TIÊU CHUẨN XÂY
DỰNG
TCXD 192 :
1996
CỬA
GỖ – CỬA ĐI, CỬA SỔ – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Timber doors and windows – Technical requirements
1. Phạm vi ứng dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kĩ thuật
của cửa đi, cửa sổ thông dụng bằng gỗ có khuôn gỗ cố định, mở theo kiểu bản lề.
Các yêu cầu đặc biệt như phòng cháy, an toàn xạ,… không quy định ở tiêu chuẩn
này.
Tiêu chuẩn này được khuyến khích áp dụng một
phần hoặc toàn bộ tuỳ sự thoả thuận giữa người đặt hàng (A) và người sản xuất
(B).
Tiêu chuẩn này cũng dùng để tham khảo cho các
cửa nêu trên có kích thước khác.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 5773 – 1991 Tiêu chuẩn chất lượng đồ gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Kí hiệu
Cửa được kí hiệu bằng nhóm chữ cái La
tinh và nhóm chữ số ả Rập. Nhóm chữ cái La tinh thể hiện tên gọi. Chiều cao chữ
không nhỏ hơn 40mm. Phần chữ cái in nhỏ chỉ vật liệu chủ yếu chế tạo cánh cửa,
chiều cao chữ không lớn hơn 40mm. Nhóm chữ số Ả Rập thể hiện kích thước ô cửa
và áp lực gió thiết kế (nếu có).
Thí dụ: cửa SGK 1200.1500 – 980Pa:
cửa sổ gỗ – kính có chiều rộng ô cửa 1200mm và chiều cao 1500mm, chịu được áp
lực gió thiết kế là 980 Pa. Một số kí hiệu:
S: cửa sổ; Đ: cửa đi
G: gỗ T; thép N: hợp kim nhôm
Nh: nhựa; K: kính
4. Phân loại
Theo kiểu mở, cửa được phân loại như sau:
(xem hình 1)
- Kiểu bản lề đặt đứng, đặt ngang hoặc hỗn
hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểu trượt đứng hoặc trượt ngang;
- Kiểu tay đòn.
5. Quy cách
5.1. Kích thước hình học
Cửa đi, cửa sổ gỗ nói trong tiêu chuẩn này có
kích thước nêu trong bảng 1. Kích thước nêu trong bảng là kích thước hoàn thiện
của ô cửa.
Bảng 1 – Kích thước
cửa đi, cửa sổ gỗ
Số thứ tự
Loại cửa
Kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa sổ
Độ lệch cho phép so
với kích thước tiêu chuẩn
Lớn nhất
Thông dụng
Lớn nhất
Thông dụng
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
Chiều cao ô cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng ô cửa
Chiều rộng cánh cửa
Chiều dày
2400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2340
1600
40
2100; 2400
2040; 2340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700; 800; 900
550x2;650x2;
550x3;650x3;
700x2; 750x2
35
1800
1700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
650
40
1200; 1500
1600; 1800
1100; 1400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350x2; 350x4
450x2; 450x3
450x4;550x1;
550x2;550x3;
650x2; 650x3
35
±2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±2
+2
+2
+2
+2
+2
±1
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Chiều rộng ô cửa bằng tổng chiều rộng mặt
ngoài các thanh đứng của khuôn cửa.
5.2. Hình dáng
Yêu cầu chất lượng về hình dáng của cửa được
xác định bằng độ vuông, độ vênh và độ uốn cong, nêu trong bảng 2
Bảng 2 - Đặc trưng về
hình dáng cửa
Số thứ tự
Các chỉ tiêu
Phương pháp kiểm
tra
Mức độ cho phép
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ vuông
Đo và tính hiệu số chiều dài hai đường chéo
trong mặt phẳng cánh cửa hình chữ nhật
Không lớn hơn 3mm
2
Độ vênh
Thực hiện theo hình A1 (phụ lục A)
Độ dài đoạn vênh
Không lớn hơn 3mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Độ uốn cong
Thực hiện theo hình A2 (phụ lục A)
Tổng chiều dài chuyển vị tại các điểm đo 1,
2 điểm đo 3, 4
Không lớn hơn 3mm đối với chiều cao cửa nhỏ
hơn 2,1 m và không lớn hơn 4mm đối với chiều cao cửa từ 2,1 m đến 2,4 m không
lớn hơn 2mm đối với chiều rộng cánh cửa tới 1,2m
ISO6443
6. Yêu cầu kĩ thuật
6.1 Độ bền của cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Độ bền lâu
Ngoài những quy định trên, cần kiểm tra việc thực
hiện các biện pháp bảo quản chống côn trùng, nấm mốc, đặc biệt đối với cửa
ngoài hoặc cửa đặt ở nơi ẩm ướt thường xuyên, theo các tiêu chuẩn hiện hành.
Đối với cửa ngoài, cần kiểm tra thiết kế cấu
tạo ngăn nước mưa lọt vào phía dưới thanh cái ngang đáy và kiểm tra ngăn gió
lùa qua khe cánh cửa với khuôn cửa, hoặc giữa hai cánh cửa.
6.3 Vật liệu gỗ
6.3.1 Yêu cầu vê chất lượng gỗ: theo quy định
tại bảng 1 của TCVN 5773 – 1991 “Tiêu chuẩn chất lượng đồ gỗ”. Độ ẩm của gỗ gia
công của từ 13% đến 17%.
6.3.2 Đối với cửa trong, hoặc cửa ngoài, đặt
ở nơi ẩm ướt thường xuyên hoặc tạm thời, khi lựa chọn nhóm gỗ, có thể tham khảo
phụ lục B “Tiêu chuẩn phân loại gỗ làm cửa” của tiêu chuẩn này.
6.3.3 Các sản phẩm gỗ: như gỗ dán, gỗ ép… có
thể được sử dụng làm cánh cửa, nhưng phải đảm bảo yêu cầu sử dụng và chất lượng
theo các quy định của tiêu chuẩn này.
6.4 Chất kết dính
6.4.1 Yêu cầu chất kết dính bảo đảm gắn chặt các
mối liên kết của khung cánh, bền chống ẩm, thoả mãn các yêu cầu thử nghiệm cửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Cấu tạo – Gia công – Liên kết - Lắp đặt.
