TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8712:2021
ISO 12039:2019
PHÁT
THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH CACBON MONOXIT, CACBON DIOXIT VÀ OXY TRONG KHÍ ỐNG
KHÓI - ĐẶC TÍNH TÍNH NĂNG CỦA CÁC HỆ THỐNG ĐO TỰ ĐỘNG
Stationary source
emissions - Determination of carbon monoxide, carbon dioxide and oxygen -
Performance characteristics of automated measuring systems
Lời nói đầu
TCVN 8712:2021 thay thế cho
TCVN 8712:2011.
TCVN 8712:2021 hoàn toàn
tương đương với ISO 12039:2019.
TCVN 8712:2021 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacbon dioxit, cacbon monoxit và oxy
là những khí được phát hiện thấy trong khí xả của các quá trình đốt. Xác định nồng
độ của các khí này là cần thiết để chứng minh sự tuân thủ với các quy định của
địa phương và có thể hỗ trợ
cho người vận hành máy trong sự tối ưu hóa quá trình đốt. Xác định O2 và CO2
cũng cần thiết để chuẩn hóa nồng độ đo được của bụi và các khi khác với các điều
kiện đã xác định. Có một số cách để đo nồng độ của CO2, CO và O2
trong ống dẫn khí thải.
PHÁT THẢI NGUỒN
TĨNH - XÁC ĐỊNH CACBON MONOXIT, CACBON DIOXIT VÀ OXY TRONG KHÍ ỐNG KHÓI - ĐẶC
TÍNH TÍNH NĂNG CỦA CÁC HỆ THỐNG ĐO TỰ ĐỘNG
Stationary source
emissions - Determination of carbon monoxide, carbon dioxide and oxygen -
Performance characteristics of automated measuring systems
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các cấu trúc cơ bản
và tính năng hoạt động quan trọng nhất của hệ thống đo tự động cacbon
monoxit (CO), cacbon dioxit (CO2) và oxy (O2) được dùng
trong phát thải nguồn tĩnh. Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp và thiết bị đối
với các phép đo nồng độ của các khí này. Phương pháp cho phép quan trắc liên tục
với hệ thống đo phát thải CO, CO2 và O2 lắp đặt cố định.
Tiêu chuẩn này đưa ra các hệ thống lấy mẫu trích hút và trực tiếp nối với một số
máy phân tích và được vận hành ví dụ theo các nguyên lý dưới đây:
— Hấp thụ hồng ngoại (CO và CO2).
— Thuận từ (O2);
— Oxit zirconi (O2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
— Đo phổ laser được điều chỉnh (TLS)
(CO, CO2 và O2).
Có thể sử dụng các phương pháp tương đương khác
miễn là các phương pháp này thỏa mãn các yêu cầu tối thiểu nêu trong tiêu chuẩn
này.
Hệ thống đo tự động (AMS) dựa trên các
nguyên tắc ở trên đã được
sử dụng thành công trong áp dụng này đối với khoảng đo được nêu ở Phụ lục G.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
ISO 14956, Air quality - Evaluation
of the suitability of a measurement procedure by comparison with a required
measurement uncertainty. (Chất lượng không khí - Đánh giá sự phù hợp của một
quy trình đo bằng cách so sánh độ không đảm bảo đo theo yêu cầu).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận phân tích trong hệ thống lấy mẫu
hút hoặc AMS tại chỗ (3.3).
3.2
Hệ thống do tự động (automated
measuring system)
AMS
Hệ thống đo tương tác với khí ống khỏi
trong điều kiện khảo sát, cho tín hiệu đầu ra tỷ lệ với đơn vị vật lý của đại
lượng đo (3.8) trong vận hành không giám sát.
[TCVN 6751:2009 (ISO 9196:2006), 2.1.2
sửa đổi]
CHÚ THÍCH 1 Trong tiêu
chuẩn này, AMS là một hệ thống có thể được gắn với một ống dẫn hoặc ống khói để
đo liên tục hoặc gián đoạn nồng độ khối lượng của CO, CO2 và O2 đo qua ống dẫn.
