TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN ISO 14090:2020
ISO 14090:2019
THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU - NGUYÊN
TẮC, YÊU CẦU VÀ HƯỚNG DẪN
Adaptation
to climate change - Principles, requirements and guidelines
Lời nói đầu
TCVN ISO 14090:2020
hoàn toàn tương đương với ISO 14090:2019.
TCVN ISO 14090:2020
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 207 Quản lý môi trường
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháng 11 năm 2016, Thỏa
thuận Paris có hiệu lực nhằm hạn chế sự gia tăng
nhiệt độ toàn cầu và nó đã thiết lập mục tiêu thích ứng toàn cầu là “tăng cường
năng lực thích ứng, tăng cường khả năng chống chịu và giảm nguy cơ dễ bị tổn
thương trước biến đổi khí hậu, nhằm góp phần phát triển bền vững và đảm bảo
đáp ứng phó ứng thích hợp trong bối cảnh mục tiêu về nhiệt độ”. Việc thực hiện
Thỏa thuận Paris, cùng với các Mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc
(UN SDGs) như đã thỏa thuận trong năm 2015, đã giúp thúc đẩy các nỗ lực toàn cầu
với các hành động làm giảm phát thải khí nhà kính cũng như xây dựng khả năng chống
chịu khí hậu.
Tác động của biến đổi
khí hậu có thể là
trực tiếp hoặc gián tiếp, có thể có nhiều hình thức khác nhau như thể chất, xã
hội, tài chính, chính trị, quy định hoặc uy tín, do đó, thích ứng biến đổi khí
hậu có phạm vi rất rộng. Tiêu chuẩn này cho phép các tổ chức ưu tiên phát triển
sự thích ứng hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với những thách thức biến đổi khí hậu
cụ thể mà họ phải đối mặt. Mục đích chính là cung cấp cho các tổ chức một cách
tiếp cận nhất quán, có cấu trúc và thực dụng, để ngăn ngừa, giảm
nhẹ tác hại có thể do biến đổi khí hậu
gây ra, cũng như để tận dụng các cơ hội. Áp dụng phương pháp này cho phép các tổ
chức đưa ra sự xem xét thích ứng với biến đổi khí hậu một cách thích hợp trong
các quá trình thiết kế, thực hiện, cải tiến, cập nhật chính sách, chiến lược, kế
hoạch và các hoạt động.
Việc áp dụng tiêu chuẩn
này dự kiến được thực hiện cùng với các ưu tiên khác của tổ chức. Điều này bao gồm
thực hiện tất cả các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, song song hoặc
tích hợp với các hoạt động và ưu tiên bền vững khác, nhằm giảm nhẹ biến đổi
khí hậu.
Việc áp dụng tiêu chuẩn
này có thể hỗ trợ cho việc chứng minh cho các bên quan tâm biết rằng cách tiếp
cận của tổ chức đối với thích ứng biến đổi khí hậu là đáng tin cậy. Tiêu chuẩn
này cũng có thể hữu ích cho các cá nhân và tổ chức, có liên quan đến việc mua
bán, đầu tư và bảo hiểm, khi tìm hiểu sự thích ứng với
biến đổi khí hậu của một tổ chức khác. Tiêu chuẩn này được thiết kế để giúp các
tổ chức xây dựng, triển khai các biện pháp và báo cáo về hoạt động thích ứng
theo cách có thể kiểm chứng được.
Cách tiếp cận của
tiêu chuẩn này phù hợp với tất cả các quy mô và loại hình tổ chức, khi các hoạt
động, sản phẩm và dịch vụ của họ có thể bị đe dọa, hoặc trong một số trường hợp,
có thể tận dụng lợi thế của biến đổi khí hậu. Cách tiếp cận trong tiêu chuẩn
này là lặp đi lặp lại, hỗ trợ các quá trình học tập và cải tiến liên tục đáp ứng
tất cả mọi quy mô, từ các tổ chức đa quốc gia,
các tổ chức trong khu vực, các lĩnh vực công và tư nhân,
các tổ chức tự nguyện và cộng đồng, các doanh nghiệp nhỏ, các doanh nghiệp vừa
và nhỏ. Tiêu chuẩn này là phù hợp, không tính đến phạm vi thích ứng và có thể sử
dụng trong bối cảnh thay đổi và biến đổi gia tăng.
Bản
chất phi tuyến có chủ đích của phương pháp này cho phép các tổ chức chấp nhận cấu
trúc của nó, cho dù họ đang ở giai đoạn nào trong quá trình thích ứng biến đổi
khí hậu, từ những người mới bắt đầu thích nghi, đến những người đã lựa chọn được
hướng đi. Các tổ chức có thể thấy mình linh hoạt uyển chuyển
giữa nhiều yếu tố, tùy thuộc vào những thách thức họ gặp phải và bài học họ học
được từ thực nghiệm. Tuy nhiên, cấu trúc này hợp lý, lặp đi lặp lại và được thiết
kế để áp dụng cho tương lai. Cấu trúc gồm:
- lên kế hoạch trước;
- đánh giá tác động kể
cả các cơ hội;
- lập kế hoạch thích ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- quan trắc và đánh
giá;
- báo cáo và trao đổi
thông tin.
Trong tiêu chuẩn này,
sử dụng các hình thức bằng lời sau:
- “phải” (shall) chỉ
ra một yêu cầu;
- “nên” (should) chỉ
ra một khuyến nghị;
- “được phép” (may)
chỉ ra sự cho phép;
- “có thể” (can) chỉ
ra khả năng hoặc có thể làm.
THÍCH
ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU - NGUYÊN TẮC, YÊU
CẦU VÀ HƯỚNG DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các nguyên tắc, yêu cầu và hướng dẫn về thích ứng với biến đổi khí hậu. Điều
này bao gồm sự tích hợp thích ứng trong nội bộ hoặc giữa các tổ chức, nắm vững
được các tác động và độ không đảm bảo và cách thức có thể sử dụng chúng để đưa
ra thông báo các quyết định.
Tiêu chuẩn này có thể
áp dụng cho mọi tổ chức, bất kể quy mô, loại và bản chất của chúng, ví dụ: địa
phương, khu vực, quốc tế, đơn vị kinh doanh, tập đoàn, ngành công nghiệp, đơn vị
quản lý tài nguyên thiên nhiên.
Tiêu chuẩn này có thể
hỗ trợ cho việc xây dựng các tiêu chuẩn thích ứng với biến đổi khí hậu theo từng
ngành, khía cạnh hoặc yếu tố cụ thể.
2
Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không
có tài liệu viện dẫn.
3
Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thích ứng biến đổi
khí hậu (climate change adaptation)
Quá trình điều chỉnh
hệ thống khí hậu (3.4) và điều chỉnh hệ thống của mình để phù hợp với
khí hậu thực tế hoặc dự kiến và ảnh hưởng của nó.
CHÚ THÍCH 1: Trong
các hệ thống của con người, thích ứng hướng đến các cách thức ôn hòa, tránh gây
hại hoặc khai thác các cơ hội có lợi.
CHÚ THÍCH 2: Trong một
số hệ thống tự nhiên, sự can thiệp của con người có thể tạo điều kiện thuận lợi
cho việc điều chỉnh khí hậu dự kiến và ảnh hưởng của nó.
[NGUỒN: Theo IPCC,
2014]
3.2
Năng lực thích ứng
(adaptive capacity)
Khả năng của các hệ
thống, tổ chức, con người và sinh vật, trong việc điều chỉnh các thiệt hại tiềm
ẩn, tận dụng cơ hội hoặc ứng phó với hậu quả.
(NGUỒN:
Theo IPCC, 2014]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý thích ứng
(adaptive management)
Quá trình lập kế hoạch,
thực hiện, sửa đổi chiến lược lặp đi lặp lại, để quản lý nguồn lực khi đối mặt
với sự không chắc chắn và biến đổi.
CHÚ
THÍCH 1: Quản lý thích ứng bao gồm điều chỉnh các phương pháp tiếp cận trong
khi ứng phó với các quan sát về tác động và biến đổi của chúng trong hệ thống,
do các hiệu ứng phản hồi và biến động khác mang lại.
3.4
Khí hậu
(climate)
Sự mô tả mang tính thống
kê về thời tiết, theo giá trị trung bình và độ biến thiên của các đại lượng có
liên quan, trong một khoảng thời gian từ vài tháng, đến hàng ngàn hoặc hàng triệu
năm.
CHÚ
THÍCH 1: Trước đây theo Tổ chức Khí tượng Thế giới, thời đoạn tính trung bình
các biến này là 30 năm,
CHÚ THÍCH 2: Đại lượng
liên quan thường là các biến ở gần bề mặt như nhiệt độ, lượng mưa, gió.
[NGUỒN: Theo IPCC,
2014]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến đổi khí hậu
(climate change)
Sự thay đổi khí hậu
(3.4) tồn tại trong một thời gian dài, thường là hàng thập kỷ hoặc lâu hơn.
CHÚ THÍCH 1: Biến
đổi khí hậu có thể được xác định theo các biện pháp như kiểm tra thống kê (ví dụ:
các thay đổi về giá trị trung bình, tính biến thiên).
CHÚ THÍCH 2: Biến đổi
khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên trong hệ thống khí hậu hoặc các yếu
tố bên ngoài như hoạt động có chu kỳ của mặt trời, phun trào núi lửa và sự thay
đổi nhân tạo liên tục trong thành phần của khí
quyển hoặc trong cách thức sử dụng đất.
[NGUỒN: Theo IPCC, 2014]
3.6
Tiếp xúc
(exposure)
Sự hiện diện có thể bị
ảnh hưởng của con người, sinh kế, loài hoặc hệ sinh thái, chức năng, dịch vụ
môi trường, tài nguyên, cơ sở hạ tầng, tài sản và các thiết lập kinh tế, xã hội,
văn hóa địa phương.
CHÚ THÍCH 1: Sự tiếp
xúc có thể thay đổi theo thời gian, ví dụ như kết quả của sự thay đổi sử dụng đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Mối nguy
(hazard)
Nguồn gây hại tiềm ẩn.
CHÚ THÍCH 1: Khả năng
gây hại có thể là tử vong, thương tật hoặc các tác động khác đến sức khỏe, cũng
như thiệt hại về mất mát tài sản, cơ sở hạ tầng, sinh kế, dịch vụ được cung cấp,
hệ sinh thái và tài nguyên môi trường.
CHÚ THÍCH 2: Trong
tiêu chuẩn này, thuật ngữ này thường đề cập đến các sự cố hoặc xu hướng vật lý
liên quan đến khí hậu hoặc tác động vật lý của chúng.
CHÚ THÍCH 3: Mối nguy
bao gồm các tiến triển khởi phát chậm (ví dụ: nhiệt độ tăng trong thời gian
dài) và các cực đoan khí hậu phát triển nhanh chóng (ví dụ như sóng nhiệt hoặc
sạt lở đất) hoặc tăng tính biến thiên.