6.5.1 Kết cấu cửa được gia công theo đúng
thiết kế đặt hàng hoặc thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, nhất là về kiểu dáng,
kích thước, mặt cắt và phụ tùng cửa.
6.5.2 Đầu mộng và lỗ mộng phải khít chặt, khe
hở không lớn hơn 0,5mm. Mặt mộng được xoa ráp hết vệt cưa, lắp ráp ngang bằng.
Độ ngậm sâu của đầu mộng không nhỏ hơn ắ chiều rộng thanh cái cửa.
6.5.3 Liên kết các thanh của khung cánh,
khuôn cửa, bằng mộng, chốt và chất kết dính và phải tạo thành một khung cứng;
hạn chế dùng vít, ke. Liên kết khuông cửa với tường bằng các đầu mút đố chính
đỉnh, bật sắt hoặc tắc kê.
16.5.4 Nẹp che giữa hai cánh cửa, giữa khuôn
cửa và khối xây; nẹp ô kính (thay mát tít bằng gỗ cứng thích hợp, có độ dày
không đổi suốt dọc thanh, màu sắc hoà hợp với kết cấu cửa; liên kết nẹp với cửa
bằng đinh vít.
6.5.5 Ngưỡng cửa sổ phải đảm bảo thoát nước.
Lỗ thoát nước không nhỏ hơn 5mm2 (tốt nhất là 10mm2). Cần
có chi tiết gạt nước mưa ở dưới thành khung cánh cửa sổ.
6.5.6 Song cửa sổ hoặc song cánh cửa đi bảo
đảm không bị bẻ phá; khoảng cách giữa các thanh lấy theo yêu cầu sử dụng.
6.5.7 Thanh trên khuôn cửa, nếu thay thế chức
năng của lanh tô, yêu cầu phải tính toán bảo đảm độ bền, biến dạng.
6.5.8 Các thanh của khuôn cửa, khung cánh, có
thể nối ghép, nhưng phải bảo đảm độ bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều sâu hèm khuôn cửa đi bằng tổng chiều
dày khung cánh và 3mm, và không nhỏ hơn 13mm.
Nếu có lỗ đặt đường dây trong các thanh của
khuôn cửa, thì khoảng cách giữa đáy lỗ và đáy hèm (mặt lỗ) không nhỏ hơn 35mm.
6.5.9 Nan chớp được lắp ráp trực tiếp hoặc gián
tiếp bằng khung nan chớp. Liên kết khung chớp với khung cánh cửa bằng đinh vít.
Liên kết nan chớp với khung cánh cửa bằng rãnh xoi hoặc mộng ngậm. Độ nghiên
đặt nan chớp thích hợp nhất bằng 60o.
6.6 Phụ tùng cửa
6.6.1 Loại và cấp chất lượng của phụ tùng cửa
tuỳ theo quy định trong hợp đồng đặt hàng. Số lượng, kích thước và phương pháp
cố định từng loại phụ tùng cửa phải đáp ứng các yêu cầu thử nghiệm hoặc thiết
kế.
6.6.2 Lớp mặt phụ tùng cửa và các phụ tùng
kim khí khác, nếu không phải là vật liệu không rỉ, phải được chống ôxy hoá bằng
lớp mạ kẽm, niken, crôm… Không được mạ bằng minium sắt.
6.6.3 Bản lền (cối) đặt trên cùng một trục.
Chiều sâu đặt bản lề không vượt quá chiều dày bản lề, độ lệch lớn nhất là 1mm. Cửa
có chiều cao lớn hơn 1500mm có số lượng bản lền không nhỏ hơn hai.
6.7 Kính và lắp kính.
Kính sử dụng trong hộp cửa bảo đảm các yêu
cầu của TCVN 5776_1993 “Kính xây dựng – Yêu cầu kĩ thuật”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý kiểm tra chất lượng các ô kính, kích thước
hèm đặt kính, việc cắt kính, lắp đặt, tấm kê cố định và chọn loại matít.
Có thể sử dụng matít đẻ bảo đảm kín nước giữ
kính vào khung cánh, nhưng không dùng loại matít dầu lanh. Chỉ dùng matít lắp
kính trong môi trường nhiệt độ lớn hơn 12oC
6.8 Bề mặt kết cấu cửa
Yêu cầu sử dụng cùng loại sơn hoặc vécni đối
với hai cánh hoặc hai mặt cánh cửa. Lớp sơn lót và lớp sơn hoàn thiện phải cùng
loại. Phải sơn những chỗ khó sơn trước khi lắp ráp.
Thời gian tối đa bảo đảm chất lượng của lớp
sơn vécni của các bộ cửa đặt nơi ẩm ướt, có thể lấy như sau:
a) 3 tháng đối với lớp lót vécni;
6 tháng đối với lớp sơn lót;
b) 6 tháng đối với 2 lớp lót véc ni;
12 đối với 2 lớp sơn lót;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu khối xây đúc đạt chất lượng thi công.
Ô cửa phải đặt đúng độ cao và kích thước thiết kế; thẳng đứng vuông góc, không
cong vênh.
Lắp đặt khuôn cửa cùng với thi công khối tường
và nẹp chống. Bản lề goong , bật sắt liên kết với khối xây theo yêu cầu được
bọc kín bằng vữa xi măng cát vàng.
Lắp đặt cánh cửa bản lề goong (cửa không
khuôn) sau khi ô cửa đạt cường độ chịu lực. Bộ cửa được cố định dạng tạm cho
tới khi lớp vữa gắn kết với khối tường (hoặc bả lề goong) đạt cường độ chịu
lực.
7. Phương pháp thử
Thử nghiệm độ bền của cửa, tiến hành theo bảng
3 sau đây.