3.3
AMS tại chỗ (in situ AMS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Trong các hệ
thống tại chỗ đo ngang ống khói hoặc ống dẫn hoặc tại một điểm trong ống dẫn hoặc
ống khói.
3.4
Các phép đo song song (paralled
measurements)
Các phép đo được thực hiện trên cùng một
đường ống trong cùng mặt phẳng lấy mẫu với cùng một khoảng thời gian với cùng
AMS (3.2) và cùng phương pháp chuẩn (3.12) tại những điểm cách nhau một
khoảng cách ngắn, cho ra các cặp giá trị đo được.
3.5
Sự nhiễu (interference)
Nhạy chéo (cross-sensitivity)
Ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực của một
đáp ứng của hệ thống đo, do một thành phần của mẫu không phải là đại lượng
đo (3.8).
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất gây nhiễu (interfering
substance)
Chất có trong khối lượng không khí được
khảo sát, ngoài đại lượng đo, chất này làm ảnh hưởng đến đáp ứng của AMS (3.2).
3.7
Độ lệch (lack-of-fit)
Độ lệch hệ thống, trong phạm vi áp dụng,
giữa kết quả đo thu được bằng áp dụng hàm hiệu chuẩn với đáp ứng quan sát được
của hệ thống đo, đo chất chuẩn (3.11) và giá trị chấp nhận tương ứng của
chất chuẩn (3.11).
CHÚ THÍCH 1: Độ lệch có
thể là một hàm số của kết quả đo.
CHÚ THÍCH 2: Biểu thị “độ lệch” thường
được thay thế bằng ngôn ngữ hàng ngày cho quan hệ “tuyến tính” hoặc “độ lệch
tuyến tính”
[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006),
2.2.9]
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng cụ thể được đo.
[TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide
98-3:2008),
B.2.9,
sửa đổi - Xóa ví dụ và Chú thích]
3.9
Đặc tính tính năng (performance
characteristic)
Một đại lượng được ấn định cho thiết bị
để xác định đặc tính tính năng của nó.
CHÚ THÍCH Đặc tính tính năng có thể được mô tả bằng
giá trị, dung sai hoặc khoảng.
3.10
Khoảng vận hành không được giám sát (period of
unattended operation)
Khoảng thời gian cực đại trong đó các đặc
tính tính năng (3.9) nằm trong phạm vi xác định trước mà không có sự can
thiệp từ bên ngoài, ví dụ: nạp lại, điều chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006),
2.2.11]
3.11
Chất chuẩn tham chiếu (reference
material)
RM
Chất hoặc hỗn hợp chất có nồng độ đã
biết trong giới hạn quy định, hoặc một dụng cụ của đặc tính đã biết.
CHÚ THÍCH 1 Thường được dùng là khí hiệu
chuẩn, ngăn chứa khí, lưới hoặc phin lọc
[ISO 14385-1:2014]
3.12
Phương pháp chuẩn tham chiếu (reference
method)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Thời gian vận chuyển trong hệ thống đo (transport
time in the measuring system)
Khoảng thời gian để vận chuyển khí mẫu
từ đầu vào của đầu lấy mẫu đến đầu vào của thiết bị đo.
3.14
Thời gian đáp ứng (response
time)
Khoảng thời gian giữa thời điểm mà
kích thích phải chịu một sự thay đổi đột ngột quy định và thời điểm mà đáp ứng
đạt đến và nằm trong giới hạn đã định quanh giá trị ổn định cuối cùng được xác
định như là tổng của thời gian trễ và thời gian tăng trong chế độ tăng, và tổng
của thời gian trễ và thời gian giảm trong chế độ giảm.
[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006, 2.2.4]
CHÚ THÍCH 1 Thời gian trễ,
thời gian tăng và thời gian giảm được định nghĩa, trong TCVN 6751:2009 (ISO
9169:2006).
