000135
Bêton
viên gốm nhẹ
1600
1400
1200
0.84
0.70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.36
8.93
7.25
1.05
1.05
1.05
0.0000315*
0.000039*
0.0000405*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên
đá nhẹ, sỏi nhẹ
1500
1300
1100
0.77
0.63
0.50
9.70
8.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.05
1.05
1.05
0.0000315*
0.000039*
0.0000435*
Bêton
đá nhẹ
1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1100
0.67
0.53
0.42
9.09
7.54
6.13
1.05
1.05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0000188*
0.0000353*
1.3
Bêton
nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê
ton bọt
700
500
0.22
0.19
3.56
2.76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.05
0.0000998*
0.000111*
2
Vữa
và khối xây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Vữa
Vữa
xi măng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vữa
vôi cát
Vữa
vôi, thạch cao, cát
Vữa
bảo ôn
1800
1700
1600
1500
800
0.93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.81
0.76
0.29
11.26
10.79
10.12
9.44
4.44
1.05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.05
1.05
1.05
0.000021*
0.0000975*
0.0000443*
2.2
Khối
xây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
xây gạch đất nung vữa nặng
Khối
xây gạch đất nung vữa nhẹ
Khối
xây cát vôi
Khối
xây gạch silicát
Khối
xây gạch xỉ than
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1800
1700
1900
1800
1700
1400
0.81
0.76
1.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.81
0.58
10.53
9.86
12.72
11.11
10.39
7.52
1.05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.05
1.05
1.05
1.05
0.000105*
0.00012
0.000105
0.000105
0.000105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Vật
liệu cách nhiệt
3.1
Vật
liệu sợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bông
khoáng
Bông
thuỷ tinh
<150
150~300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 100
150
0.064
0.07~0.093
0.058
0.047
0.070
0.93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.94
0.56
1.34
1.22
1.22
1.34
0.84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.000488
0.000488
0.000488
3.2
Đá
ngọc trai nở, sản phẩm veoniculit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá
ngọc trai nở xi măng
800
600
400
400
0.26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.16
0.12
4.16
3.26
2.35
2.28
1.17
1.17
1.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.000042*
0.00009*
0.000191*
0.0000293*
Nhựa
đường, đá ngọc trai nở nhũ nhựa đường veoniculit nở xi măng
300
350
0.093
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.77
1.92
1.55
1.05
0.0000675*
3.3
Vật
liệu bọt và vật hỗn hợp nhiều lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa
bọt êtilien hỗn hợp
Nhựa
bọt mô cứng amôniăc hỗn hợp
Nhựa
bọt mềm
Nhựa
canxi
Thuỷ
tinh bọt
Vôi
bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch
cao bọt
100
30
50
40
130
120
140
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
0.047
0.042
0.037
0.033
0.048
0.049
0.058
0.116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.19
0.69
0.35
0.43
0.36
0.79
0.83
0.70
1.63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.65
1.38
1.38
1.38
1.38
1.38
1.59
0.84
1.05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.05
0.0000225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0000375
4
Gỗ,
vật liệu tấm xây dựng
4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gỗ caosu, cây sau sau (vân ngang)
Gỗ
caosu, cây sau sau (vân dọc)
Gỗ thông, cọ, vân sam (thớ ngang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
700
500
500
0.23
0.41
0.17
0.35
5.43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.98
5.63
2.51
2.51
2.51
2.51
0.0000562
0.0003
0.0000345*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2
Vật
liệu tấm xây dựng
Gỗ
dán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ván
ép
Tấm
phibrôximăng cách nhiệt
Tấm
phoi bào ép xi măng
Tấm
rơm ép
Tấm
mạt cưa ép
600
300
1500
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1800
500
1050
1000
700
300
200
0.17
0.093
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.34
0.23
0.52
0.16
0.33
0.34
0.19
0.105
0.065
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.95
1.09
7.83
5.04
8.57
2.48
5.08
7.00
4.35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.41