[NGUỒN: ISO/IEC
Guide 51:2014, 3.2, có sửa đổi - Chú thích 1 và Chú thích 2 đã được bổ sung để
phản ánh định nghĩa về “mối nguy” trong IPCC, 2014: Phụ lục II: Chú thích. Bổ
sung Chú thích 3.]
3.8
Tác động
(impact)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong bối
cảnh biến đổi khí hậu (3.5), thuật ngữ “tác động” được sử dụng chủ
yếu để chỉ ảnh hưởng của các sự cố thời tiết, khí hậu khắc nghiệt, biến đổi khí
hậu tác động lên hệ thống tự nhiên và con người. Nói chung, tác động ảnh hưởng
đến cuộc sống, sinh kế, sức khỏe, hệ sinh thái, kinh tế, xã hội, văn hóa, dịch
vụ, cơ sở hạ tầng, do quá trình tương tác với biến đổi khí
hậu, sự cố khí hậu nguy hại xảy ra trong một khoảng
thời gian cụ thể và tính dễ bị tổn
thương (3.15) của xã hội hoặc hệ thống bị tiếp xúc. Tác động cũng được gọi là
hậu quả và kết quả. Tác động của biến đổi khí hậu lên các hệ thống địa vật lý,
bao gồm lũ lụt, hạn hán, nước biển dâng, là tập hợp nhỏ các tác động được gọi
là “tác động vật lý”.
[NGUỒN: Theo IPCC,
2014]
3.9
Chỉ thị
(indicator)
Một biến định lượng,
định tính hoặc nhị phân, có thể đo lường hoặc mô tả, để đáp ứng với một tiêu
chí xác định.
[NGUỒN: ISO
13065:2015, 3.27]
3.10
Bên quan tâm
(interested party)
Cá nhân hoặc tổ chức
(3.11) có thể gây ảnh hưởng, bị ảnh hưởng hoặc nhận thấy bản thân bị ảnh hưởng
bởi một quyết định hoặc hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Để “nhận
thấy bản thân bị ảnh hưởng" có nghĩa là nhận thức đó đã được tổ chức biết
đến.
[NGUỒN: TCVN ISO
14001:2015, 3.1.6, có sửa đổi - “học viện” đã được thêm vào ví dụ.]
3.11
Tổ chức
(organization)
Cá nhân hoặc nhóm
người có các chức năng nhiệm vụ riêng cùng với các trách nhiệm, quyền hạn và
các mối quan hệ để đạt được các mục tiêu của họ.
CHÚ THÍCH 1: Khái niệm
tổ chức bao gồm, nhưng không giới hạn ở thương nhân độc lập, công ty, tập đoàn,
hãng, doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền, đối tác, tổ chức từ thiện hoặc viện,
hoặc một bộ phận hay kết hợp của chúng, cho dù được hợp nhất hay không, công hoặc
tư.
[NGUỒN: TCVN ISO
14001:2015, 3.1.4]
3.12
Rủi
ro (risk)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Hiệu ứng
là độ lệch so với dự kiến. Nó có thể là tích cực, tiêu cực hoặc cả hai. Hiệu ứng
có thể phát sinh như một kết quả của sự ứng phó hoặc ứng phó thất bại, trước một
cơ hội hoặc một mối đe dọa liên quan đến các mục tiêu.
CHÚ THÍCH 2: Sự không
chắc chắn là trạng thái, thậm chí
một phần của sự thiếu thông tin liên quan đến thiếu hiểu biết hoặc kiến thức về
sự cố, hệ quả hoặc khả năng xảy ra của nó.
[NGUỒN: TCVN ISO
14001:2015, 3.2.10, có sửa đổi - Đã sửa Chú thích
1, xóa Chú thích 3 và Chú thích 4.]
3.13
Tính bền vững
(sustainability)
Trạng thái của hệ thống
toàn cầu, bao gồm các khía cạnh môi trường, xã hội và kinh tế, trong đó nhu cầu
của hiện tại được đáp ứng mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của
các thế hệ tương lai.
CHÚ THÍCH 1: Các khía
cạnh môi trường, xã hội và kinh tế tương tác, là phụ thuộc lẫn nhau và thường
được gọi là ba số đo của tính bền vững.
CHÚ THÍCH 2: Tính bền
vững là mục tiêu của sự phát triển bền vững.
[NGUỒN: TCVN
11458:2016 (ISO Guide 82:2014), 3.1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự biến đổi
(transformation)
Sự thay đổi các thuộc
tính cơ bản của hệ thống tự nhiên và con người.
[NGUỒN:
Theo IPCC, 2014]
3.15
Tính dễ bị tổn thương
(vulnerability)
Xu hướng, nguy cơ có
thể bị ảnh hưởng xấu khi chịu tác động của biến đổi khí hậu.
CHÚ THÍCH 1: Tính dễ
bị tổn thương bao gồm nhiều khái
niệm và yếu tố, bao gồm tính nhạy cảm hoặc mẫn cảm, dễ bị tổn hại, thiếu khả
năng đối phó, thích nghi.
[NGUỒN:
Theo IPCC, 2014]
4
Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nguyên tắc nêu
trong điều này là nền tảng cho quá trình thích ứng với biến đổi khí hậu và là
cơ sở cho các yêu cầu nêu trong các Điều từ 5 đến Điều 10. Tiêu chuẩn này không
đưa ra yêu cầu cụ thể cho tất cả các tình huống và các nguyên tắc này cung cấp
hướng dẫn để đưa ra được quyết định cần thực hiện trong các tình huống không lường
trước. Các nguyên tắc này không phải là yêu
cầu.
4.2 Quan
điểm thay đổi có định hướng
Khi thích ứng với biến
đổi khí hậu, tổ chức phải chuẩn bị, hỗ trợ, tạo điều kiện cho sự thay đổi của
mình ở tất cả các cấp có liên quan. Sự thay đổi này có thể là các ứng phó chủ động
nếu đã có dự đoán về hoàn cảnh biến đổi hoặc là
các phản ứng để ứng phó với các điều kiện thay
đổi. Mức độ thay đổi có thể dao động từ sự gia tăng, kể cả
các điều chỉnh nhỏ, cho đến sự biến đổi.
4.3
Tính linh hoạt
Sự liên tục xem xét,
của tổ chức, cách ứng phó, thích ứng với các điều kiện, thông tin, phương pháp
và giải pháp mới ngay khi chúng xuất hiện. Nó được thực hiện thông qua quá
trình học tập và quản lý thích ứng liên tục, lặp lại để nâng cao sự hiểu biết,
cải tiến quá trình ra quyết định và thực hiện.
4.4 Lồng ghép và tích
hợp
Thích ứng với biến đổi
khí hậu đạt hiệu quả cao nhất khi nó được tích hợp vào các quá trình của tổ chức
(như chính sách, kế hoạch, thủ tục và thực hiện).
4.5 Tính
mạnh mẽ
Việc sử dụng tiếp cận
phương pháp luận thích hợp và các nguồn thông tin có liên quan giúp tổ chức ra
quyết định và xây dựng lựa chọn hành động thích ứng với biến đổi khí hậu có hiệu
lực cao. Thông tin về tính không chắc chắn được thừa nhận là một đóng góp có
giá trị cho việc ra quyết định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức trao quyền về
việc thích ứng với biến đổi khí hậu, theo các cấp độ, quy mô và mức độ năng lực,
để đạt được hiệu quả lớn nhất tùy thuộc vào vấn đề thích ứng trong phạm vi của
mình.
4.7
Tính bền vững
Thích ứng biến đổi
khí hậu có tính đến các vấn đề kinh tế, xã hội và
môi trường một cách công bằng, và làm cân bằng nhu cầu của các thế hệ hiện tại
và tương lai.
4.8 Sự
phối hợp giữa thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu
Thích ứng với biến đổi
khí hậu được thực hiện theo quan điểm nhằm giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
4.9 Tư
duy hệ thống
Quy trình thích ứng với
biến đổi khí hậu, bao gồm sự hiểu biết về các vấn đề xuyên suốt (mang tính hệ
thống) của tổ chức, dựa trên việc kiểm tra sự phụ thuộc lẫn nhau trong nội bộ
và bên ngoài, ví dụ như thông qua mối quan hệ nhân quả.
CHÚ THÍCH
1: Ví dụ về sự phụ thuộc lẫn nhau và các liên
kết bao gồm chuỗi cung ứng, lực lượng thị trường, đơn vị tổ chức, chức năng,
ranh giới vật lý, môi trường cho phép (xem Phụ lục A).
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử
dụng tư duy hệ thống để hiểu hậu quả của
rủi ro mang đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo, trao đổi
thông tin về thích ứng biến đổi khí hậu phải được thông tin mở,
dễ hiểu và thích hợp cho các bên quan tâm.
4.11 Trách
nhiệm
Tổ chức thừa nhận,
nghĩa vụ của họ trong các thích ứng với biến đổi khí hậu của mình, chấp nhận sự
xem xét thích hợp và chấp nhận nghĩa vụ đáp ứng sự xem xét kỹ lưỡng này.
5
Giai đoạn chuẩn bị trước khi lập kế hoạch
Quá trình chuẩn bị tổ
chức thực hiện từ Điều 6 đến Điều 10. Quá trình này được xác lập khi một tổ chức
bắt đầu thực hiện thích ứng biến đổi khí hậu, hoặc đánh giá lại, xem xét, sửa
chữa các thích ứng với biến đổi khí hậu của mình.
Việc lập kế hoạch trước
liên quan đến đánh giá khả năng của tổ chức để thực hiện từ Điều 6 đến Điều 10
và xác định các bên quan tâm, thời gian và cách thức họ cùng tham gia.
CHÚ THÍCH: Trong phần
phạm vi có thể đề cập đến việc lập kế hoạch trước.
Tổ chức phải đánh giá
khả năng của mình để thực hiện được từ Điều 6 đến Điều 10 bằng cách:
- xác định vai trò
lãnh đạo, quản trị rộng hơn và các yêu cầu đối với quá trình thích ứng với biến
đổi khí hậu của tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xác định vai trò,
trách nhiệm;
- xác định nhu cầu về
các nguồn tài chính;
- xác định cấp độ
chuyên môn, kiến thức cần thiết và các nguồn thông tin, dữ liệu;
- xác định thời điểm
tổ chức sẽ đưa ra các quyết định mang tính chiến lược.
Tổ chức phải:
- lập thành văn bản kết
quả đánh giá của mình, bao gồm mô tả về các điểm yếu và năng lực;
- thiết lập chương
trình làm việc giải quyết những điểm yếu kém này;
- cam kết về nguồn
nhân lực, tài chính để thực hiện chương trình làm việc này;
- xác định các bên
quan tâm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham vấn với các bên
quan tâm cũng có thể tạo điều kiện chia sẻ kiến thức về thích ứng biến đổi khí
hậu, cũng như tham gia vào quá trình thích ứng biến
đổi khí hậu.