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí hoặc hỗn hợp khí được dùng để điều
chỉnh và kiểm tra điểm chuẩn khoảng đo trên đường cong đáp ứng của hệ thống đo.
CHÚ THÍCH Nồng độ này thường được chọn
xung quanh 70 % đến 90 % của toàn khoảng đo.
3.16
Điểm chuẩn khoảng đo (span point)
Giá trị của đại lượng đầu ra (tín hiệu
đo được) của hệ thống đo tự động (3.2) đối với mục đích hiệu chuẩn, điều
chỉnh, v.v... đại diện cho một giá trị đo đúng được tạo ra bởi khí chuẩn.
3.17
Độ không đảm bảo tiêu chuẩn (standard
uncertainty)
Độ không đảm bảo (3.18) của kết
quả đo được thể hiện như là độ lệch chuẩn.
[TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide
98-3:2008), 2.3.1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo (của phép đo) (uncertainty
(of measurement))
Tham số, gắn với kết quả đo, đặc trưng
cho sự phân tán của các giá trị có thể được quy cho đại lượng đo (3.8) một
cách hợp lý.
[TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide
98-3:2008), 2.2.3, sửa đổi - bỏ chú thích 1, chú thích 2, chú thích 3]
3.19
Xác nhận giá trị sử dụng của một hệ thống
đo tự động
(validation of an automated measuring system)
Quy trình để kiểm tra tương quan thống
kê giữa giá trị của đại lượng đo (3.8) được chỉ định bởi hệ thống đo
tự động (3.2) và giá trị tương ứng được cho bởi các phép đo song
song (3.4) của phép đo được thực hiện đồng thời tại cùng điểm đo.
3.20
Khí “không” (zero gas)
Khí hoặc hỗn hợp khí được dùng để thiết
lập điểm “không” (3.21) trên một đường cong hiệu chuẩn trong khoảng nồng độ đã
chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm “không” (zero point)
Giá trị quy định của đại lượng đầu ra
(tín hiệu đo được) của AMS (3.2) và không chứa chất cần đo và thể hiện đi qua
điểm “không” của đường hiệu chuẩn. Trong trường hợp AMS (3.2) quan trắc
02, điểm “không” được đại diện làm giá trị đo thấp nhất.
4 Ký hiệu và chữ viết
tắt
ei
Độ lệch tại mức i
K
Hệ số phủ
N
Số lượng phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn của độ lặp lại
u(γX)
Độ không đảm bảo tổng hợp của nồng độ
khối lượng X(CO, CO2 hoặc O2)
U(γX)
Độ không đảm bảo mở rộng của nồng độ
khối lượng X(CO, CO2 hoặc O2)
MX
Khối lượng phân tử X(CO, CO2 hoặc O2, g/mol)
VM
Khối lượng phân tử (22,4 L/mol tại
điều kiện tiêu chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo thể tích X(CO, CO2 hoặc O2)
γX
Nồng độ khối lượng X(CO, CO2 hoặc O2) tính bằng
mg/m3
γS
Nồng độ khối lượng X(CO, CO2 hoặc O2) ở điều kiện
tiêu chuẩn tính bằng mg/m3 (273,15 K; 101,325 kPa)
γR
Nồng độ khối lượng X(CO, CO2 hoặc O2) ở điều kiện
quy chiếu tính bằng mg/m3 (273,15 K; 101,325
kPa; O2 và H2O đã hiệu
chính)

Trung bình của giá trị đo được xi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đo được thứ i

Trung bình giá trị đo được tại mức i

Giá trị ước tính bằng đường hồi quy
tại
mức
i
AMS
Automated measuring system
Hệ thống đo tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fourier transform infrared
Hồng ngoại chuyển Fourier
GFC
Gas filter correlation
Lọc khí tương quan
NDIR
Non-dispersive intrared
Hồng ngoại không phân tán
QA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đảm bảo chất lượng
QC
Quality control
Kiểm soát chất lượng
TLS
Tuneable laser spectroscopy
Đo phổ laser có điều chỉnh
5 Nguyên tắc
Tiêu chuẩn này mô tả hệ thống đo tự động
để lấy mẫu, ổn định mẫu và xác định hàm lượng CO, CO2 hoặc O2 trong khí ống
khói sử dụng các phương pháp thiết bị (các máy phân tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống hút;
- Hệ thống tại chỗ.