Bảng 3 - Thử nghiệm
độ bền của cửa
Số TT
Các chỉ tiêu
Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
1
2
3
4
5
1
Độ bền chịu va đập
Thử nghiệm với trọng lượng mẫu trụ thử nghiệm
kim loại là 3kg 60,5kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem phụ lục C (phụ lục C của AS 2684-1984)
2
Khả năng vận hành của cửa sổ
Thử nghiệm sự vận hành dễ dạng của cửa sổ,
với lực khởi động mở và duy trì cánh cửa chuyển động không vượt quá từ 65N
đến 120N
Không gây hạn chế sự vận hành dễ dàng của
cửa sổ
Xem phụ lục D (tham khảo BS 6375.P2.1989)
3
Độ bền chịu áp lực gió
Thử nghiệm độ bền tương ứng với áp lực gió
thiết kế So sánh kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-Biến dạng chấp nhận được phải nhỏ hơn 1/2000
chiều rộng cửa với áp lực thử nghiệm 500Pa
Xem phụ lục E (ISO 6612-1980) áp lực gió thiết
kế tại phân vùng xây dựng ngôi nhà, xem TCVN 2737-1995
4
Độ bền chịu thấm nước
Thử nghiệm độ thấm nước dưới áp lực tính từ
0 đến 500 Pa (theo BS 5368: 1980)
Không xuất hiện vệt thấm nước trên mặt
trong của cửa với áp lực thử nghiệm 150 Pa và không lớn hơn
Xem phụ lục G (BS 5368: 1980) Đối với nhà cao
dưới 10m, chọn áp lực thử nghiệm 150 Pa
5
Độ lọt khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng không khí lọt qua cửa nhỏ hơn
16,6l/s- cm2 tương ứng với áp lực thử nghiệm từ 100 đến 150Pa
Xem phụ lục II (ISO 6613: 1980) áp dụng đối
với nhà có lắp máy điều hoà
Chú thích: 1 Pa = 1 N/m2
(ISO 31 – 3: 1992)
8. Ghi nhãn – Bảo
quản – Vận chuyển.
8.1 Phải có nhãn hiệu đã đăng kí của cơ sở
sản xuất, ở mặt phía trong thanh cái ngang (trên hoặc dưới). Chiều cao chữ
không nhỏ hơn 20mm.
Ngoài ra, trên nhãn hiệu có thể quy định thêm
về:
+ áp lực gió thiết kế đối với cửa sổ;
+ Cấp chất lượng đã được công nhận theo quy
định hiện hành.
8.2 Trong khi chưa lắp đặt, cần bảo quản cửa
ở nơi khô ráo, không bị va đập và biến dạng và tránh những tác động trực tiếp
của môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
Phương
pháp xác định độ cong, vênh cửa đi
A.1 Phạm vi áp dụng
Xác định độ cong vênh của cửa đi
Chú thích:
1) Phương pháp này theo ISO 6642
2) Tránh nhầm lẫn với độ cứng khuôn cánh cửa
đi
A.2 Thuật ngữ
Độ phẳng: sự trùng khít với mặt phẳng chuẩn
của các cạnh của một cánh cửa đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng vênh và cong dọc, cong ngang của
một cánh cửa đi ở trạng thái tự nhiên được tính từ mặt phẳng chuẩn.
A.4 Mẫu đo
Mẫu đo là cửa đi đã hoàn chỉnh; nếu có ô
kính, có thể đã lắp kính hoặc không.
A.5 Dụng cụ
1) Thước thẳng hoặc dây dọi, có chiều dài ít
nhất bằng chiều cao cửa thử nghiệm;
2) Thước đo có chiều dài thích hợp, có thể
đọc được tới 0,5mm.
A.6 Trình tự tiến hành
A.6.1 Xác định độ vênh:
a) Giữ cửa thẳng đứng , không có chèn, kẹp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đo độ chênh lệch của góc thứ tư với mặt
phẳng chuẩn (đọc dến 0,5mm). Kích thước s của hình A.1
A.6.2 Xác định độ cong
a) Giữa cửa đứng thẳng, không có chèn , kẹp;
b) Đặt thước song song với cạnh và cách cạnh
20mm (hình A.2);
c) Đo khoảng cách lớn nhất tại các điểm đo,
thẳng góc với mặt cửa và thước đo, đọc đến 0,5 mm (hình A.2).
A.7 Báo cáo kết quả đo
a) Mô tả mẫu đo;
b) Kích thước độ cong, độ vênh, bằng mm;
c) Ghi số liệu tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B (tham khảo)
Tiêu
chuẩn phân loại gỗ làm cửa
1. Gỗ làm cửa , đặc biệt là cửa sổ , nơi thường
xuyên tiếp xúc trực tiếp với những thay đổi thất thường của thời tiết như: mưa,
nắng, nóng, lạnh; vì vậy cần có những yêu cầu nghiêm khắc về các tính chất co
rút, dãn nở của gỗ, đặc biết là các hệ số co rút thể tích của gỗ phải từ nhỏ
đến trung bình và là những loại gỗ không xoắn thớ . Các tính chất khác như:
khối lượng thể tích cần phải quan tâm lựa chọn.
2. Phân loại đặc tính sử dụng gỗ làm cửa thành
3 loại chất lượng A, B, C như sau
2.1 Hệ số co rút thể tích:
A dưới 0,5
B 0,5 đến 0,65
C trên 0,65
2.2 Khối lượng thể tích (g/m3 tính
độ ẩm 12%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B 0,45 đến 0,6
C dưới 0,45
2.3 Độ bền uốn tĩnh (kg/cm2)
A trên 800
B 600 đến 800
C dưới 600
2.4 Độ bền tự nhiên (năm) A trên 7
B 4 đến 7
C dưới 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Dễ
B Khó vừa phải
C Rất khó
2.6 Khả năng gia công chế biến
A Dễ
B Khó vừa phải
C Rất khó
3. Quy tắc phân hạng căn cứ vào chất lượng
A.B.C của các đặc tính gỗ để phân thành 3 hạng như sau:
Hạng I. Hầu hết các loại gỗ có chất lượng
thuộc loại A, trừ đặc tính xử lí tẩm có thể châm trước nếu độ bền tự nhiên là
A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng III. Các đặc tính gỗ chủ yếu thuộc loại
B và C.
4. Tên gỗ và phân hạng gỗ làm cửa
Hạng
Tên gỗ
Những đặc tính cần
thiết
Tên Việt Nam
Tên khoa học
V
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BTN
XT
CB
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
Chò chỉ
Gội
Giổi
Cà ổi
Hoàng linh
Mít mài
Kơ - nia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vối thuốc
Parashorea stellata
Aglaia gigantea
Michelia hypolampra
Castanopsis indica
Peltophorum dasyrhachis
Artocarpus asperula
Irvingia Oliveri
Gironniera subaequalis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
A
A
B
A
A
B
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
A
A
B
A
A
B
B
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
A
B
A
A
A
A
A
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
B
B
C
C
C
B
B
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
C
C
C
A
A
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
C
C
Trong sử dụng thực tế, những loại cây gỗ nào
có đặc tính nằm trong tiêu chuẩn phân loại giông như các loại trong tiêu chuẩn
phân hạng trên thì được xếp hạng tương tự.