Các bên quan tâm có
thể gồm:
- các đơn vị khác
trong tổ chức;
- nhà cung cấp;
- doanh nghiệp liên
quan đến việc mua bán, phân phối, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức;
- cổ đông;
- các học viện tài
chính;
- các tổ chức kỹ thuật;
- khách hàng và người
tiêu dùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chính quyền địa
phương, khu vực hoặc quốc gia;
- tổ chức phi chính
phủ;
- cộng đồng địa
phương;
- nhân viên;
- các đoàn thể.
6
Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu kể cả các cơ hội
6.1
Quy định chung
Tổ chức cần đánh giá
mức độ nguy cơ bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu đến các hoạt động, sản phẩm và
dịch vụ của mình.
Việc đánh giá được thực
hiện bởi người hoặc tổ chức có thẩm quyền, năng
lực, nội bộ hoặc bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác động của biến đổi
khí hậu đến tổ chức phải được đánh giá toàn diện, xuyên suốt (có hệ thống) và
bao gồm các tác động trực tiếp, gián tiếp, ví dụ:
- tác động đến sức khỏe,
an toàn, năng suất của nhân viên;
- tác động đến chất
lượng không khí;
- thiệt hại về tài sản,
gián đoạn kinh doanh;
- tổn thất cơ sở hạ tầng
vùng ven biển;
- nước dâng, lũ lụt,
ô nhiễm do bão;
- gián đoạn chuỗi
cung ứng, mạng lưới phân phối;
- thay đổi chi phí sản
xuất;
- thay đổi trong cung
cấp dịch vụ hệ sinh thái;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thay đổi năng suất
cây trồng, vật nuôi;
- tác động đến luật
hoặc các can thiệp khác của chính phủ;
- các biện pháp tài
khóa, như ưu đãi, thuế, phạt;
- tác động đến các tổ
chức tài chính đặt phí bảo hiểm đầu tư với rủi ro cao;
- thay đổi khả năng
huy động vốn do rủi ro nhận thấy được;
- tác động đến các cơ
hội kinh doanh;
- thay đổi yêu cầu của
khách hàng.
Đánh giá tác động có
thể liên quan đến việc phân tích các yếu tố gây ảnh hưởng sau:
- các chính sách
trong nội bộ và bên ngoài có liên quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vòng đời của chính
sách, kế hoạch, tài sản (ví dụ: khung thời gian bảo trì và thay thế);
- hành động thích ứng
khí hậu được thực hiện bởi các bên thứ ba.
Tổ
chức phải đánh giá các xu hướng trong quá khứ và tương lai, trong các điều kiện
trung bình hoặc cực đoan và các thay đổi mang tính ngẫu nhiên hay thời vụ của
các thông số khí hậu liên quan.
Các thông số khí hậu có
thể bao gồm:
- nhiệt độ;
- lượng mưa;
- độ ẩm;
- mực nước biển dâng;
- tốc độ, hướng gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa chỉ nguồn dữ liệu
khí hậu, trong quá khứ và tương lai, có thể sử dụng là các trung tâm dữ liệu
khí hậu quốc gia, quốc tế, ví dụ: cơ quan quản lý quốc gia, cơ quan nhà nước và
địa phương, trường đại học, nhà cung cấp dịch vụ, đài quan sát quốc gia về thời
tiết. Các nguồn thông tin khác có thể sử dụng là
báo cáo khoa học, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu liên quan, ấn phẩm của
chính phủ, liên chính phủ và các cơ sở dữ liệu.
CHÚ THÍCH: Khung toàn
cầu về các dịch vụ Khí
hậu (GFCS) có thể là nguồn dữ liệu có giá trị và đáng tin cậy:
http://www.wmo.int/gfcs/.
Các phương pháp đánh
giá tác động có thể sử dụng thông tin về những thay đổi của các yếu tố phi khí
hậu, ví dụ:
- mô hình thương mại;
- sử dụng đất đai;
- sử dụng tài nguyên
thiên nhiên;
- nhân khẩu học;
- chính sách;
- các yếu tố kinh tế
xã hội;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức phải lập
thành văn bản các dữ liệu, nguồn thông tin đã sử dụng và tiêu chí sử dụng trong
sự lựa chọn của họ.
Tổ chức phải xác định
liệu tác động của biến đổi khí hậu có
mang đến cơ hội hay không.
Các tác động biến đổi
khí hậu quan trọng nhất (bao gồm cả các
cơ hội) phải được xác định.
Tổ chức phải lập
thành văn bản quá trình đã sử dụng và kết quả của việc đánh giá tác động.
Cần thiết phải tiến
hành đánh giá lại và cập nhật tác động của biến đổi khí hậu, để gắn chúng với
những thay đổi trong chiến lược, môi trường kinh doanh, và ảnh hưởng từ bên
ngoài, và trong kiến thức về biến đổi khí hậu.
6.2
Các phương pháp đánh giá tác động
6.2.1
Quy định chung
Tổ chức có thể sử dụng
nhiều phương pháp để có được kiến thức về tác động của biến đổi khí hậu.
Các phương pháp đánh
giá tác động có thể gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đánh giá điểm yếu;
- phân tích ngưỡng.
Tổ chức phải áp dụng
phương pháp phù hợp nhất với nhu cầu của họ.
Dữ liệu khí hậu và
phi khí hậu là những thách thức quan trọng cho việc ra quyết định thích ứng với
biến đổi khí hậu. Ví dụ, dữ liệu khí hậu quan trắc được hoặc dự báo bằng mô
hình không phải lúc nào cũng có sẵn ở các độ phân giải không gian và thời gian
mong muốn tại nhiều khu vực trên thế giới.
Đánh giá tác động lần
đầu dựa trên các xu hướng khí hậu lịch sử, tính biến đổi và các sự cố đã xảy ra
được xem là có giá trị. Điều quan trọng là từ đó
có thể nắm vững, hiểu được ý nghĩa của xu hướng biến đổi khí hậu trong tương
lai và các sự cố khí hậu trong suốt tuổi đời của một quyết định.
6.2.2
Đánh giá rủi ro
Phương pháp đánh giá
rủi ro được chấp nhận có thể gồm:
- xem xét tính dễ bị
tổn thương, sự tiếp xúc và các nguy cơ biến đổi khí hậu, hoặc
- xem xét các khả
năng và hậu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp đánh tính
dễ bị tổn thương được chấp nhận có thể gồm:
- xác định mức độ bị
tiếp xúc của tổ chức, hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức trước những
thay đổi khí hậu và thay đổi các nguy cơ từ khí hậu;
- xác định độ nhạy cảm
của tổ chức, các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ của tổ chức đó trước những thay đổi
khí hậu và thay đổi nguy cơ từ khí hậu;
- xác định các tác động
của khí hậu;
- xem xét khả năng của
tổ chức trong việc quản lý các tác động của thay đổi và nguy cơ này, tức là khả
năng thích ứng của họ (xem 6.3).
6.2.4
Phân tích ngưỡng
Phân tích ngưỡng là một
cách tiếp cận ưu tiến hành động ở nơi và thời gian cần thiết, bằng cách nắm vững
các điểm mà tại đó hệ thống được coi là không còn hiệu quả (về mặt kinh tế, xã
hội, công nghệ, môi trường) do các trạng thái khí hậu trung bình hoặc khắc nghiệt.
Phương pháp phân tích
ngưỡng được chấp nhận có thể gồm:
- xác định các thành
phần cấu thành của hệ thống, sự phụ thuộc và không phụ thuộc lẫn nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xác định các ngưỡng
khí hậu, mà tại đó các thao tác và hoạt động của hệ thống đạt đến mức hiệu suất
không thể chấp nhận được.
Hướng dẫn về phân
tích ngưỡng được nêu trong Phụ lục B.
6.3
Đánh giá năng lực thích ứng
Tổ chức phải đánh giá
khả năng thích ứng hiện có của mình để thích ứng với tác động của biến đổi khí
hậu, bao gồm:
- nguồn tài chính;
- nguồn nhân lực;
- năng lực kỹ thuật;
- các khả năng, năng
lực khác của tổ chức.
Khi đánh giá năng
lực của mình, tổ chức cần phân tích mức độ, phạm vi mà tổ chức có khả năng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- củng
cố đội ngũ lãnh đạo và cam kết cho quá trình thích ứng;
- huy động các nguồn
tài chính;
- đảm bảo rằng những
người ra quyết định quan trọng nhận thức được về sự cần
thiết phải cân nhắc đến biến đổi khí hậu;
- đảm bảo tổ chức có,
hoặc có thể tiếp cận được với am hiểu về thích ứng biến đổi khí hậu;
- chính thức hóa cơ cấu
tổ chức, xác định rõ ràng vai trò, trách nhiệm, nhằm cho phép điều phối các
hành động hiệu quả, linh hoạt trước những cơ hội mới đối với các hành động được
cải tiến;
- huy động nguồn nhân
lực (bao gồm các nhóm dự án và quản trị của họ);
- tham gia đối thoại
kịp thời, có ý nghĩa với các bên quan tâm;
- xây dựng, triển
khai các phương pháp hợp tác để đưa ra quyết định;
- đảm bảo có thể rút
kinh nghiệm để cải tiến theo thời gian, đưa tri thức và học
thức vào các quyết định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức phải lập
thành văn bản những điểm yếu giữa năng lực thích ứng hiện có và năng lực thích ứng
cần thiết phải có của mình.
6.4
Xác định cơ hội
Tổ chức phải xác định
những cơ hội có thể phát sinh từ biến đổi khí hậu, bao gồm các cơ hội do thay đổi
khí hậu và các cơ hội do thực hiện hành động của mình. Trong quá trình xác định
các cơ hội hành động, tổ chức cần lập thành văn bản bất kỳ sự đánh đổi nào với
các ưu tiên mang tính bền vững khác.
Các cơ hội cho tổ chức
có thể đến từ việc mở rộng, phát triển, hoặc từ các thị trường mới nổi, từ đóng
góp cho sự bền vững của tổ chức. Cơ hội có thể bao gồm: sản phẩm, dịch vụ,
khách hàng, thị trường mới; lợi ích về uy tín; bảo mật chuỗi cung ứng; cải thiện
khả năng chống chịu; các quy trình cải tiến; và sự cải tổ. Có thể xác định cơ hội
qua các chuỗi giá trị và môi trường cho phép tương ứng của chúng.
6.5
Xác định độ không đảm bảo
Trong các kịch bản về
khí hậu, có sử dụng dự báo khí hậu và các dạng dữ liệu khác (bao gồm cả dữ liệu
phi khí hậu), luôn tồn tại một mức độ không đảm bảo trong việc ra quyết định
thích ứng, bao gồm những phát sinh từ dữ liệu quan trắc, hoặc là kết quả
tính bằng mô hình và quá trình đánh giá tác động. Tổ chức phải nắm vững, hiểu
rõ nguồn gốc độ không đảm bảo, cách chúng xâm nhập vào quá trình phân tích và
tác động của chúng đến kết quả đánh giá.
