TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8966:2023
ASTM D6050-21
CHẤT
THẢI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHẤT RẮN KHÔNG TAN TRONG CHẤT THẢI LỎNG HỮU CƠ NGUY
HẠI
Standard test
method for determination of insoluble solids in organic
liquid hazardous waste
Lời nói đầu
TCVN 8966:2023 thay thế
TCVN 8966:2011.
TCVN 8966:2023 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D6050-21 Standard test
method for determination of insoluble solids in organic liquid hazardous waste
với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D6050-21 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 8966:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Viện Tiêu chuẩn
Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT THẢI -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHẤT RẮN KHÔNG TAN TRONG CHẤT THẢI LỎNG HỮU
CƠ NGUY HẠI
Standard test
method for determination of insoluble solids in organic
liquid hazardous waste
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp xác định gần đúng lượng vật liệu rắn không tan, lơ lửng
trong chất thải lỏng hữu cơ nguy hại.
1.2 Phương pháp
này được sử dụng để tính gần
đúng lượng chất rắn lơ lửng, không tan trong việc xác định các đặc tính xử lý vật
liệu và chất lượng nhiên liệu của chất thải lỏng hữu cơ nguy hại. Tiêu chuẩn
này không nhằm mục đích thay thế các quy trình phức tạp hơn để xác định tổng chất
rắn.
1.3 Trong tiêu
chuẩn này sử dụng các đơn vị đo lường quốc tế SI, không dùng đơn vị đo lường
khác.
1.4 Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các quy tắc về an toàn liên quan đến việc áp dụng
tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm thiết lập các quy
định thích hợp về an toàn, sức khoẻ và môi trường, và phải xác định khả năng áp
dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13678 (ASTM D5283), Thiết lập
dữ liệu môi trường liên quan đến các hoạt động quản lý chất thải - Lập kế hoạch
và thực hiện việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng.
ASTM D96, Test method for water and
sediment in crude oil by centrifuge method (Field procedure) (Withdrawn 2000)
(Xác định nước và cặn trong dầu thô bằng phương pháp ly tâm (Quy trình hiện trường)
(Đã hủy năm 2000)).
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1 Trong tiêu
chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 12536 (ASTM
D5681).
4 Tóm tắt phương
pháp
4.1 Gạn 10 mL mẫu
chất thải lỏng hữu cơ nguy hại vào ống ly tâm dung tích 15 mL có chia vạch và
ly tâm trong 3 min. Pha lỏng của chất thải lỏng hữu cơ nguy hại đã tách được gạn
vào bình chứa chất thải phù hợp. Ống ly tâm chứa vật liệu rắn đã tách được đưa
trở lại đến thể tích 10 mL ban đầu bằng hỗn hợp dung môi sạch do người sử dụng
chọn và khuấy mạnh để trộn các pha rắn và lỏng, ống được ly tâm trong 2 min và đọc kết
quả lượng chất rắn còn lại.
5 Ý nghĩa và sử dụng
5.1 Một tỷ lệ cao
vật liệu rắn lơ lửng, không tan có thể gây khó khăn cho việc bơm, lọc hoặc nghiền
khi chuyển một lượng lớn chất thải lỏng hữu cơ nguy hại và có thể gây hao mòn
lên thiết bị xử lý. Hàm lượng chất rắn cao cũng có thể làm giảm chất lượng và
tính đồng nhất của các dung dịch được pha trộn do đó giảm hiệu quả của việc khuấy
trộn trong bể chứa. Đây là mối quan tâm của các ngành công nghiệp tái chế (dung
môi, sơn và các vật liệu khác được xử lý với số lượng đáng kể) bên cạnh những
hoạt động đề xuất sử dụng chất thải làm nhiên liệu.
6 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có khả năng quay hai hoặc nhiều ống ly
tâm ở tốc độ được kiểm soát để tạo lực ly tâm tương đối trong khoảng từ 1200 đến
1400. Tốc độ để đạt được lực này thường là từ 3100 vòng/phút đến 3600
vòng/phút. Tốc độ quay cần thiết để đạt được lực ly tâm tương đối có thể được
xác định bằng một trong các Công thức sau đây:

(1)

(2)
Trong đó:
rpm tốc độ quay,
tính theo số vòng/phút,
rcf lực ly tâm
tương đối,
d đường kính của
vòng quay, tính theo mm (Công thức 1) hoặc in. (Công thức 2), tính từ khoảng cách
giữa các đầu mút của các ống đối diện nhau khi các ống đang ở vị
trí quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Ống ly tâm
Ống ly tâm phải có dạng hình nón, được
làm bằng thủy tinh hoặc nhựa hoặc polyme bền với dung môi, có dung tích tối thiểu
15 mL và được chia vạch với các vạch chia tối thiểu 0,5 mL. Khuyến nghị sử dụng
ống ly tâm loại A. Nếu sử dụng bất kỳ loại nào khác loại A, xem Điều 9.
