TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
3121-1:2022
VỮA
XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC HẠT LỚN NHẤT CỦA CỐT
LIỆU
Mortar for
masonry- Test methods - Part 1: Determination of maximum particle size of
aggregate
Lời nói đầu
TCVN 3121-1:2022 thay thế
TCVN 3121-1:2003 và được xây dựng trên cơ sở EN 1015-1.
TCVN 3121-1:2022 do Viện Vật
liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 3121:2022 Vữa xây dựng
- Phương pháp thử, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 3121-2:2022, Phần 2: Lấy mẫu
và chuẩn bị mẫu thử;
- TCVN 3121-3:2022, Phần 3: Xác định
độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn);
- TCVN 3121-6:2022, Phần 6: Xác định
khối lượng thể tích của vữa tươi;
- TCVN 3121-8:2022, Phần 8: Xác định
khả năng giữ độ lưu động;
- TCVN 3121-9:2022, Phần 9: Xác định
thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi;
- TCVN 3121-10:2022, Phần 10: Xác định
khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn;
- TCVN 3121-11:2022, Phần 11: Xác định cường
độ uốn và nén của vữa đóng rắn;
- TCVN 3121-12:2022, Phần 12: Xác định
cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền;
- TCVN 3121-17:2022, Phần 17: Xác định
hàm lượng ion Chloride hòa tan
trong nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VỮA XÂY DỰNG
- PHƯƠNG PHÁP THỬ
PHẦN
1: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC HẠT LỚN NHẤT CỦA CỐT LIỆU
Mortar for
masonry - Test methods
Part
1: Determination of maximum particle size of aggregate
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
sàng để xác định kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu của vữa khô trộn sẵn và vữa
tươi.
Phương pháp thử này không áp dụng đối
với vữa chứa sợi mà
không thể loại bỏ chúng trước khi sàng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3121-2:2022, Vữa xây dựng -
Phương pháp thử - Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nguyên tắc
Xác định lượng sót tích lũy trên bộ
sàng tiêu chuẩn. Kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu tương ứng kích thước của
lỗ sàng tiêu chuẩn mà lượng sót tích lũy trên sàng đó không lớn hơn 10 %.
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Bộ sàng tiêu
chuẩn có kích thước lỗ sàng 5 mm; 2,5 mm; 1,25 mm; 0,63 mm; 0,315 mm; 0,14 mm
(TCVN 7572-2:2006) và sàng có kích thước lỗ 0,08 mm;
4.2 Cân kỹ thuật
có độ chính xác đến 0,1 g;
4.3 Tủ sấy điện có
bộ phận điều chỉnh và ổn định nhiệt độ ở (105 ± 5) °C và (60 ± 5) °C.
5 Cách tiến hành
Để xác định kích thước hạt lớn nhất,
có thể sử dụng phương pháp sàng khô hoặc sàng ướt. Vữa tươi trộn sẵn sẽ được
sàng ướt. Đối với vữa khô, vữa thường được sàng khô trừ khi vữa có chứa các cục vón
sẽ được sàng ướt. Sàng khô áp dụng đối với vữa chứa cốt liệu nhẹ.
Đối với vữa có chứa sợi, cần phải loại
bỏ sợi trước khi sàng. Khối lượng
của sợi không được tính vào khối lượng vật liệu được sàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Sàng ướt
Cân 1000 g vữa tươi, chính xác đến 0,1
g, mẫu đã chuẩn bị theo
TCVN 3121-2:2022. Cho mẫu vào thùng chứa, đổ thêm nước và trộn đều. Đổ hỗn hợp này lên sàng và tiến
hành sàng trên bộ sàng có kích thước lỗ 5 mm; 2,5 mm; 1,25 mm; 0,63mm; 0,315
mm; 0,14 mm và 0,08 mm với sự hỗ trợ của dòng nước phun vào, tới khi nước thải
trong. Sấy phần cốt
liệu trên từng sàng ở (105 ± 5) °C
đến khối lượng không đổi (chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp cách
nhau 2 h không vượt quá 0,2 % khối lượng lần cân trước). Để cốt liệu nguội
đến nhiệt độ phòng thí nghiệm và cân chính xác đến 0,1 g.
5.2 Sàng khô
Vữa khô đã chuẩn bị theo TCVN
3121-2:2022 được sấy ở nhiệt độ
(105 ± 5) °C hoặc (60 ± 5) °C (đối với vữa có thành phần hữu cơ, ví dụ cốt liệu
polystyrene) tới khối lượng không đổi (chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân
liên tiếp cách nhau 2 h không vượt quá 0,2% khối lượng lần cân trước). Để nguội mẫu tới
nhiệt độ phòng. Cân 1000 g mẫu
sau sấy chính xác đến 0,1 g, sàng mẫu trên bộ sàng có kích thước lỗ 5 mm; 2,5
mm; 1,25 mm; 0,63 mm; 0,315 mm; 0,14 mm và 0,08 mm tới khi lượng lọt
bất kì sàng nào không
quá 0,2 % khối lượng mẫu sau 1 min sàng tay. Cân khối lượng còn lại trên mỗi
sàng, chính xác đến 0,1 g.
6 Biểu thị kết quả
6.1 Lượng sót
riêng trên sàng thứ i (ai), tính bằng phần trăm (%), theo công thức:
ai =
mi
x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
mi: khối lượng phần còn
lại trên sàng thứ i, tính bằng gam (g);
m: khối lượng sót tích
lũy trên sàng 0,08 mm, tính bằng gam (g).
6.2 Lượng sót
tích lũy trên sàng thứ i (Ai), tính bằng phần trăm (%), theo công thức:
Ai = a5 + a2.5 + ...+ ai
trong đó:
a5; a2.5; ...ai là lượng sót
riêng trên các sàng 5; 2,5; ... sàng thứ i, tính bằng phần trăm (%).
6.3 Từ kết quả lượng
sót tính lũy trên các sàng của 2 mẫu thử, tính giá trị trung bình và độ lệch giữa
2 mẫu thử (chính xác đến 0,1 %), nếu độ lệch lớn hơn 2 % thì tiến hành thử lại trên mẫu
lưu. Dựa trên kết quả trung bình lượng sót tích lũy của 2 mẫu thử, xác định
kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu,
bằng kích thước lỗ sàng mà lượng sót tích lũy trên sàng đó không lớn hơn 10 %.
7 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- địa điểm, ngày và thời gian lấy mẫu;
- tên tổ chức/cá nhân và phương pháp lấy
mẫu;
- loại vữa;
- ngày và thời gian, tên người thử
nghiệm;
- phương pháp sàng (khô, ướt);
- lượng sót riêng và lượng
sót tích lũy trên mỗi sàng, chính xác đến 0,1 %, trên mỗi sàng;
- kết quả thử nghiệm;
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- các chú ý khác nếu có.