CHÚ THÍCH
1: ISO 14033 cung cấp các hướng dẫn về cách thu thập, đánh giá có hệ thống, có
phương pháp về thông tin và dữ liệu môi trường định lượng liên quan đến, ví dụ,
về độ không đảm bảo.
CHÚ
THÍCH 2: Các biến khí hậu khác nhau có mức độ không đảm bảo khác nhau, ví dụ: mức
độ tin cậy đối với các xu hướng nhiệt độ dự kiến là cao, mức độ tin cậy đối với
các xu hướng dự báo về lượng mưa là trung bình,
mức độ tin cậy đối với các xu hướng dự báo về gió là thấp.
Tổ chức phải thiết lập
và áp dụng các quy trình quản lý chất lượng để quản lý dữ liệu, thông tin, bao
gồm cả việc đánh giá độ không đảm bảo liên quan đến việc thu thập dữ liệu và
các kịch bản được chọn trong quá trình lập kế hoạch thích ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp độ phân tích cần
phù hợp với nhu cầu của tổ chức.
7 Lập
kế hoạch thích ứng
7.1
Quy định chung
Tổ chức phải lập một
kế hoạch thích ứng từ các nguồn tri thức, thông tin, dữ liệu khác nhau, trong bối
cảnh chính sách, chiến lược, quy hoạch, quy trình ra quyết định hiện có.
Tổ chức phải thiết lập
các ưu tiên về thích ứng biến đổi khí hậu.
Tổ chức phải kết hợp,
tích hợp thích ứng biến đổi khí hậu vào các chính sách, chiến lược, kế hoạch
của mình.
Tổ chức phải:
- xác định chuỗi hành
động thích ứng biến đổi khí hậu tiềm ẩn cho giải quyết các ưu tiên, bao gồm cả
hành động liên quan đến giải quyết các điểm yếu về năng lực thích ứng;
- đánh giá các hành động
thích ứng với biến đổi khí hậu tiềm ẩn phù hợp nhất với nhu cầu, khả năng của tổ
chức sử dụng các phương pháp ra quyết định phù hợp với bối cảnh của tổ chức và
biến đổi khí hậu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chỉ rõ các nguồn lực
cần thiết để đảm bảo việc thực thi kế hoạch thích ứng;
- xây dựng năng lực
thích ứng của mình để giải quyết bất kỳ khoảng cách nào giữa mức năng lực thích
ứng hiện có và mức năng lực thích ứng cần thiết;
- kết nối với những
người ra quyết định quan trọng và các bên quan tâm, khi thích hợp, trong suốt
quá trình lập kế hoạch thích ứng.
Tổ chức phải theo những
điều sau khi thiết lập các chính sách, chiến lược và kế hoạch thích ứng của
mình:
- tăng thêm lợi ích từ
việc nâng cao năng lực;
- thời điểm cho các
hành động thích ứng;
- hành động ưu tiên,
bao gồm các hành động khẩn cấp sớm, khi cần;
- phạm vi của các cơ
hội ra quyết định, văn hóa ra quyết định, lộ trình và cách tiếp cận để đạt được
sự thay đổi;
- xu hướng của các
tác động từ biến đổi khí hậu trong toàn bộ tuổi
thọ dự kiến của các quyết định và hành động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đánh giá tác động
trực tiếp và gián tiếp đến các lựa chọn hành động của mình (ví dụ: chuyển sự rủi
ro).
7.2
Chính sách, chiến lược và bối cảnh hoạch định
Tổ chức phải xác định
các chính sách, chiến lược, kế hoạch có liên quan, ở cả trong nội bộ và bên
ngoài, gây ảnh hưởng đến kế hoạch thích ứng của mình.
Khi thiết lập chính
sách, chiến lược, kế hoạch thích ứng của mình, tổ chức cần chỉ rõ mối quan hệ với:
- các chính sách, chiến
lược nội bộ khác của mình, ví dụ: kế hoạch kinh doanh liên tục,
chính sách bền vững;
- tiêu chuẩn, hướng dẫn,
quy tắc thực hành riêng của ngành;
- chính sách quốc
gia;
- yêu cầu mang tính
pháp lý và yêu cầu khác;
- chiến lược, kế hoạch
thích ứng của quốc gia, khu vực, địa phương;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự đóng góp của quốc
gia được xác định theo Thỏa thuận Paris của UNFCCC;
- Mục tiêu Phát triển
bền vững của Liên hiệp quốc (UN SDGs).
Tổ chức phải xác định
được sự phụ thuộc và phụ thuộc lẫn nhau xuyên suốt (có tính hệ thống).
7.3
Ra quyết định
7.3.1
Quy định chung
Việc ra quyết định được
thực hiện ở cấp độ quản trị (tài chính, kỹ thuật) và năng lực tương xứng với phạm
vi của các tác động biến đổi khí hậu đã được
xác định.
Tổ chức phải:
- xác định và sử dụng
các nguồn thông tin đáng tin cậy và thích hợp;
- xây dựng sẵn và sử
dụng các cơ chế cho phép phản hồi, học hỏi từ việc ra quyết định trong suốt quá
trình hoạch định chính sách, chiến lược và lập kế hoạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các tổ chức được
thúc đẩy bởi các chính sách và chu kỳ đầu tư, các điểm quyết định (ví dụ: chu kỳ
bảo trì và nhu cầu thay thế tài sản)
có thể là điểm bắt đầu có ích cho hành động thích ứng.
Phải xác định, xem
xét các rào cản và hỗ trợ tiềm ẩn cho việc ra quyết định
và hành động thích ứng trong quá trình ra quyết định. Những rào cản và hỗ trợ
này phải gồm các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hành động thích ứng được đề
xuất. Các tổ chức phải xem xét các hành động được kết hợp như là một phần của việc
xem xét các rào cản và hỗ trợ.
7.3.2 Xác
định các hành động thích ứng với biến đổi khí hậu
Hành động thích ứng
biến đổi khí hậu có thể được phân chia thành hai loại cứng và mềm, cả hai đều có
thể sử dụng theo cách tích hợp. Ví dụ: biện pháp mềm có liên quan đến xây dựng
năng lực thích ứng, bao gồm sự thay đổi hành vi, triển khai kiến thức mới, tích
hợp biến đổi khí hậu vào chính sách, quy
trình hoạt động của tổ chức, đào tạo, bảo hiểm, hệ thống cảnh báo sớm, xây dựng
tiêu chuẩn, nâng cao nhận thức, cải cách quản lý y tế công cộng và kế hoạch sử
dụng đất đai. Biện pháp cứng có thể là các biện pháp xám hoặc xanh lá. Biện
pháp xám thường liên quan đến các phương pháp tiếp cận mang tính cấu trúc, như
cơ sở hạ tầng và/hoặc các tòa nhà, ví dụ: đê và đê biển (tường ngăn sóng biển)
để thích ứng với mực nước biển dâng, làm mát tòa nhà, khu đô thị bằng các giải
pháp kiến trúc thụ động. Biện pháp xanh liên quan đến thích ứng dựa trên hệ
sinh thái, ví dụ: vùng quy hoạch để chống lũ, thảm thực vật và nước để làm mát đô
thị, bề mặt đất tự nhiên để quản lý nước.
Một số hành động
thích ứng với biến đổi khí hậu bao hàm những thay đổi gia tăng trong các hệ thống
và hoạt động hiện tại. Các hành động khác bao hàm sự chuyển đổi cơ bản hơn.
Thích ứng tăng dần bao gồm việc mở rộng
các hành động thường được chấp nhận theo cách giảm các tổn thất hoặc tăng cường
lợi ích từ biến đổi khí hậu và các sự cố cực đoan, như tăng phòng thủ
lũ hiện tại, sửa đổi hệ thống cảnh báo thời tiết và
tăng cấp nước. Sự chuyển đổi có thể liên quan đến “thay đổi từng bước” và sử dụng
hành vi, công nghệ để thay đổi cơ bản các thành phần kinh tế, xã hội, môi trường
của một hệ thống, nhưng không nhất thiết là không thể ngược lại. Điều này có thể
bao gồm các hành động có kế hoạch và ứng phó, gồm đổi mới đột phá, chuyển hoạt
động sang địa điểm mới hoặc thay đổi cơ bản về vai trò và trách nhiệm hành
chính. Nó có thể xuất phát từ các sáng kiến đơn lẻ hoặc chuỗi các thay đổi gia
tăng nhanh chóng theo một hướng cụ thể.
Các hành động thích ứng
mang tính chiến lược cao hơn bao gồm di dời hoạt động đến khu vực có khí hậu
trong tương lai phù hợp hơn, di dời cơ sở hạ tầng bị đe dọa, thay đổi dịch vụ sản
phẩm của tổ chức, thay đổi cách cung ứng và thành phần nguyên liệu đầu
vào.
7.3.3 Phương
pháp ra quyết định
Phương pháp ra quyết
định đặc biệt hữu ích khi giải quyết các vấn đề không đảm bảo trong các dự báo
biến đổi khí hậu bao gồm:
- lập danh mục các
cách thích ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lập danh mục các
chính sách thích ứng năng động;
- ra quyết định mạnh
mẽ;
- xây dựng chính sách
thích ứng.
Các phương pháp có thể
áp dụng khác khi ra quyết định, gồm:
- Phân tích chi phí lợi
ích;
- phân tích đa tiêu
chí;
- phân tích hiệu quả
chi phí;
- phân tích các lựa
chọn thực tế;
- tiếp cận hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức cũng có thể sử
dụng chuyên gia hoặc phán quyết của bên quan tâm.
7.3.4 Các
quyết định có tuổi thọ ngắn, trung bình và dài
Các lựa chọn thích ứng
phải được đánh giá theo thời gian dự kiến của hậu quả đến quyết định của tổ chức.
- Các quyết định ngắn
hạn (có tuổi thọ ngắn), có hậu quả dưới 10 năm, thì chỉ cần yêu cầu trình độ ra
quyết định đáp ứng ở mức thấp, do không cần trình độ chuyên môn cao vẫn thấy rõ
nguyên nhân và kết quả.
- Các quyết định
trung hạn (có tuổi thọ trung bình), có hậu quả kéo
dài từ 10 năm đến 20 năm, đòi hỏi trình độ năng lực ra quyết định ở mức trung
bình, vì cần có trình độ chuyên môn cao hơn để hiểu được mối quan hệ ít rõ ràng
hơn giữa nguyên nhân và kết quả.
- Các quyết định dài
hạn (có tuổi thọ dài hạn), có hậu quả kéo
dài từ 20 năm trở lên, đòi hỏi trình độ năng lực ra quyết định ở mức cao, do
tính không đảm bảo phải được quản lý, theo dõi trong quyết định đó (nghĩa là
chưa biết về các yếu tố gia tăng của tác động khí hậu).