Với hệ thống hút, mẫu khí đại diện được
lấy từ ống khói với
một
đầu lấy mẫu và được chuyển sang máy phân tích thông qua đường ống lấy mẫu và hệ
thống ổn định khí mẫu.
Hệ thống tại chỗ không yêu cầu bất kỳ
quá trình xử lý mẫu. Đối với việc lắp đặt các hệ thống này, chọn vị trí đại diện
trong ống khói.
Hệ thống được mô tả trong tiêu chuẩn
này đo nồng độ CO, CO2 hoặc O2 sử dụng
phương pháp thiết bị phải đáp ứng các quy định thực hiện tối thiểu được đưa ra.
Tiêu chuẩn này quy định đặc tính tính
năng và tiêu chí đối với AMS.
6 Mô tả hệ thống đo
tự động
6.1 Hệ thống lấy mẫu và hệ thống ổn định
mẫu khí
Hệ thống lấy mẫu và ổn định
mẫu khí dùng cho phương pháp hút và tại chỗ phải phù hợp với TCVN 6192 (ISO
10396).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lạnh-khô;
b) Nóng-ướt, và
c) Pha loãng,
Cũng như hệ thống không hút/đo trực tiếp,
được mô tả ở TCVN 6192 (ISO 10396). Trong lấy mẫu không hút/đo trực tiếp, các
phép đo được thực hiện tại chỗ do vậy, không yêu cầu ổn định mẫu, ngoài việc lọc
các vật liệu có thể lọc tại
đầu lấy mẫu.
Chi tiết của hệ thống lấy mẫu và ổn định
mẫu khí cũng như thiết bị máy phân tích được đưa ra trong Phụ lục A, Phụ lục B
và Phụ lục C, hai loại hệ
thống tại chỗ được minh họa.
6.2 Thiết bị máy phân tích
Ví dụ phương pháp phân tích điển hình
có sẵn được mô tả trong Phụ lục A, Phụ lục B và Phụ lục C.
AMS phải đáp ứng các đặc tính tính
năng như được nêu tại Điều 7.
7 Đặc tính tính năng
và tiêu chí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 đưa ra các đặc tính tính năng
và tiêu chí tính năng của máy phân tích và hệ thống đo được đánh giá trong thử
nghiệm đặc tính tính năng chung, bằng phương pháp QA/QC liên tục trong phòng thử
nghiệm và vận hành ngoài hiện trường. Quy trình đối với thử nghiệm đặc tính
tính năng được quy định trong Phụ lục E.