2.51
1.89
1.89
2.51
2.51
1.05
1.05
1.05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.01
1.68
2.10
0.0000225
0.0000225*
0.0000285*
0.00012
0.000113
0.0000135*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.000079*
0.000024*
0.000105
0.0003
0.000263
5
Vật
liệu rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1
Vật
liệu vô cơ
Cặn
lò hơi
Tro
thau bột
Cặn
lò cao
Đá
bọt
Veoniculit
nở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất
xốp
Đá
trân châu nở
Đá
trân châu nở
1000
1000
900
600
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
120
80
0.29
0.23
0.26
0.23
0.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.076
0.07
0.058
4.40
3.93
3.92
3.05
1.80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.00
0.84
0.63
0.92
0.92
0.92
0.92
1.05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.92
1.17
1.17
0.0000193
0.000203
0.000263
5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạt
cưa
Trấu
Cỏ
khô
250
120
100
0.093
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.047
1.84
1.02
0.83
2.01
2.01
2.01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.000263
6
Vật
liệu khác
6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất
sét đầm chặt
Đất
sét trộn cỏ
Đất
sét trộn cỏ
Đất
sét nhẹ
Cát
xây dựng
2000
1800
1600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1200
1600
1.16
0.93
0.76
0.58
0.47
0.58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.99
11.03
9.37
7.69
6.36
8.30
1.01
1.01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.01
1.01
1.01
6.2
Đá
Đá
hao cương, đá huyền rũ
Đá
hoa
Đá
mài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2800
2800
2400
2000
3.49
2.91
2.04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.49
23.27
18.03
12.56
0.92
0.92
0.92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0000113
0.0000113
0.0000375
0.00006
6.3
Vật
liệu cuộn, vật liệu nhựa đường
Giấy
dầu
Bêton
nhựa đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
2100
1400
1050
0.17
1.05
0.27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.33
16.31
6.73
4.71
1.46
1.68
1.68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0000075
0.0000075
6.4
Kính
Kính
tấm phẳng
Thép
kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2500
1800
0.76
0.52
10.69
9.25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.26
0
6.5
Kim
loại
Đồng
điếu
Đồng
đen
Thép
xây dựng
Nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8500
8000
7850
2700
7250
407
64.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
203
49.9
323.5
118.0
126.1
191.0
112.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
4.8
9.2
4.8
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi
chú:
(1)
Trong điều kiện sử dụng bình thường ở vùng lạnh và nóng nực, thông số tính năng
nhiệt vật lý của vật liệu có thể sử dụng trực tiếp theo bảng M1
(2)
Trong điều kiện sử dụng khác với bảng M1, trị số tính toán hệ số dẫn nhiệt của
vật liệu được hiệu chỉnh theo công thức : lc = l.a
Trong
đó :
l- hệ số dẫn nhiệt của
vật liệu, sử dụng theo bảng M1
a-
hệ số hiệu chỉnh, sử dụng theo bảng M2 kể đến tình trạng vật liệu
Hệ
số trữ nhiệt được hiệu chỉnh theo công thức sau : Sc =
S.a
Trong
đó : S - hệ số trữ nhiệt của vật liệu, lấy theo bảng M1
a-
hệ số hiệu chỉnh, lấy theo phụ bảng M2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Trong thực tế tính toán, đơn vị tỷ nhiệt c thường lấy W.h/(kg.oK),
vì thế các trị số tỉ nhiệt trong bảng L.1 nên nhân với hệ số tính đổi 0.2778.
(5)
Những con số có ký hiệu * trong bảng L.1 là trị số đo xác định ở nhiệt độ thí
nghiệm khoảng 20oC, chưa khấu trừ ảnh hưởng của trở thẩm thấu hơi
nước lớp biên giới hai bên.
BẢNG
I.2- HỆ SỐ HIỆU CHỈNH a ĐỂ TÍNH HỆ SỐ DẪN NHIỆT l VÀ HỆ SỐ TRỮ NHIỆT S
STT
Vật
liệu, cấu tạo, thi công vùng và tình hình sử dụng
a
1
Vật
liệu cách nhiệt dạng miếng nhiều lỗ làm lớp lõi đổ trong tường bêton và cấu
kiện mái bêton. (như bêton bơm khí, bêton bọt...), do làm khô chậm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Vật
liệu cách nhiệt nhiều lỗ rải trong mái đóng kín (như bêton bơm khí, bêton
bọt, cặn lò...) do làm khô chậm.
1.5
3
Những
chất nửa cứng như bông khoáng, bông nhám, bông thuỷ tinh v.v... rải trong mái
đóng kín và làm lớp lõi đổ trong cấu kiện bêton do nén và hút ẩm.