CHÚ THÍCH: Bản chất
hoạt động của một tổ chức sẽ ảnh hưởng đến tuổi thọ của các quyết định của tổ
chức. Ví dụ, trong nông nghiệp, hậu quả của các quyết định trồng cây lâm
nghiệp có thể kéo dài hàng thập kỷ so
với hậu quả của các lựa chọn khi trồng ngũ cốc. Đây là một
thách thức cho việc đưa ra quyết định theo tuổi thọ.
Tổ chức cần có năng lực
ra các quyết định thích ứng với biến đổi khí hậu ở cấp độ chuyên môn tương xứng
với sự phức tạp của các quyết định.
Các quyết định thường
có hậu quả vượt ra ngoài khoảng thời gian hoạch định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kết nối với các bên
quan tâm trong nội bộ và bên ngoài có tác động đến và bị ảnh hưởng bởi các quyết
định dài hạn liên quan đến khí hậu;
- xác định mức năng lực,
mà tổ chức có thể tự đáp ứng và được đáp ứng bởi các bên quan tâm, trong việc
cân nhắc xem xét biến đổi khí hậu một cách thích đáng trong khoảng thời gian
tương ứng;
- thiết kế chiến lược
cải tiến, để giải quyết bất kỳ thiếu hụt nào giữa năng lực cần thiết và năng lực
hiện có của tổ chức;
- xem xét các quyết định
trong bối cảnh với các quyết định phụ thuộc lẫn nhau khác.
Tổ chức cần áp dụng
các cách tiếp cận mang tính hợp tác để đưa
ra quyết định.
7.4
Kế hoạch thích ứng
7.4.1 Quy
định chung
Điều này quy định nội
dung của kế hoạch thích ứng.
Kế hoạch thích ứng phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bao
gồm sự giải thích cho các hành động được chọn;
- trình bày cơ sở của
các hình thức;
- lập thành văn bản tất
cả giả định đã thực hiện;
- đánh dấu các nguồn
không tin cậy;
- lập thành văn bản
các phương pháp ra quyết định được sử dụng;
- lập thành văn bản
các thông tin, dữ liệu được dùng để đưa ra các quyết định;
- mô tả mối tương
quan của kế hoạch với các chính sách, chiến lược hiện có;
- mô tả
tất cả các quá trình ưu tiên đã sử dụng và kết quả của nó;
- lập thành văn bản
cách hành động thích ứng giải quyết hầu hết các tác động và cơ hội khí hậu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kế hoạch thích ứng cần
tính đến:
- phương pháp khả thi
để giảm tác động, bao gồm cả sự kết hợp các biện pháp mềm và cứng;
- thực hành phù hợp
và hiệu quả về chi phí cho tổ chức;
- các mức rủi ro chấp
nhận được;
- giảm mức độ tác động
từ biến đổi khí hậu và các mối nguy liên quan;
- thúc đẩy phát triển
bền vững và sự chấp thuận xã hội để hoạt động;
- hiện thực hóa
các cơ hội.
Kế hoạch thích ứng có
thể bao gồm nhiều văn bản.
7.4.2
Phạm vi của kế hoạch và ranh giới của hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống có thể là một
khu vực, một cộng đồng, một hộ gia đình, một chuỗi cung ứng, một khu vực kinh tế,
một doanh nghiệp, một nhóm dân cư, phải đối mặt với mối nguy cơ cụ thể về khí hậu.
Hướng dẫn về các hệ thống và thiết lập ranh giới được nêu trong Phụ lục A.
Kế hoạch thích ứng phải
quan tâm đến cả khả năng chống chịu của bản thân tổ chức và hệ thống hoặc mạng
lưới trong đó nó hoạt động, ngay cả khi
điều đó nằm ngoài tầm kiểm soát trực tiếp của tổ chức.
7.4.3
Đường cơ sở
Trường hợp sử dụng đường
cơ sở, thì phải xác định một cách rõ ràng.
7.4.4
Thông tin về biến đổi khí hậu
Kế hoạch thích ứng phải
nêu rõ thông tin về biến đổi khí hậu, trong quá khứ, hiện tại, tương lai và các
kịch bản về phát thải khí nhà kính và bất kỳ kịch bản nào khác được sử dụng, ví
dụ: kinh tế, xã hội, nhân khẩu học.
7.4.5
Tác động
Kế hoạch thích ứng phải
mô tả các tác động trong quá khứ, hiện tại,
tương lai, cả tích cực và tiêu cực, trực tiếp, gián tiếp và xuyên suốt (hệ thống)
mà biến đổi khí hậu gây ra cho các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức.
Cần xác định các chỉ
thị để đo lường sự biến đổi của tác động theo thời gian. Có thể sử dụng các chỉ
thị tương tự để quan trắc và đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kế hoạch thích ứng phải:
- nêu khả
năng thích ứng hiện tại của tổ chức;
- nêu khả năng thích ứng
cần có để thực hiện và quản lý hiệu quả việc
thích ứng đã xác định;
- nêu cách thức đưa
quá trình thích ứng biến đổi khí hậu vào trong các chính sách, chiến lược và kế
hoạch của tổ chức;
- sử dụng các phát hiện
năng lực thích ứng xác định được trong các cuộc đánh giá ban đầu làm điểm chuẩn
so sánh và định kỳ tiến hành đánh giá tiến bộ so với mức cơ sở này.
Tổ chức phải áp dụng
phương pháp quản lý phản ánh sự phức tạp của quá trình thích ứng với biến đổi
khí hậu.
Phương pháp quản lý
đơn giản đối với các thách thức thích ứng phức tạp hoặc khó có thể không hiệu
quả. Tương tự như vậy, các phương pháp quản lý phức tạp đối với các thách thức
thích ứng đơn giản có thể không hiệu quả. Do đó, tổ chức cần chứng minh rằng họ
hiểu, nắm vững được sự phức tạp trong thách thức của thích ứng biến đổi khí hậu
và mức độ tiếp cận quản lý phù hợp cần thiết cho các ứng phó có hiệu quả.
Cần xác định các chỉ
thị để đo lường mức độ phát triển của năng lực thích ứng theo thời gian. Có thể
áp dụng các chỉ thị tương tự để quan trắc và đánh giá.
7.4.7 Hành
động thích ứng với biến đổi khí hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả hành động bao gồm
mô tả về các mối đe dọa liên quan đến quyết định và lợi ích tiềm ẩn, nếu thích
hợp.
Một hành động thích ứng
với biến đổi khí hậu bao gồm:
- mục tiêu;
- mô tả hành động;
- chỉ thị hành động;
- khung thời gian.
Mỗi hành động thích ứng
biến đổi khí hậu cũng cần bao gồm:
- chi phí ước tính và
lợi ích dự kiến của nó;
- đánh giá các mối đe
dọa đối với việc thực hiện hiệu quả của nó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhu cầu về các công
cụ điều tiết/kinh tế.
7.4.8
Thực hiện, quan trắc và đánh giá, báo cáo và trao đổi
thông tin
Tổ chức phải chuẩn bị
như một phần không thể thiếu trong kế hoạch thích ứng của mình:
- kế hoạch thực hiện
phù hợp theo Điều 8:
- kế hoạch quan trắc
và đánh giá theo Điều 9:
- điều chỉnh các báo
cáo và trao đổi thông tin theo Điều 10.
7.4.9 Cam
kết của các bên quan tâm
Trong trường hợp kế
hoạch thích ứng khí hậu bao gồm các hoạt động liên quan đến các bên quan tâm,
thì chúng phải được mô tả.
8
Thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ban lãnh đạo cao nhất
thể hiện sự lãnh đạo, cam kết và trách nhiệm giải trình thực hiện bằng cách:
- chịu trách nhiệm về
hiệu quả của hành động thích ứng;
- đảm bảo rằng chính
sách, mục tiêu thích ứng được thiết lập và tương thích với định hướng chiến lược,
bối cảnh của tổ chức;
- đảm bảo tích hợp kế
hoạch thích ứng vào các quy trình kinh doanh của tổ chức;
- đảm bảo có sẵn các
nguồn lực cần thiết cho hành động thích ứng;
- truyền đạt tầm quan
trọng của thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu;
- đảm bảo rằng sự
thích ứng đi theo quỹ đạo hướng tới kết quả dự định của nó;
- chỉ đạo và hỗ trợ về
nhân lực để đóng góp vào hiệu quả của hành động
thích ứng;
- thúc đẩy cải tiến
liên tục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2
Kế hoạch thực hiện
Thực hiện có nghĩa là
chuyển đổi kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu
thành các hoạt động.
Tổ chức phải chuẩn bị
kế hoạch thực hiện:
- lập thành văn bản
các quy trình, bao gồm cả đầu vào và đầu ra, đảm bảo các hành động đã xác định
trong kế hoạch thích ứng được phân công;
- loại bỏ các tình
huống ngẫu nhiên, trong đó các hành động được cho là không có
khả năng mang lại kết quả mong muốn, để đạt được sự thực hiện thành công;
- đưa ra các điều chỉnh
khi các bài học và/hoặc hoàn cảnh mới được công nhận.
Việc xây dựng kế hoạch
thực hiện là rất quan trọng để đưa ra kế hoạch thích ứng và chuẩn bị kế hoạch
quan trắc, đánh giá. Bên cạnh đó, kế hoạch thực hiện chỉ ra các rào cản và hỗ
trợ cho việc đưa ra các biện pháp cần thực hiện để giải quyết những vấn đề này.
Việc xây dựng kế hoạch thực hiện và kế hoạch quan trắc và đánh giá là một quá
trình lặp đi lặp lại.
Trong kế hoạch thực
hiện, tổ chức phải chứng minh làm thế nào để:
- có mức độ phù hợp về
năng lực tổ chức và nguồn lực để đưa ra các hành động thích ứng với biến đổi
khí hậu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có
cơ cấu tổ chức chính thức, xác định rõ vai trò và trách nhiệm trong thực hiện
thích ứng biến đổi khí hậu;
- có quy trình để phản
ánh các kinh nghiệm có được trong quá trình thực hiện và cập
nhật kế hoạch thực hiện theo yêu cầu;
- có thể thích ứng với
các cơ hội mới nhằm cải thiện đầu ra, kể cả khả năng mở rộng các can thiệp;
- tham gia đối thoại
kịp thời với các bên quan tâm;
- xác định các mục
tiêu cải tiến (tăng dần và/hoặc dựa trên sự
chuyển đổi).