* Ghi chú: Vẽ kí hiệu dùng trong bảng phân hạng:
V – Hệ số co rút thể tích
D – Khối lượng thể tích
UT - Độ bền uốn tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XT – Khả năng xử lí, tẩm gỗ
CB – Khả năng gia công chế biến
Phụ
lục C
Phương
pháp xác định độ bền chịu va đập của cửa đi (AS 2684 - 1984)
C.1 Phạm vi áp dụng
Thử nghiệm độ bền chịu va đập của cửa đi
C.2 Nguyên tắc
Một trụ kim loại, đầu có dạng bán cầu, được thả
rơi tự do xuống tại một điểm cho trước của cửa đi, từ một độ cao quy định trước.
Sau đó, điểm va chạm được xem xét về độ sâu vết lõm và các hư hỏng khác.
C.3 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4 Dụng cụ thử nghiệm
4.1 Trụ thép có đường kính Ф40mm, một
đầu tiện tròn có bán kính 20mm, cách đầu đã tiện một đoạn 240 ± 0,5 mm, khắc
vạch đánh dấu. Khối lượng trụ thép 3 ± 0,5 kg.
4.2 ống dẫn hướng dài 360mm, có bản đế gờ.
Trụ thép lắp lồng trong ống này

4.3 Giá đỡ không ngắn hơn chiều dài mẫu thử,
rộng 50mm.
2.1 Dụng cụ đo chiều dài, vạch khấc mm.
C.5 Trình tự tiến hành
5.1 Đặt ống dẫn thẳng đứng lên mẫu thử với
tâm ông ở một phía và cách đế 260mm. Giữ chắc bàn đế tiếp xúc với ván bưng.
5.2 Đặt trụ thép vào ống dẫn sao cho đáy trụ
ở trong nằm ngang bằng đầu ống dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Xem xét từng thử nghiệm ở mặt cửa và các
hư hỏng khác. Đo độ sâu vết lõm.
C.6 Lập báo cáo thử nghiệm
Trong báo cáo, cần chú ý các điểm sau:
- Nhận dạng mẫu thử mô tả;
- Đo độ sâu vết lõm;
- Nhận xét các hư hỏng tại các điểm thử;
- Số hiệu của tiêu chuẩn này.
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(BS 6375: Phần 2: 1989)
D.1 Phạm vi
Tiêu chuẩn này xác định phương pháp thử (kiểm
tra) sự dễ dàng của việc vận hành cửa sổ trong điều kiện cửa đã hoàn chỉnh và
trang bị đủ các phụ tùng cửa, trong điều kiện sử dụng bình thường.
Khả năng vận hành cửa sổ không chỉ phụ thuộc
vào chiều cao cửa và hoặc người sử dụng, mà còn phụ thuộc vào trang bị phụ tùng
cửa, hạn chế hoặc ngăn cản cửa vận hành. Lực vận hành cửa phải phù hợp với đông
đảo người sử dụng.
D.2 Tiêu chuẩn tham khảo
Tiêu chuẩn này đã sử dụng các quy định thuộc
phạm vi thực hiện thử nghiệm số 2: Sự dễ dàng của việc vận hành của khuôn cánh
cửa của tiêu chuẩn BS 6375, lần ban hành tháng 10 năm 1989.
D.3 Nguyên tắc
Trong thời gian sử nghiệm, cửa sổ được mở và
đóng nhiều lần trong một thời gian xácđịnh theo cách sử dụng bình thường. Do
trị số lực thử nghiệm đã làm cánh cửa sổ mở dễ dàng tới một đoạn dài quy ước,
trong một thời gian quy ước. Đo các trị số lực và ghi chép trong báo cáo thử
nghiệm.
D.4 Trang bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Dụng cụ đo lực thử nghiệm, có dung sai r 1%
N. Đồng hồ đo thời gian có dung sai ± 0,1 giây. Cửa được mở và đóng trước 20
lần. Không thử nghiệm với loại cửa có cơ cấu hạn chế mở ban đầu tới 100 mm.
D.5 Chuẩn bị thử nghiệm
5.1 Bôi trơn các bộ phận động của mẫu cửa sổ
phù hợp với các chỉ dẫn của nhà sản xuất.
5.2 Trước khi thử nghiệm, đóng, mở cửa 20
lần. Không chốt cửa khi thử nghiệm.
D.6 Trình tự
6.1. Nối cửa với các dụng cụ thử nghiệm như
lực kế, đồng hồ đo thời gian và dụng cụ đo chắn dài đoạn di chuyển cánh cửa
(hoặc đo góc mở cánh cửa).
6.2. Từ vị trí đóng, mở, khởi động khuôn cánh
cửa, và từ vị trí mở, đóng (khuôn) cánh cửa bảo đảm cánh cửa di chuyển tối đa
không vượt quá 300 mm. Đo trị số lực mở khởi động và lực đóng tương ứng với số
chu kì mở và đóng. Điểm đặt lực và chiều tác dụng lực giống như điều kiện sử
dụng thông thường.
6.3. Đo trị số lực duy trì (giữ) cho khuôn
cánh di chuyển đồng nhất theo chiều đóng mở nhiều nhất. Trong trường hợp cửa sổ
có bản lề treo ở đỉnh khuôn, thì đo trị số các lực mở tối đa tới 300 mm kể từ
vị trí đóng.
Các trị số lực này không lớn hơn các trị số
nêu trong bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên lực tác dụng
Kiểu loại cửa sổ
Kiểu mở theo bản lề
hoặc ngõng trục
Kiểu mở theo hướng
trượt ngang
Kiểu mở theo hướng
trượt đứng
Lực khởi động đóng, mở (N) (chuyển động)
80
80
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
65
100
D.7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau
đây:
a) Các chi tiết có liên quan về kiểu loại,
kích thước, khối lượng, hình dáng và chế tạo cửa;
b) Kiểu loại và phương pháp lắp đặt phụ tùng
cửa;
c) Bôi trơn và điều chỉnh, nếu cần;
d) Lực khởi động đóng, mở cửa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Độ dài khuôn cánh di chuyển;
g) Thời gian di chuyển khuôn cánh;
h) Các hư hỏng liên quan xuất hiện trong thời
gian thử nghiệm.