1.5
4
Nhựa
bọt,... làm lớp lõi đổ trong cấu kiện bêton, do nén
1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
vật liệu cách nhiệt kiểu mở lỗ (như tấm phoi bào ximăng, tấm sợi gỗ, tấm cỏ
rơm ...) trát bề mặt và bêton đổ với nhau, do vữa thấm vào.
1.3
6
Tường
xây bằng cục bêton bơm khí bêton bọt và tường, mái bằng tấm bêton bơm khí.
1.25
7
Vật
liệu cách nhiệt rời (như trấu, mạt cưa, bông khoáng,...) nhồi trong tường
rỗng và cấu kiện mái, do sụt xuống
1.2
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.15
BẢNG
I.3. TRỞ THẨM THẤU NHIỆT HC CỦA VẬT LIỆU TẤM MỎNG VÀ LỚP THƯỜNG DÙNG
STT
Tên
vật liệu và lớp quét
Chiềudày
[mm]
HC[m2.h.Pa/g]
1
Tấm
giấy ép thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.0
2
Tấm
thạch cao
8
120.0
3
Ván
sợi gỗ ép cứng
8
106.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ván
sợi gỗ ép mềm
10
53.3
5
Gỗ
dán 3 lớp
3
220.6
6
Tấm
phibrôximăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260.6
7
Nhựa
đường nóng 1 lượt
2
266.6
8
Nhựa
đường nóng 2 lượt
4
480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhũ
nhựa đường 2 lượt
-
520
10
Etylen
lệch khí cho 2 lượt
-
1239
11
Hắc
ín hoàn dưỡng 2 lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3733
12
Sơn 2 lớp (trát matít lấp khe hở trước, rồi sơn lớp
lót)
-
639.3
13
Lớp
quét
-
3368.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp
quét cao su clo hoá 2 lớp
-
3466.3
15
Thảm
dầu nhựa đường dầu mỏ
1.5
1198.3
16
Giấy
dầu nhựa đường dầu mỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
293
17
Màng
mỏng
0.18
733
MỤC
LỤC
Các ký
hiệu chủ yếu.
Chương
1 : Các quy định chung và phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương
3 : Yêu cầu thiết kế nhiệt kiến trúc
Phần 1 : Phân vùng
khí hậu và thiết kế nhiệt kiến trúc
Phần 2 : Yêu cầu
thiết kế chống lạnh mùa đông
Phần 3 : Yêu cầu
thiết kế chống nóng mùa hè
Phần 4 : Yêu cầu
thiết kế khi nhà ở có sử dụng điều hoà không khí
Chương 4 : Thiết kế
cách nhiệt cho kết cấu bao che.
Phần 1 : Xác định
tổng nhiệt trở nhỏ nhất.
Phần 2 : Các biện
pháp cách nhiệt.
Phần 3 : Cấu tạo cách
nhiệt kết cấu bao che.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 5 : Quy định về
độ kín không khí - tương quan diện tích cửa sổ
Phần 6 : Yêu cầu kỹ
thuật nhiệt của nền đất.
Chương 5 : Thiết kế
chống ẩm cho kết cấu bao che.
Phần 1 : Tính toán
điều kiện ngưng ẩm trong lòng kết cấu bao che.
Phần 2 : Biện pháp
chống ẩm cho kết cấu bao che.
Phụ lục I : Một số
thuật ngữ, định nghĩa.
Phụ lục II : Tính đổi
đơn vị.
Phụ lục III : Công
thức tính toán và thông số kỹ thuật nhiệt kiến trúc
Phụ lục IV : Thông số
tính toán tính năng vật lý, nhiệt của vật liệu XD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục VI : Biểu đồ
chuyển động biểu kiến của mặt trời.
Phụ lục VII : Quy
định hướng các phòng của nhà ở.
Phụ lục VIII : Một số
giải pháp che chắn năng
Phụ lục IX : Hướng
dẫn lựa chọn giải pháp quy hoạch nhà ở.
Phụ lục X : Một số
kiểu mái thông dụng.
Phụ lục XI : Nhiệt
trở các kết cấu mái, trần thông thường.
Phụ lục XII : Nhiệt
trở của vật liệu xây dựng, lớp không khí, tầng không khí và không gian mái.
Phụ lục XIII : Quy
định về độ kín không khí.
Phụ lục IV : Biểu đồ
J-D