Do tính chất lâu dài,
thay đổi và sự không chắc chắn của biến đổi khí hậu, kết quả của kế hoạch thích
ứng dài hạn không phải lúc nào cũng có thể đánh giá được trong các khung thời
gian ngắn. Thay vào đó, những gì có thể được thực hiện là quan
trắc các quá trình và sử dụng các đại diện để nắm bắt tốt hơn các tác động có
thể có của kế hoạch thích ứng. Điều quan trọng là xây dựng các chỉ thị có thể sử
dụng để xác nhận quỹ đạo thực hiện kế hoạch thích ứng, sao
cho có thể sử dụng việc quan trắc và đánh giá để thúc đẩy hành động khắc phục,
nếu cần thiết.
9
Quan trắc và đánh giá
Quan trắc và đánh giá
được sử dụng để xem xét, thu thập thông tin, đánh giá kế hoạch thích ứng nhằm
xác nhận các tiến độ thỏa đáng hay nhận diện sớm các dấu hiệu không đạt yêu cầu
của tiến trình, để kích hoạt hành động bổ sung cần thiết và cho phép thực hiện
hành động khắc phục.
Tổ chức phải chuẩn bị
kế hoạch quan trắc và đánh giá để xem xét tiến độ so với kế hoạch thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trắc và đánh giá
được sử dụng để thông báo cho tổ chức về tiến trình thích ứng với biến đổi khí
hậu. Việc này có thể tạo ra kiến thức, bài học và bằng chứng mà sau đó có thể
thông báo cho quy trình quản lý thích ứng.
Tổ chức phải:
- lập thành văn bản
các kết quả quan trắc và đánh giá và xác định xem sự thích ứng và kế hoạch thực
hiện của mình có còn hiệu lực hay không;
- sử dụng kết quả
đánh giá để cập nhật các chính sách, chiến lược và kế hoạch;
- thông qua cơ cấu
chính thức để nắm bắt việc học hỏi từ quan trắc và đánh giá để
thông báo về các chính sách, chiến lược và kế hoạch hiện tại và tiếp theo;
- xác định tính định
kỳ của việc quan trắc và đánh giá theo chính sách, chiến lược và kế hoạch;
- đánh giá kết quả
quan trắc ở các giai đoạn thích hợp trong chu kỳ thực hiện.
Phải thực hiện việc
quan trắc và đánh giá đột xuất nếu nhận được thông tin mới có liên quan và
trong trường hợp xảy ra sự cố quan trọng cho dù có xảy ra các tác động lớn hay
không.
Nếu có thể, cần định
lượng các chỉ thị. Trong trường hợp không thể, thì có thể sử dụng các chỉ thị định
tính. Quan trắc hiệu suất theo thời gian, so sánh với các tổ chức có liên quan
khác và cũng có thể áp dụng cách so sánh với đường cơ sở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức phải xác định
và mô tả các chỉ thị cần được quan trắc như là một phần của kế hoạch quan trắc
và đánh giá bao gồm các yếu tố cần thiết để thực hiện hiệu quả kế hoạch thích ứng
cũng như kết quả lâu dài của nó. Điều này bao gồm sự đánh giá liên tục về:
- đầu vào, đầu ra của
quá trình;
- các nguồn lực;
- năng lực tổ chức và
năng lực thích ứng tổng thể.
Các chỉ thị cần:
- có thể đo được
trong thời gian ngắn, mặc dù liên quan đến kết quả dài hạn;
- cho phép so sánh để
xác định, cung cấp bằng chứng cho các hành động tiếp theo và hành động khắc phục.
CHÚ THÍCH: Thông tin
thêm về các chỉ thị có thể tìm đọc trong
Thư mục tài liệu tham khảo.
Tổ chức có thể xác định
các biện pháp thực hiện để quan trắc và đánh giá các vấn đề nằm ngoài phạm vi của
kế hoạch thích ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức có thể trao đổi
thông tin về thích ứng biến đổi khí hậu của mình cho các bên quan tâm bên ngoài
tổ chức.
Trao đổi thông tin về
thích ứng với biến đổi khí hậu cần:
- chính xác, có thể
kiểm chứng, có liên quan và không gây hiểu lầm;
- không có khả năng dẫn
đến diễn giải sai;
- nêu rõ phạm vi của
thích ứng biến đổi khí hậu;
- không ngụ ý rằng việc
thích ứng với biến đổi khí hậu được xác nhận hoặc thẩm tra bởi một tổ chức độc
lập của bên thứ ba;
- không trực tiếp hoặc
ngụ ý phóng đại tầm quan trọng của việc thích ứng biến đổi khí hậu mà việc trao
đổi thông tin liên quan;
- được đánh giá lại
và cập nhật khi cần thiết, để phản ánh những thay đổi về các mối đe dọa và cơ hội
biến đổi khí hậu, hoặc kết quả về quan trắc, đánh giá;
- bao gồm các thông
tin định tính hoặc định lượng về độ không đảm bảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thích ứng biến
đổi khí hậu phải:
- là một bản
trình bày thông tin mở, toàn diện, dễ hiểu;
- xác định rõ các tác
động và cơ hội biến đổi khí hậu đáng kể;
- mô tả rõ các phương
pháp đã sử dụng để xác định các tác động và cơ hội biến đổi khí hậu;
giải thích rõ ràng
các hành động thích ứng với khí hậu đã chọn và chứng minh cho việc lựa chọn các
hành động này, cũng như bất kỳ hành động thay thế nào đã được xem xét;
- diễn
giải kế hoạch quan trắc và đánh giá cũng như các kết quả quan trắc và đánh giá
liên quan.
Phụ lục A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1
Tư duy hệ thống - Khái niệm
Tư duy hệ thống là
tìm hiểu về một hệ thống phức tạp, phi tuyến tính và kết nối trong đó tổ chức
đang hoạt động. Bản thân nhiều tổ chức lớn là các hệ thống thích ứng phức tạp,
nghĩa là các yếu tố tạo nên một tổ chức (ví dụ: ứng phó khẩn cấp, nhóm vận chuyển,
chuỗi cung ứng, tài chính, các nhóm mua sắm) có một tập hợp tương tác phức tạp,
năng động và do vậy không phải lúc nào cũng tương tác theo cùng hoặc một cách
nhất quán. Các tổ chức phải có các phương pháp để quản lý các tương tác này một
cách hiệu quả. Điều này làm cho tổ chức thích ứng trong bản chất như vậy tổ chức
sẽ ứng phó thích hợp theo nhu cầu hoặc hoàn cảnh
tại thời điểm đó.
A.2 Tư
duy hệ thống - Lợi ích
Tư duy hệ thống có thể
giúp người sử dụng xem xét toàn bộ các tương tác và các sự phụ thuộc lẫn nhau
gây ảnh hưởng đến tổ chức của họ, bao gồm các ảnh hưởng trong và ngoài bối cảnh
mà tổ chức hoạt động. Có thể sử dụng tiếp cận định ra ranh giới xung quanh hoạt
động thích ứng, sao cho tổ chức lọc ra các yếu tố ít liên quan đến hoạt động, sản
phẩm, dịch vụ của mình, trong khi vẫn nắm vững, hiểu được tầm quan trọng của
các yếu tố này. Tổ chức chỉ còn lại các nhiệm vụ
trong một ranh giới hoặc phạm vi xác định, bao gồm một tập hợp các hoạt động
thích ứng có thể quản lý được.
Tư duy hệ thống có thể
giúp xác định các vòng phản hồi tích cực và tiêu cực có thể làm giảm hoặc làm
trầm trọng thêm các tác động của sự thay đổi. Tương tự, tư duy hệ thống có thể
giúp xác định hậu quả không lường trước của các quyết định hoặc hành động trước
khi chúng được thực hiện.
Nói cách khác, tổ chức
có thể sử dụng tư duy hệ thống để nhận rõ, xác định, tinh chỉnh các hoạt động
thực sự quan trọng, có thể kiểm soát được bằng các hành động can thiệp. Theo
cách này, có thể thiết lập ranh giới có thể quản lý được để hành động thích ứng
đạt hiệu quả hơn.
A.3
Kết nối, phụ thuộc và phụ thuộc lẫn nhau
Suy nghĩ về các mối
tương quan, liên kết trong một hệ thống, là rất quan trọng để hiểu được cách một
tổ chức có thể can thiệp vào hệ thống và qua đó tác động đến việc quản lý nguồn
lực bền vững với danh mục các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của mình
(xem Hình A.1). Ví dụ, trong trường hợp dịch vụ, có thể bao gồm việc xác định tất
cả các sự phụ thuộc lẫn nhau đến việc đưa dịch vụ đến các khách hàng, cũng như
cách khí hậu thay đổi sẽ tác động đến việc cung cấp dịch vụ theo thời gian.
CHÚ
THÍCH: Phụ thuộc là sự kết nối một chiều, nghĩa là tổ chức A phụ thuộc vào sản
phẩm hoặc dịch vụ từ tổ chức B, mà không có cách nào khác;
trong khi sự phụ thuộc lẫn nhau là sự kết nối hai chiều, nghĩa là các tổ chức A
và tổ chức B là phụ thuộc lẫn nhau. Ví dụ
về sự phụ thuộc lẫn nhau là cách một nhà máy điện phụ thuộc vào
sự vận chuyển bằng đường sắt để cung cấp sinh khối và hệ thống
vận chuyển đường sắt lại phụ thuộc vào điện sử dụng cho các hệ thống kéo và điều
khiển nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
A Tổ
chức: một phần của hệ thống
các tác nhân chính hoặc các
bên quan tâm, ví dụ: cơ quan quản lý, nhà cung cấp, cộng đồng, tổ chức phi
chính phủ, nhà cung cấp công nghệ, khách hàng
các
yếu tố bên ngoài, ví dụ: các hạn chế về môi trường, chính sách và quy định, sở
thích của người tiêu dùng, tiến bộ trong công nghệ
vòng phản hồi, ví dụ kênh
truyền thông mới, mối quan hệ mới, phản hồi của khách hàng, tái chế hoặc tái sử
dụng các sản phẩm và vật liệu, giá trị xã hội rộng hơn
ranh
giới hệ thống, ví dụ: địa lý/địa điểm gốc, ngành, thị trường
mối
quan hệ liên kết, ví dụ: chính thức (hợp đồng, giao dịch) và không chính thức
(trao đổi kiến thức, hỗ trợ kinh doanh, mối quan hệ cộng đồng)
can thiệp có hệ thống: đầu
vào mới, thay đổi tổng sản lượng của hệ thống, ví dụ: tiêu chuẩn hoặc mô hình
đánh giá, thay đổi chính sách, đổi mới sản phẩm
hoặc dịch vụ, đổi mới mô hình kinh doanh, tăng khả năng tiếp cận các giải pháp,
định hình lại nguồn cung, tạo nhu cầu người dùng, thực hiện các nền tảng mới.