Phụ
lục E
Cửa
sổ và cửa sổ kiêm cửa đi
Thử nghiệm độ bền chống gió
(ISO 6612: 1980)
E.0 Mở đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những thử nghiệm này cho phép thử nghiệm một
cửa sổ hoàn chỉnh, dưới ảnh hưởng tác động của gió tới việc kiểm tra cửa sổ:
- Có một biến dạng chấp nhận được;
- Duy trì các đặc trưng của cửa;
- Không gây nguy hiểm cho người sử dụng.
E.1 Phạm vi
Tiêu chuẩn quốc tế này xác định phương pháp
thử nghiệm thường dùng để đánh giá các tính chất kết cấu của cửa sổ dưới áp lực
tĩnh dương và/hoặc âm , được lắp đặt ở tường ngoài và cửa được cung cấp dưới
dạng một đơn vị sản phẩm hoàn chỉnh và đã lắp đặt xong.
E.2 Lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn quốc tế này áp dụng cho tất cả các
cửa sổ, kể cả cửa sổ kiêm cửa đi, sản xuất bằng vật liệu bất kì, trong điều
kiện vận hành bình thường trong ngôi nhà hoàn thành, được thiết kế và lắp đặt
phù hợp với các khuyến nghị của người sản xuất, chịu đựng các điều kiện thử
nghiệm dưới đây. Tiêu chuẩn quốc tế này không áp dụng cho các liên kết giữa cửa
sổ và các bộ phận của khuôn bao, cũng như về vật liệu.
E.3 Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Chuyển vị chính diện: chuyển vị của một
điểm trên một cửa sổ, đo vuông góc với mặt cửa sổ.
3.3 Độ lệch chính diện: độ chênh tối đa giữa
các chuyển vị chính diện đo trên cùng một cửa sổ.
3.4 Đô lệch chính diện tương đối: trị số độ
lệch chính diện lấy theo độ chênh của khoảng cách giữa hai đầu của cửa sổ đang
khảo sát.
3.5 áp lực chênh: độ chênh giữa áp lực không
khí tuyệt đối trên mặt ngoài của cửa sổ và áp lực không khí tuyệt đối trên mặt
trong của cùng một cửa sổ.
Độ chênh là dương khi áp lực bên ngoài cao
hơn áp lực bên trong. Trường hợp ngược lại, độ chênh là âm. áp lực này tính
bằng Pa.
E.4 Thử nghiệm
4.1 Thử nghiệm độ lệch chính diện phải đạt được
một áp lực chênh P1 trong cả hai hướng dương và âm, có thể được tính bởi độ
lệch chính diện tương đối.
4.2 Sự tác động lặp lại theo hướng dương và
âm của áp lực chênh phải đạt tới P2 cho n chu kì. Thử nghiệm này có thể được
đánh giá hoặc bởi các đặc trưng thao tác hoặc biến dạng dư thường xuyên hoặc cả
hai.
4.3 Thử nghiệm sự an toàn dưới tác động theo
hướng dương và hướng âm của áp lực chênh phải đạt tới P3 cho một chu kì. Thử nghiệm
này có thể hoặc được đánh giá bởi các đặc trưng thao tác hoặc biến dạng dư thường
xuyên hoặc cả hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5 Thiết bị
Thiết bị thử nghiệm cơ bản gồm như sau đây:
a) Buồng có một lỗ hổng để đặt cửa sổ thử nghiệm
được lắp trong khuôn bao cửa(xem điều 7)
b) Phương tiện đáp ứng 1 áp lực chênh không
khí qua cửa sổ có thể kiểm soát được.
c) Dụng cụ với những thay đổi nhanh kiểm soát
được; do áp lực chênh không khí giữa các giới hạn xác định.
d) Phương tiện đo độ chênh áp lực giữa hai
mặt của cửa sổ;
e) Dụng cụ đo chuyển vị;
f) Phương tiện đo vị trí các dụng cụ đo chuyển
vị chính diện và bảo đảm ổn định trong thời gian thử nghiệm.
E.6 Chuẩn bị cửa sổ thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa sổ được cố định thẳng đứng, vuông vức, và
không xoắn hoặc uốn.
Chiều dày, loại kính và phương pháp lắp kính tuân
theo các yêu cầu của người sản xuất. Khi không có chỉ dẫn hoặc khi có khả năng
cửa sổ sử dụng các loại kính khác nhau, thử nghiệm thực hiện với kính có chiều
dày nhỏ nhất tuỳ theo diện tích.
Phụ tùng cửa lắp vào cửa thử nghiệm sẽ được
cung cấp hoặc do người sản xuất quy định.
E.7 Chuẩn bị cửa cho thử nghiệm
Nhiệt độ không khí môi trường phòng thử nghiệm
và nhiệt độ không khí buồng thử được đo và ghi chép trong báo cáo.
Tác động ba xung lực không khí, thời gian tác
động lớn hơn một chu kì, không dưới một giây và áp lực được duy trì trong ba
giây. Các xung động này đặt tại áp lực yêu cầu cho thử nghiệm biến dạng (P1),
nhưng không nhỏ hơn 500 Pa.
Với áp lực giảm tới 0, tất cả các bộ phận vận
hành của cửa sổ sẽ được mở và đóng năm lần và cuối cùng vẫn đảm bảo ở vị trí
đóng.
Nếu muốn khảo sát độ bền cửa sổ dưới áp lực
âm dương và áp lực âm, sẽ thực hiện một trong ba thử nghiệm (xem điểm D.8), trước
hết là áp lực dương rồi đến áp lực âm. Một sự chuẩn bị như đã mô tả trong đoạn
hai của điều này trước khi đo biến dạng dưới áp lực âm.
E.8 Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Thử nghiệm biến dạng.
Đặt dụng cụ vào vị trí để đo những thay đổi
tại vị trí so với mặt phẳng của cửa sổ. Đặt cửa sổ chịu một áp lực, rồi tăng
lên cho mỗi giai đoạn mà trong một giai đoạn này, giữ tối thiểu là 10 giây, tới
áp lực tối đa yêu cầu (P1) cho thử nghiệm này.