7 Thuốc thử và vật
liệu thử
7.1 Độ tinh khiết
của thuốc thử
Sử dụng hóa chất cấp thuốc thử, trong
tất cả các phép thử. Nếu không có quy định riêng, thì sử dụng các hóa chất có độ
tinh khiết tương đương nhưng không được làm giảm độ chính xác của phép thử.
7.2 Hỗn hợp dung
môi sạch
Người sử dụng cần lập công thức hỗn hợp
dung môi sạch dựa trên thành phần hóa học "trung bình" thông thường của
chất thải lỏng hữu cơ nguy hại được pha trộn. Thành phần hóa học của chất thải
lỏng hữu cơ nguy hại thường được xác định bằng phương pháp sắc ký khí. Hỗn hợp
dung môi sạch sẽ khác nhau về độ phức tạp tùy thuộc vào quy định kỹ thuật của
người dùng.
CHÚ THÍCH 2: Hỗn hợp dung môi sạch
có thể đơn giản là một
thành phần đơn lẻ (ví dụ toluen) hoặc phức hợp của hydrocacbon béo và thơm, các
loại rượu, este, xeton, ete, terpenoid và các hợp chất halogen hóa. Người sử dụng
cần lập công thức hỗn hợp dung môi sạch dựa trên hiểu biết về thành phần chất
thải lỏng hữu cơ nguy hại mà vật liệu mẫu sẽ được trộn lẫn. Nếu chất thải lỏng hữu cơ
nguy hại được trộn lẫn có chứa nước, thì có thể thích hợp để thêm vào hỗn hợp
dung môi sạch.
8 Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Hiệu chuẩn và chuẩn
hóa
9.1 Các ống ly
tâm không phải loại A phải được kiểm tra định kỳ về độ chính xác. Tần suất kiểm
tra này sẽ được người sử dụng xác định, nhưng chỉ nên thực hiện ở mức tối thiểu
đối với mỗi hộp hoặc số lô ống mới.
10 Cách tiến hành
10.1 Đổ mẫu chất
thải lỏng hữu cơ nguy hại vào ống ly tâm đến vạch 10 mL.
CHÚ THÍCH 3: Cần sử dụng một ống bổ
sung chứa lượng tương tự nước hoặc chất lòng phù hợp khác để cân bằng máy ly
tâm.
10.2 Đặt các ống
đã chuẩn bị theo 10.1
vào các trục quay hoặc các khe ống ly tâm ở các phía đối diện của máy ly tâm. Đóng
nắp máy ly tâm và chốt khóa an toàn, nếu có trang bị.
10.3 Cài đặt tốc độ
máy ly tâm (vòng/phút) để tạo ra lực ly tâm tương đối tối thiểu trong khoảng từ
1200 đến 1400 (xem 6.1).
10.4 Bật máy ly
tâm và ly tâm trong 3 min.
10.5 Nhấc ống chứa
chất thải lỏng hữu cơ nguy hại ra và gạn pha lỏng đã tách vào bình chứa chất thải
phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7 Đặt lại ống
chất thải lỏng hữu cơ nguy hại vào trong máy ly tâm và cài đặt máy ly tâm như
trong
10.2
và 10.3.
10.8 Bật máy ly
tâm và cho ly tâm trong 2 min.
10.9 Nhấc ống chất
thải lỏng hữu cơ nguy hại ra và gạn pha lỏng đã tách của từng ống sang bình chứa
chất thải thích hợp.
10.9.1 Ước lượng bằng
mắt và ghi lại lượng chất rắn đã ly tâm trong các ống chính xác đến 0,25 mL.
11 Kiểm soát chất lượng
11.1 Mỗi phòng
thí nghiệm sử dụng phương pháp thử này sẽ áp dụng một chương trình kiểm soát chất
lượng chính thức. Chương trình này phải bao gồm các yếu tố về phân tích thành
thạo thông qua việc đánh giá các mẫu trắng phương pháp, mẫu đúp phương pháp và
chất chuẩn nếu có sẵn. Hướng dẫn thiết lập và duy trì chương trình kiểm soát chất
lượng cho hoạt động của phòng thí nghiệm liên quan đến quản lý chất thải có trong
TCVN 13678 (ASTM D5283) cũng như trong tài liệu tham khảo [1], [2], [3].
12 Tính toán
12.1 Lượng vật liệu
rắn ước tính được tính như sau:
(A/10 mL)
100 = phần trăm chất rắn không tan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
A lượng chất rắn
từ ống ly tâm.
13 Độ chụm và độ chệch
13.1 Độ chụm
Độ chụm của phương pháp này chưa được
xác định.
13.2 Độ chệch
Độ chệch của phương pháp này chưa được
xác định do không có mẫu chuẩn được công nhận.
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] U.S. Environmental Protection
Agency (2002), Policy and Program Requirements for The Mandatory Agency-Wide
Quality System (CIO 2105.0, formerly 5360.1 A2). Retrieved from https://www.epa.gov/sites/production/files/2015-09/documents/epa_order_cio_21050.pdf.
[3] U.S. Department of Defense (2009),
Quality Systems Manual Version 5.1. Retrieved from https://www.p2s.com/wpcontent/uploads/FINAL-QSM-5.1-SIGNED-010517.pdf