Hình
A.1 - Khái niệm hệ thống chung với các can thiệp nổi
bật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1
ranh giới của hệ thống phụ
CHÚ THÍCH: Xem Chú dẫn
của hình A.1
Hình
A.2 - Hệ thống của khái niệm hệ thống
hiển thị hệ thống được lọc dựa trên các tổ chức E và G
A.4 Vẽ
sơ đồ xác định ranh giới và các hệ thống phụ
Hình A.1 cho thấy
cách thức mà tám tổ chức từ A đến H được kết nối với nhau theo các mối quan hệ
và có các tác nhân chính hoặc các bên quan tâm. Một ranh giới đã được vẽ xung
quanh toàn bộ hệ thống cho thấy các yếu tố bên ngoài như bên ngoài ranh giới. Một
can thiệp được mô tả giữa các tổ chức G và E sẽ xuất hiện
thông qua một kế hoạch thích ứng.
Hình A.2 đưa cách tư
duy hệ thống đến mức độ chi tiết hơn. Nó mô tả một hệ thống được lọc bao gồm
các tổ chức G và E là một hệ thống phụ. Đây là một hệ thống phụ của hệ thống đó
hiển thị trong Hình A.1. tuy nhiên, nó là một hệ thống theo đúng nghĩa của nó.
Nó có các yếu tố bên ngoài riêng và phụ thuộc
(lẫn nhau) vào các tổ chức bên ngoài được hiển thị bằng mũi tên; mũi tên a từ tổ
chức C từ Hình A.1, mũi tên b từ tổ chức D
trong Hình A.1, mũi tên c từ tổ chức B và mũi tên d từ tổ chức H. Vùng chấm chấm
Y là sự can thiệp giữa một tác nhân trong tổ chức E được gọi là z và G.
Đây là một ví dụ về
cách một hệ thống lớn của các hệ thống (xem Hình A.1) có thể được giảm hơn nữa
thành một hệ thống nhỏ hơn (xem Hình A.2).
Do hệ thống phụ trong
Hình A.2 có một ranh giới và có thể được xem như là một nhóm độc lập gần như có
thể kiểm tra được (ví dụ, về ảnh hưởng của nó đối với sự thích ứng) của chính nó;
tuy nhiên, người dùng bản đồ này sẽ nhận ra rằng các quyết định, hoặc các tác động
liên quan đến khí hậu và thời tiết, trong hệ thống phụ này có thể tác động đến
các hệ thống phụ khác do các sự phụ thuộc (nội bộ) hiển thị bằng mũi tên a và
d.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 cho thấy một
số minh họa rộng giải thích về cách đồ họa hệ thống mà các tổ chức có thể thực
hiện, dựa theo bản đồ trong Hình A.2. Mỗi minh họa không
có nghĩa là một cách giải thích bao gồm mọi khía cạnh được hiển thị trong Hình
A.2 và được cung cấp chỉ để cho thấy khái niệm này có thể được sử dụng như thế
nào. Bản đồ hệ thống thông thường cần được
vẽ theo kích thước riêng cho mọi trường hợp của tổ chức, mà tình huống sử dụng ở
đây là được lý tưởng hóa.
Bảng
A.1 - Minh họa cách mà một số tổ chức sử dụng bản
đồ hệ thống từ Hình A.2
Tổ
chức E có thể là...
Nhân
vật z có thể là...
Tổ
chức G có thể là...
Tổ
chức D có thể là...
Sự
can thiệp Y có thể liên quan đến...để giải quyết
Trang trại
Người mua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà phân phối
nguyên liệu nước ngoài
Tìm
nguồn cung ứng nguyên liệu từ D để rút ngắn chuỗi cung ứng vì
D có một kho dự trữ tốt
Lười truyền năng lượng
Kết nối cung cấp điện
dự phòng
Nguồn năng lượng mặt
trời địa phương
Cung cấp năng lượng
nước ngoài
Nguồn năng lượng từ
D để tăng cường sự mạnh mẽ và giảm chi phí
Chính quyền địa
phương
Đội bảo trì
thoát nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chính phủ trung
ương hỗ trợ
Tìm nguồn cung ứng
chuyên môn từ D để tăng công suất
Thị trấn ven biển
Đội phòng thủ bờ biển
Các thị trấn ven biển
khác trong khu vực tương tự
Chính quyền vùng lũ
Thiết lập các thỏa
thuận với các thị trấn cùng chí hướng khác để tập hợp các nguồn lực
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích ngưỡng
B.1
Phân tích ngưỡng - Khái niệm
Phân tích ngưỡng liên
quan đến việc xác định các giới hạn quan trọng có thể làm cho một tổ chức hoặc
các hệ thống của nó phải chịu sự thay đổi quá mức về công suất. Có thể sử dụng
phép phân tích ngưỡng để xác định các hành động ưu tiên khi lập kế hoạch thích ứng
với biến đổi khí hậu. Ngưỡng còn được gọi là điểm tới hạn, vì chúng chỉ ra mối
quan hệ phi tuyến tính giữa một biến kiểm soát và công
suất của hệ thống. Nhiều chuyên gia đã đồng thuận sử dụng thuật ngữ "ngưỡng”
trong trường hợp này, và đây cũng là thuật ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn
này.
Ngưỡng là một điểm mà
vượt qua nó thì hệ thống được coi là không còn hiệu quả (về kinh tế, xã hội,
công nghệ hoặc môi trường). Mục đích của phân tích ngưỡng là xác định các điểm
ngưỡng, cận ngưỡng... để xây dựng một kế hoạch thích ứng giúp làm giảm nguy cơ
vượt ngưỡng.
Phân tích ngưỡng dựa
trên khái niệm là một hệ thống có khả năng thích ứng hạn chế. Nếu hệ thống phải
chịu một sự cố hoặc xu hướng nguy hiểm, hoặc một sự xáo trộn do biến đổi khí hậu,
thì nó có thể tiếp tục hoạt động tốt đến một ngưỡng nhất định bằng cách cải
tổ lại và thích nghi. Có giới hạn về mức
chịu đựng của hệ thống. Nếu vượt quá khả năng thích ứng này, hệ thống sẽ không
còn hoạt động theo quy luật cũ và không đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng.
Khả năng để tránh chuyển sang trạng thái không mong muốn (cố gắng thích nghi)
hoặc chuyển đổi sang trạng thái mong muốn mới, gọi là khả năng chống chịu của hệ
thống.
Sự vượt qua ngưỡng sẽ
dẫn đến những thay đổi cơ bản không dễ hoặc thậm chí là không thể đảo ngược.
Thông thường các ngưỡng không dễ được biết chính xác và có thể
rất khó xác định. May mắn là không cần thiết phải định lượng chính xác các ngưỡng
để có thể áp dụng việc phân tích ngưỡng. Thay vào đó, điều quan trọng là
phải nhận thức được khả năng của chúng và điều tra, nghiên cứu mức sát ngưỡng của
mối quan tâm tiềm năng. Thông qua kế hoạch thích ứng, quy trình quản lý thích ứng
và những tìm hiểu thêm về các ngưỡng, có thể giảm khả năng vượt quá chúng, bằng
cách điều khiển hệ thống cách xa ngưỡng, và tăng cường khả năng chống chịu của
nó. Để
tránh ngưỡng, có thể đòi hỏi sự gia tăng thay đổi trong quản lý hệ thống hoặc
chuyển đổi hệ thống sâu hơn. Khả năng thực hiện những thay đổi đó trong một số
trường hợp phụ thuộc tình trạng nội bộ của tổ chức. Trong các trường hợp khác,
quyết định bắt buộc có thể yêu cầu thực hiện trải rộng trên hệ thống của các tổ
chức độc lập về mặt pháp lý, nhưng lại phụ thuộc lẫn nhau khi cần giải quyết một
vấn đề về ngưỡng cụ thể.
Khi đã xác định được
ngưỡng, tổ chức có thể quan trắc các chỉ thị có liên quan để xác định mức sát với
ngưỡng và xác định điểm kích hoạt, tại đó tổ chức cần thực hiện hành động để
tránh vượt ngưỡng.
B.2
Các bước trong phân tích ngưỡng
B.2.1 Đặc
trưng của hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Mối quan hệ
nhân quả giữa các chuỗi cung ứng, lực lượng thị trường và sự phụ thuộc giữa các
đơn vị tổ chức.
Mô tả hệ thống là một
mô hình mang tính khái niệm của hệ thống đó và có thể trình bày dưới dạng sơ đồ
hoặc tường thuật. Phụ lục A cung cấp hướng dẫn về cách đặc tính hóa
các thành phần và mối quan hệ chính của tổ chức và các tổ chức khác trong một hệ
thống lớn hơn. Nó là yếu tố rất quan trọng để hiểu rõ các thành phần và mối
liên kết của các hệ thống bên trong tổ chức.
B.2.2
Nghiên cứu các biến đổi khí hậu có thể
Xác định xu hướng (biến
thay đổi chậm) và các cú sốc (sự cố khí hậu cực đoan) được dự báo theo sự biến
đổi khí hậu, tại vị trí của hệ thống và có thể tác động đến hệ thống. Xem xét
các xu hướng trong điều kiện trung bình, cực đoan, và thay đổi về biến đổi khí
hậu. Điều 6 liệt kê một loạt các thông số khí hậu có thể có liên quan trong các
bối cảnh khác nhau. Phải xem xét độ không đảm bảo liên quan đến các dự báo biến
đổi khí hậu. Các sự cố cực đoan là yếu tố không chắc chắn nhất của các dự báo
biến đổi khí hậu.
B.2.3
Xác định ngưỡng
Đánh giá các tác động
có thể có của biến đổi khí hậu, cả các tác động không mong muốn và có độ trễ.
Xác định các dịch chuyển tiềm ẩn có thể xảy ra do tác động của các xu hướng khí
hậu dự kiến và các cú sốc đối với các mối quan hệ chính của hệ thống. Xem xét
cho từng bộ phận trong hệ thống những trạng thái thay thế
nào là có thể, và trong hoàn cảnh, điều kiện nào thì trạng thái hiện tại có thể
chuyển sang trạng thái khác. Xem xét cách tổ chức các hoạt động, sản phẩm và dịch
vụ có thể bị ảnh hưởng của tổ chức. Có thể là có
ích nếu thực hiện phân tích ứng phó của hệ thống với các xu hướng khí hậu lịch
sử và các sự cố khí hậu. Đánh giá hiệu suất của các hệ thống tương tự, hoạt động
ở nơi có thể tham khảo, có khí hậu hiện tại tương tự như khí hậu dự kiến..