áp lực tại các giai đoạn này là 100, 200,
300, 400, 500 Pa rồi có thể tăng tối đa là 250 Pa trong mỗi giai đoạn, đặc
biệt, nếu áp lực thử nghiệm yêu cầu cao hơn 500 Pa.
Tại mỗi áp lực chênh, đo độ lệch chính diện tại
các điểm đặc trưng cho loại mẫu thử nghiệm. Nếu những điểm này định vị trên
khuôn cánh hoặc ván bưng, sẽ đo theo trục dọc của cấu kiện khuôn cửa. Mặt chuẩn
đo là một mặt phẳng cố định, có thể là của khuôn cửa.
Với áp lực giảm tới 0, ghi chép chuyển vị dư
chính diện thường xuyên tại các điểm đặc trưng sau khi ổn định số đọc.
8.2 Thử nghiệm áp lực lặp
Cửa sổ sẽ phải chịu n xung lực giữa 0 và P2.
Thời gian chuyển từ một trị số áp lực này tới một áp lực khác sẽ không dưới 1
giây. Tại mỗi xung động, áp lực tác động tại các trị số tối thiểu hoặc tối đa,
ít nhất trong ba giây. Sau khi hoàn thành thử nghiệm, mở hay đóng bộ phận động
của cửa năm lần.
Ghi chép tất cả các hư hại của cửa hoặc các sai
sót về chức năng của cửa sau thử nghiệm này.
8.3 Thử nghiệm độ an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chép những biến dạng dư thường xuyên bất
kì, các hư hỏng và sai sót về chức năng của cửa sau thử nghiệm này.
8.4 Đồ thị
Hai hình vẽ dưới đây trình bày trình tự thao
tác như trong các ví dụ:
- Chỉ áp lực thử nghiệm với một áp lực dương
hoặc áp lực âm (hình 1);
- Thử nghiệm cả với áp lực dương và áp lực âm
(hình 2)
Các đồ thị chỉ trình tự thao tác cũng được
nêu trong báo cáo.
E.9 Ghi chép kết quả
Phác hoạ cửa sổ có chỉ dẫn những điểm đó.
Kết quả thử nghiệm biến dạng (xem D.8.1) sẽ biểu
thị bằng mm và áp lực biểu thị bằng Pa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chép những hư hỏng và sai sót về chức
năng của từng kết quả thử nghiệm và chỉ rõ những điều đó trên phác hoạ cửa sổ.


Thể hiện đóng và mở
Ghi chú: Thời gian chỉ ở đây
là thời gian tối thiểu bắt buộc ngoại trừ thử nghiệm an toàn (P3) cho thời hạn
là 3 giây.
Phụ
lục G
Phương
pháp thử nghiệm cửa sổ Thử độ không thấm nước dưới áp lực tĩnh
(BS 5368: Part 2: 1980 EN 86)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được dùng để thử độ không thấm
nước dưới áp lực tĩnh của cửa sổ lắp đặt ở tường ngoài, và cửa được cung cấp dưới
dạng một đơn vị sản phẩm cửa hoàn chỉnh trong các điều kiện vận hành hiện nay.
G.2 Lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các cửa sổ,
kể cả cửa sổ kiêm cửa đi, chế tạo bằng vật liệu bất kì thường dùng trong điều kiện
vận hành hiện nay và cố định theo các khuyến nghị của người sản xuất để đặt
trong ngôi nhà đã hoàn thành để chịu các điều kiện thử nghiệm như dưới đây.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các liên kết giữa cửa sổ và vật liệu và thành
phần khuôn bao.
G.3 Nguyên tắc thử nghiệm
Nguyên tắc thử nghiệm là sử dụng một lượng nước
và một áp lực khí trong một điều kiện xác định ở mặt ngoài của cửa sổ và ghi
chép độ dò rỉ mất nước.
G.4 Thuật ngữ
4.1 Độ không thấm nước: khả năng một cửa sổ
đóng, bền chống sự mất nước. Điều này được quan sát trong những điều kiện quy ước
của thử nghiệm đã xác định trong tiêu chuẩn.
4.2 Sự dò rỉ mất nước: sự thâm nhập của nước
có thể làm ướt liên tục hoặc ẩm từng thời gian các bộ phận hoặc cấu kiện của
ngôi nhà được thiết kế không được ẩm.
4.3 Giới hạn không thấm nước: áp lực cực đại
được ghi chép trong khi thử nghiệm tại nơi mà yêu cầu không thấm nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử nghiệm chủ yếu bao gồm:
1. Một buồng có một ô cửa lắp đặt cửa sổ thử
nghiệm;
2. Phương tiện cung cấp độ chênh áp lực không
khí kiểm soát được qua cửa sổ;
3. Một dụng cụ thực hiện được những thay đổi
nhanh kiểm soát được của độ chênh áp lực không khí được thao tác trong những
giới hạn xác định;
4. Một dụng cụ phun nước thành lớp mỏng đều
trên toàn bộ diện tích thử nghiệm;
Ghi chú: dụng cụ và phương
pháp phun tuân theo yêu cầu này được chỉ dẫn ở phụ lục. Phương pháp bơm phun số
2 là phương pháp được ưu dùng hơn; *
5. Một phương tiện đo tổng lượng nước phun;
6. Một phương tiện đo chênh lệch áp lực giữa
hai mặt cửa sổ.
G.6 Chuẩn bị cửa sổ thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa sổ được cố định chính xác, vuông vức, và
không bị vênh hoặc uốn.
Cửa sổ sẽ được lau rất sạch sẽ và khô.
Chiều dày, loại kính và phương pháp lắp kính
sẽ tuân theo các yêu cầu của người sản xuất. Trường hợp không có yêu cầu đặc trưng
gì hoặc khi có khả năng cửa sổ sử dụng các loại kính khác nhau, thử nghiệm sẽ
thực hiện với kính có chiều dày nhỏ nhất tuỳ theo diện tích bề mặt như đã nêu
trong tiêu chuẩn quốc gia.
Phụ tùng cửa lắp vào cửa thử nghiệm sẽ được
cung cấp hoặc do người sản xuất quy định.