Biến làm cho hệ thống
thay đổi gọi là biến kiểm soát; giá trị của biến mà tại đó sự thay đổi xảy ra gọi
là ngưỡng. Các ngưỡng khí hậu quan trọng nhất với tác động kinh tế hoặc xã hội
có ý nghĩa để xác định những ngưỡng sẽ làm cho hệ thống thất bại. Xác định giới
hạn cho phép đối với các thay đổi của biến đổi khí hậu, và mức độ thay đổi hiệu
suất có thể chấp nhận đối với tổ chức. Ngưỡng có thể liên quan trực tiếp đến
các sự cố khí hậu khắc nghiệt, chẳng hạn như nhiệt độ khắc nghiệt, theo đó các
thành phần hợp thành của điện có thể bị hỏng, hiệu suất pin mặt trời có thể giảm
hoặc chất lượng sản phẩm có
thể bị ảnh hưởng;
lượng mưa lớn, có thể vượt quá công suất của hệ thống dẫn nước mưa; bão dâng,
điều đó có thể làm sụt, vỡ đê biển. Ngoài ra, các tác động và ngưỡng kèm theo
có thể liên quan đến các biến chậm: nhiệt độ trung bình ấm lên và sự giảm tỷ lệ
sương giá đã đạt đến điểm mà chất lượng trái cây giảm
xuống dưới mức chấp nhận được; một loạt các vụ mùa thất bát có thể dẫn đến phá
sản; xu hướng đối với các phương tiện giao thông nhỏ hơn có thể gây ra sự sụp đổ
của thị trường xe SUV lớn; mực nước biển dâng cao có thể gây ngập lụt ngày càng
thường xuyên khi thủy triều lên cao, làm hư hỏng đường bộ và cơ sở hạ tầng
khác. Tác động của biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng gián tiếp đến tổ chức, chẳng
hạn như thông qua sự giảm khả năng sẵn có và/hoặc tăng chi phí đầu vào.
Tác động của biến đổi
khí hậu có thể là quy định hoặc danh tiếng, cũng như vật chất và tài chính.
Xem xét các ngưỡng có
thể có liên quan sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lượng mưa là bao
nhiêu, trong khoảng thời gian nào thì con đê có thể chịu được trước khi bị phá
vỡ, làm ngập vùng được bảo vệ?
- Công ty nông nghiệp
có thể chịu được bao nhiêu vụ mùa thất bát trước khi phá sản?
- Tần suất xảy ra các
đám cháy là bao nhiêu sẽ dẫn đến sự thay đổi thành phần loài (ví dụ: trong rừng
hoặc vùng đất liền) và khả năng sự việc này bị vượt quá là như thế nào?
- Đâu là điểm tới hạn
mà khi vượt qua nó hệ thống phòng thủ đê biển
không còn khả năng tu sửa hoặc nâng cấp? Các yếu tố có thể là một chuỗi liên kết
lẫn nhau giữa chi phí với lợi ích, tài chính, xã hội, môi trường và có thể cả
chính trị.
- Dấu chân cacbon được
người tiêu dùng chấp nhận mà không làm giảm nhu cầu đối với một sản phẩm là như
thế nào?
B.2.4
Đánh giá khả năng chống chịu
Tốc độ và bản chất của
biến đổi khí hậu trong thang thời gian của các quyết định dài hạn có thể không
chắc chắn vì một số yếu tố của sự thay đổi hiện chưa được biết hết. Tiếp cận
ngưỡng cung cấp sự trợ giúp cho việc quản lý sự không chắc chắn, bằng cách vạch
ra các lộ trình hành động thích ứng với ngưỡng tương ứng của chúng trước các biến
đổi khí hậu cực đoan. Các sự kiện thực tế có thể nằm trong phạm vi đó. Do đó, cần
xây dựng các kế hoạch giúp mang lại khả năng chống chịu cho các hệ quả của thực
tế biến đổi khí hậu.
Xác định mức cận ngưỡng
đã nhận diện nguy cơ vượt quá và xem xét các nhu cầu thích ứng để tránh vượt
qua các ngưỡng này. Những cân nhắc có liên quan như sau:
- Xu hướng khí hậu
nào sẽ đẩy hệ thống về ngưỡng xác định?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không thể tránh khỏi
sự vượt ngưỡng?
Phải xem xét bối cảnh
về thời gian.
- Các quyết định mà tổ
chức đưa ra có hậu quả lâu dài không, ví dụ: các quyết định về thiết kế xây dựng
hoặc xây dựng đập?
- Khí hậu có thể thay
đổi như thế nào trong giai đoạn này?
- Là một ứng phó gia
tăng toàn diện, hoặc là một sự chuyển đổi cần thiết?
Có thể xác định hậu
quả theo sự tương tác giữa các biến: ví dụ, một doanh nghiệp chăn nuôi có thể
chịu được hạn hán tốt hơn và tránh sự vượt ngưỡng che phủ mặt đất nếu chủ sở hữu
có mức vốn cao và do đó có thể giảm mật độ giống.
B.2.5 Xác
định các chỉ thị phù hợp
Xác định các chỉ thị
phù hợp để quan trắc mức cận ngưỡng và các kích hoạt có liên quan, để đưa vào kế
hoạch thích ứng, xác định điểm sẽ bắt đầu hành động để tránh hệ thống vượt qua
ngưỡng.
VÍ DỤ
1: Hệ thống làm mát cho trung tâm dữ liệu sẽ bị hỏng khi nhiệt độ không khí bên
ngoài đạt 38 °C. Nhiệt độ này là ngưỡng; nếu vượt quá
nhiệt độ này thì điều hòa sẽ không hoạt động và các máy
chủ sẽ tắt. Kế hoạch thích ứng bao gồm quan trắc nhiệt độ không khí bên ngoài
và lắp đặt hệ thống nước phun sương làm mát các thiết bị ngưng bên
ngoài, và được kích hoạt khi nhiệt độ không khí bên ngoài đạt 32 °C
(bộ kích hoạt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 3: Hạn hán kéo
dài kết hợp với sự chăn nuôi quá mức có thể làm mất lớp đất phủ. Đối với một số
loại đất, độ che phủ mặt đất 30 % là ngưỡng được công nhận, theo đó tốc
độ xâm nhập bị giảm dẫn đến sự thay đổi từ cỏ lâu năm năng suất cao hơn sang hệ
thống năng suất thấp bị suy thoái do lượng cỏ hàng năm chi phối.
VÍ DỤ 4: Một thành phố
ven biển có cơ sở hạ tầng chống lũ tại chỗ với ngưỡng nước biển dâng 0,7 m. Vào
thời điểm đó, triển khai thực hiện việc tăng cường rào chắn thủy triều hiện có
và nâng cao các tuyến phòng thủ đê biển liên quan đến chi tiết kỹ thuật đàn hồi
tới 2,3 m mực nước biển. Một loạt các tùy chọn cách đi tiếp
theo với các điểm kích hoạt đã được xác định để cung cấp
khả năng đàn hồi với ngưỡng nước biển
dâng 4 m. Chắc chắn, mực nước biển sẽ tăng lên khiến việc mở
rộng thêm các tuyến phòng thủ sẽ trở
nên bất lợi. Vậy sẽ là cần thiết để rút lui khỏi khu vực ven biển.
Nếu việc lập kế hoạch và thực hiện rút lui được bắt đầu
sớm, thì sẽ trở thành một quá trình chuyển đổi,
như vậy không những chi phí được giảm nhẹ mà lợi ích được tối đa hóa.
Thư
mục tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo
[1]
ISO 13065:2015, Sustainability criteria for bioenergy
[2]
TCVN ISO 14001:2015 (ISO 14001:2015), Hệ thống quản lý
môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
[3] ISO
14033:2019, Environmental management - Quantitative environmental
information - Guidelines and examples
[4]
ISO Guide 51:2014, Safety aspects - Guidelines for their
inclusion in standards
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] IPCC.
Climate Change 2014: Impacts, Adaptation, and Vulnerability. Part B: Regional
Aspects. Contribution of Working Group II to the Fifth Assessment Report of
the Intergovernmental Panel on Climate Change. IPCC, 2014.
Tài liệu đọc thêm
[7] Cosens
B.A. Legitimacy, adaptation, and resilience in ecosystem management. Ecol.
Soc. 2013, 18(1), p. 3. Available at:
https://www.ecologyandsocietv.Org/voll87i.ssl/art3/
[8] ASC.
Adapting to climate change in the UK - Measuring progress. (Adaptation Sub-Committee
Progress Report 2011). Adaptation Sub-Committee, London, UK, 2011
[9]
ASC. Managing the land in a changing climate.
(Adaptation Sub-Committee Progress Report 2013). Adaptation Sub-Committee,
London, UK, 2013
[10]
EE A. National monitoring, reporting and evaluation of
climate change adaptation in Europe. EE A Technical report No 20/2015.
European Environment Agency, Copenhagen, Denmark. 2015
[11] O'Connell
D. et al. Designing projects in a rapidly changing world: Guidelines for
embedding resilience, adaptation and transformation into sustainable
development projects (Version 1.0). STAP. 2016. Available at:
http://www.stapgef.org/the-resilience-adaptation-and-transformation-assessment-framework
[12] Sanahuja
H.E. A Framework for Monitoring and Evaluating Adaptation to Climate Change.
Global Environment Facility, Washington D.C., USA, 2011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] GIZ.
A framework for Climate Change Vulnerability Assessments, 2014.
Available at: https://www
■WRadapt.org/knowledge-base/vulnerability/climate-change-vulnerahility-assessments
[15]
Marteaux 0. Tomorrow's Railway and Climate Change
Adaptation: Executive Report. Rail Safety and Standards Board Limited,
London, 2016
[16] BS
8001, Framework for implementing the principles of the circular economy in
organization
[17]
Beckford J. Infrastructure, Interdependency and Systems.
Beckford Consulting, 2015. Available at:
http://beckfordconsulting.com/wp-content/uploads/2008/10/Systems-and-lnterdependencyVF.pdf
[18] Beckford
J. Systems Engineering: Necessary but not Sufficient for 21st Century
Infrastructure? Beckford Consulting, 2013. Available
at: http://beckfordconsulting.com/wp-content/uploads/2013/08/020813.
Systems Engineering.pdf
[19]
Beckford J. Quality: A Critical Introduction. Taylor
& Francis, London, Fourth Edition, 2016
[20]
EEA report. Urban adaptation to climate change in
Europe 2016. EEA Report No. 12/2016
[21]
RESIN Project. Available at: www.re.sin-cities.eu/home/
[22]
RAMSES. Transition Handbook and Training Package.
RAMSES project, 2017. Available at: http: //www.ramses-cities.eu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[24] Bours
D., McGinn C., Pringle P. Monitoring &
evaluation for climate change adaptation: A synthesis of tools, frameworks and
approaches. SEA Change CoP, Phnom Penh and UKCIP, Oxford, 2013
[25] UNFCCC. Methodologies
for assessing adaptation needs with a view to assisting developing countries,
without placing undue burden on them. Twelfth meeting of the Adaptation
Committee Bonn, Germany, 19-22 September 2017. Available at:
http://unfccc.int/files/adaptation/groups/committees/adaptationcommittee/application/pdf/acl2
5b assessing needs.pdf
[26] Harley
M., van Minnen J. Development of Adaptation Indicators.
ETC/ACC Technical Paper 2009/6. Available at:
http://acm.eionet.europa.eu/docs//ETCACC TP 2009 6 Adaptation lndicators.pdf