G.7 Chuẩn bị thử nghiệm
Nhiệt độ không khí của phòng thử nghiệm và
buồng thử được đo và ghi chép trong báo cáo. Sức căng bề mặt của nước sẽ không
dưới 60.10-3N/m và được kiểm tra bằng thiết bị thích hợp. Tác động ba xung lực
không khí, thời gian tác động lớn hơn một chu kì, không dưới một giây. Mỗi xung
được duy trì ít ra là ba giây. Tuy vậy, các xung này có áp lực cao hơn Pmax yêu
cầu cho thử nghiệm, cũng không nhỏ hơn 500 Pa (1)
Khi áp lực giảm tới 0, tất cả các bộ phận vận
hành của cửa sổ sẽ được mở và đóng năm lần và cuối cùng vẫn bảo đảm ở vị trị
đóng.
G.8 Thử nghiệm
Việc phun vào cửa sổ được thực hiện khi áp
lực không khí trong buồng tăng dần tới áp lực yêu cầu Pmax theo bảng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian tính bằng
phút
0
50
100
150
200
300
400
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
5
5
5
5
5
5
5
5 với mỗi giai đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.9 Ghi chép kết quả
áp lực và lúc xuất hiện sự mất nước được chỉ
rõ trong báo cáo. Điểm bị mất nước được đánh dấu trên mặt cửa sổ.
Báo cáo chỉ rõ giới hạn của độ không thấm nước,
phải được trình bày phù hợp với EN 78 “Phương pháp thử nghiệm cửa sổ – Mẫu báo
cáo thử nghiệm”.
Phụ chú
Phương pháp phun số 2
Nước dùng cho phương pháp này xuất phát từ
một hệ thống lưới hình chữ nhật đầu phun, được chỉ trong hình vẽ. Mỗi vòi phun
bảo đảm một ô vuông mẫu thử. Mỗi vòi phun được gắn vào một hệ thanh đỡ cứng bảo
đảm cho vòi nằm ngang. Lưới (hoặc cửa sổ) đặt ở mức hàng ngang của vòi phun
cùng mức với thanh ngang cao nhất của mẫu thử và phần còn lại của mẫu thử sẽ do
các vòi khác phun ướt đẫm. Nếu có thanh gạt nước, thì các vòi phun sẽ đặt ở mức
sao cho cửa sổ không bị phun ướt trực tiếp vào phần dưới thanh gạt nước này.

Phụ
lục H
Cửa
sổ và cửa sổ kiêm cửa đi – Thử nghiệm độ lọt khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1 Phạm vi
Tiêu chuẩn quốc tế này xác định phương pháp
dùng để thử độ lọt không khí của cửa sổ lắp ở tường ngoài, và cửa được cung cấp
dưới dạng đơn vị sản phẩm hoàn chỉnh và đã lắp ráp xong.
H.2 Lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn quốc tế này áp dụng cho tất cả các
cửa sổ, kể cả cửa sổ kiêm cửa đi, chế tạo bằng vật liệu bất kì trong điều kiện vận
hành bình thường trong ngôi nhà hoàn thành, được thiết kế và lắp đặt phù hợp
với các khuyến nghị của người sản xuất, chịu đựng các điều kiện thử nghiệm dưới
đây. Tiêu chuẩn quốc tế này không áp dụng cho các liên kết giữa cửa sổ và vật
liệu và thành phần khuôn bao.
H.3 Thuật ngữ
3.1 áp lực chênh: độ chênh giữa áp lực không
khí tuyệt đối trên mặt ngoài của cửa sổ và áp lực không khí trên mặt trong của
cùng một cửa sổ.
Độ chênh là dương khi áp lực bên ngoài cao
hơn áp lực bên trong. Trường hợp ngược lại, là áp lực âm, áp lực biểu thị bằng
Pa.
3.2. Tính lọt không khí: tính chất của một
cửa sổ đóng để lọt không khí qua khi chu tác động của sự chênh áp lực.
Tính lọt không khí được đặc trưng bởi một
luồng không khí trong điều kiện tiêu chuẩn, biểu thị bằng m3/h như là một chức
năng của áp lực. Luồng khí này có thể liên quan tới diện tích mặt mở của cửa sổ
(dòng khí cho mỗi đơn vị diện tích bề mặt, tính bằng m3 trong một giờ trên 1m2),
hoặc với chiều dài các liên kết của ô cửa (dòng khí cho mỗi đơn vị diện tích bề
mặt, tính bằng m2 trong một giờ trên 1m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích cửa này được tính từ kích thước thường
dùng để xác định chiều dài các liên kết.
3.4. Chiều dài các liên kết: tổng số tất cả
các chu vi của tất cả cửa sổ nêu trong 3.3 có trong mẫu thử, căn cứ vào toàn bộ
kích thước mặt thoáng của các bộ phận này nhìn từ bên trong ra.
Nơi hai cánh mở tiếp giáp nhau khép vào nhau
chỉ tính như một lần chiều dài.
3.5. Diện tích mẫu thử: diện tích được tính
phủ bì các kích thước của mẫu thử.
3.6. Điều kiện tiêu chuẩn: vì mục đích của
tiêu chuẩn quốc tế này, các trị số sau đây được coi như những điều kiện tiêu
chuẩn để xác định luồng khí:
nhiệt độ: 20oC,
áp lực: 101,3kPa;
mật độ không khí: 1,202 kg/m3
Một số vật liệu sẽ được yêu cầu thử nghiệm
thêm cho cửa sổ. Thử nghiệm này thực hiện với các nhiệt độ bên ngoài và bên
trong khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thử nghiệm chủ yếu gồm:
5.1.1. Buồng có lỗ cửa để đặt cửa sổ thử nghiệm
đã được lắp khuôn bao;
6.1.1. Phương tiện cung cấp chênh lệch áp lực
kiểm soát được thổi qua cửa sổ;
7.1.1. Thiết bị thực hiện những thay đổi nhanh
của áp lực chênh lệch không khí giữa những giới hạn xác định;
8.1.1. Các phương tiện dòng khí vào trong
hoặc ra khỏi buồng thử nghiệm;
9.1.1. Phương tiện đo chênh lệch áp lực giữa
hai mặt của cửa sổ.
H.5 Chuẩn bị cửa sổ thử nghiệm
Chuẩn bị khuôn bao cho mẫu thử. Khuôn đủ cứng
để chịu được áp lực thử nghiệm mà không gây lệch tới chừng mực có thể làm hỏng
những mối liên kết hoặc gây ứng suất uốn trên mẫu thử. Khi điều kiện lắp đặt đã
biết, như trong thực tế, mẫu thử được lắp đặt như dưới đây.
Cửa sổ được cố định thẳng đứng, vuông vức, và
không bị xoắn hoặc uốn. Cửa sổ đãđược lau sạch và khô hoàn toàn (không còn có nước
ở bề mặt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.6 Chuẩn bị thử nghiệm
Nhiệt độ không khí của phòng thử nghiệm và
buồng thử được đo và ghi chép trong báo cáo.
Cho tác động ba xung áp lực không khí, thời gian
tác động lớn hơn một giây. Mỗi xung giữ ít nhất trong ba giây. Các xung này thử
nghiệm ở áp lực 10% cao hơn Pmax yêu cầu cho thử nghiệm, nhưng không dưới 500
Pa.
Với áp lực giảm tới 0, tất cả các bộ phận vận
hành của cửa sổ sẽ được mở và đóng năm lần và cuối cùng vẫn bảo đảm ở vị trí
đóng.
Độ lọt không khí từ bên ngoài của thiết bị
phải được tính toán trước để loại trừ. Độ lọt không khí từ bên ngoài của buồng
thử được xác định với mẫu thử bịt kín, khi đo độ chênh lệch áp lực, được sử
dụng trong thời gian thử nghiệm độ lọt không khí.
Thiết bị đo độ lọt không khí qua cửa sổ có
thể dùng để đo độ lọt từ bên ngoài vào hoặc có thể là cần thiết để cung cấp
thiết bị đo không khí bổ sung.
Phương pháp đã được chấp thuận đo độ lọt
không khí qua mẫu thử và độ lọt bên ngoài vào được ghi trong báo cáo thử
nghiệm.
H.7 Thử nghiệm
Cửa sổ được thử nghiệm tới áp lực dương được
tăng lên qua các giai đoạn tới áp lực tối đa yêu cầu của thử nghiệm trong một
chu kì tối thiểu là 10 giây tại mỗi giai đoạn. áp lực tại các giai đoạn này là
50, 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600 Pa và rồi có thể tăng từng bước tối đa là
100 Pa, đặc biệt nếu áp lực yêu cầu cho thử nghiệm cao hơn 600 Pa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Nếu yêu cầu thử nghiệm độ lọt không
khí theo hướng ngược lại, nghĩa là, dưới áp lực âm, sẽ áp dụng phương pháp này.
H.8 Đồ thị
Đồ thị trong hình 1 và hình 2 chỉ rõ một
chuỗi các thao tác để đo:
- Một áp lực yêu cầu Pmax nhỏ hơn
600 Pa, thí dụ như 300 Pa (xem hình 1)
- Một áp lực yêu cầu Pmax cao hơn
600 Pa, thí dụ như 700 Pa (xem hình 2)
H.9 Biểu thức của các kết quả
Số đọc dòng khí tại mỗi áp lực được ghi lại.
Trị số cao hơn của hai lần đọc, tại mỗi áp lực, tăng cũng như giảm, được ghi
chép trong báo cáo thử nghiệm.
Với mỗi cửa sổ thử nghiệm, khối lượng dòng
khí qua mẫu thử ghi được sẽ được điều chỉnh theo dòng khí trong điều kiện tiêu
chuẩn nhờ dùng công thức.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p là áp lực không khí đo ở áp kế, tính bằng
kPa
V là khối lượng dòng không khí đo được, tính
bằng m3/h
T là nhiệt độ đo ở dòng không khí, tính bằng
kelvin
Độ lọt không khí biểu thị bằng m3/h:
- Cho m2 của toàn bộ diện tích cửa
sổ
- Cho m của liên kết ô cửa
Một hoặc nhiều đồ thị phác hoạ được thể hiện
tất cả các dữ liệu liên quan và có trong báo cáo thử nghiệm.

Thể hiện mở và đóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định về thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này)
1. Ô cửa, lỗ cửa (A.opening): Khoảng trống
của tường ngăn, sàn, mái, hoặc các kết cấu khác, để đặt cửa hoặc hộp cửa (bộ
cửa)
2. Hộp cửa, bộ cửa (A.door-set, window
frame): gồm cánh cửa và khuôn cửa
3. Khuôn cửa (A.door frame, window frame):
kết cấu liên kết các thanh, đặt cố định theo chu vi ô cửa, để treo cánh cửa.
4. Cánh cửa (A.leaf): phần di động của bộ
cửa, gồm khung cánh và các ô cánh đã ghép ván, kính hoặc song kim loại (nếu có)
5. Khung cánh (A.sash): kết cấu khung để liên
kết các thành phần của cánh cửa, như các tấm ván bưng hoặc tấm kính, hoặc nan
chớp hoặc song kim loại. Liên kết thường bằng các rãnh xoi (hèm), mộng hoặc
đinh chốt. Khuôn cánh cửa gồm nhiều ô cánh cửa.
Có đố đứng và đố ngang, đố chính và đố phụ
6. Đố cửa (A.muntin, glazing bar, intermediate
rail): thành phần ngang hoặc đứng của các ô cánh cửa. Có đố đứng và đố ngang,
đố chính và đố phụ.
7. Cánh non (A.opening light leaf): một cánh nhỏ
gắn với cánh cửa để lấy ánh sáng, thông thoáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Cửa sổ (A.window): kết cấu che chắn ô cửa,
có thể đóng mở để điều tiết ánh sáng, gió, mưa hắt, thông thoáng.
10. Cửa hãm (A.overhead door, fanlight
window): phần cửa phía trên không mở thường xuyên, có thể đóng mở để lấy ánh
sáng, thông hơi.
11. Phụ tùng cửa (A.fitting): các thiết bị đồ
kim khí gắn với bộ cửa để vận hành và bảo đảm an toàn sử dụng; gồm kê môn, bản
lề, ke khoá, chốt và hãm chốt, móc gió…
12. Cửa ngoài (A.external door, window): cửa
có ít nhất một mặt ở mặt ngoài ngôi nhà, chịu ảnh hưởng trực tiếp của các tác
nhân thời tiết.
13. Cửa trong (A.inside door, window): cửa có
cả hai mặt ở phía trong ngôi nhà.
14. Cửa kiểu khung (framing door, window;
joinery door): cửa có kết cấu khung cánh.