Bảng 1 - Đặc
tính tính năng chính và tiêu chí của AMS đối với phép đo CO, CO2 hoặc O2
Đặc tính
tính năng
Tiêu chí
tính năng
Quy trình
thử
CO, CO2
O2
Thời gian đáp ứng
≤ 200 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử
nghiệm tại điểm “không”
≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo thấp
nhất được sử dụnga
≤ 0,2 % nồng độ thể tíchb O2
E.3.2
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử
nghiệm tại điểm chuẩn khoảng đo
≤ 2,0 % giới hạn trên của khoảng đo
thấp nhất được sử dụng
≤ 0,2 % nồng độ thể tích O2
E.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2,0 % giới hạn trên của khoảng đo
thấp nhất được sử dụng
≤ 0,2 % nồng độ thể tích O2
E.4
Lệch điểm “không”
trong 24h
≤ 2,0 % giới hạn trên của khoảng đo
thấp nhất được sử dụng
≤ 0,2 % nồng độ thể tích O2
E.8
Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong 24h
≤ 2,0 % giới hạn trên của khoảng đo thấp
nhất được sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.8
Lệch điểm “không” trong khoảng vận
hành không được giám sát
≤ 3,0 % giới hạn trên của khoảng đo
thấp nhất được sử dụng
≤ 0,2 % nồng độ thể tích O2
E.9
Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong khoảng
vận hành không được giám sát
≤ 3,0 % giới hạn trên của khoảng đo
thấp nhất được sử dụng
≤ 0,2 % nồng độ thể tích O2
E.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 3,0 % giới hạn trên của khoảng đo
thấp nhất được sử dụng
≤ 0,2 % nồng độ thể tích O2
E.11
Độ nhạy với dòng khí mẫu đối với AMS
hút
≤ 2,0 % giới hạn trên của khoảng đo
thấp nhất được sử dụng
≤ 0,2 % nồng độ thể tích O2
E.12
Độ nhạy với nhiệt độ không khí xung
quanh, với thay đổi 10 K trong khoảng nhiệt độ được quy định bởi nhà sản
xuất
≤ 3,0 % giới hạn trên của khoảng đo
thấp nhất được sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.13
Độ nhạy với điện áp, trong khoảng điện
áp được quy định bởi nhà sản xuất
≤ 2,0 % giới hạn trên của khoảng đo
thấp nhất được sử dụng trên 10 Vc
≤ 0,2 % nồng độ thể tích O2
E.14
Độ nhạy chéo
≤ 4,0 % giới hạn trên của khoảng đo
thấp nhất được sử dụng
≤ 0,4 % nồng độ thể tích
O2
E.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2,0 % giá trị đo được
E.6 đối với sự mất và E.7 đối với rò
rỉ
Thực hiện chùm phép đo cắt ngang ống
khỏi trong AMS hiện trường
≤ 2,0 % giá trị đo được của khoảng đo
thấp nhất được sử dụng
E.10
a Giá trị phần
trăm tính theo phần trăm giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được dùng.
b Giá trị phần
trăm tính theo nồng độ thể tích oxy (theo thể tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Xác định đặc tính tính năng
7.2.1 Thử nghiệm đặc
tính tính năng
Đặc tính tính năng của AMS phải được
xác định trong thử nghiệm tính năng chung và được nêu ở Phụ lục E. Giá trị của
đặc tính tính năng đã xác định phải đáp ứng tiêu chí đặc tính tính năng được
quy định trong Bảng 1.
Điều kiện xung quanh được áp dụng trong
thử đặc tính tính năng chung phải được lập thành văn bản. Độ không đảm bảo phép
đo của giá trị đo AMS phải được tính theo ISO 14956 dựa trên đặc tính tính năng
đã xác định trong thử đặc tính tính năng chung và phải đáp ứng độ không đảm bảo
phù hợp với mục đích sử dụng định trước. Các tính năng này có thể được xác định
do nhà sản xuất hoặc người sử dụng.
7.2.2 Kiểm soát chất
lượng liên tục
Người sử dụng phải kiểm tra đặc tính
tính năng đặc trưng trong vận hành liên tục hệ thống đo định kỳ được quy định
trong Bảng 2.
Độ không đảm bảo đo trong ứng dụng
ngoài hiện trường phải được xác định bởi người sử dụng hệ thống đo theo các
tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế có thể áp dụng. Đối với quan trắc quá trình (ứng
dụng không quy định), độ không đảm bảo phải phù hợp với mục đích sử dụng định
trước. Có thể xác định bằng cách tiếp cận trực tiếp hoặc gián tiếp đối với ước
lượng độ không đảm bảo như được nêu ở ISO 20988. Độ không đảm bảo của các giá
trị đo trong vận hành ngoài hiện trường không chỉ bị ảnh hưởng bởi đặc tính
tính năng của máy phân tích mà còn bởi đóng góp độ không đảm bảo do
- Hệ thống đường lấy mẫu và ổn định,
- Các điều kiện cụ thể tại chỗ, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Lựa chọn và quy
trình lắp đặt
8.1 Lựa chọn hệ thống đo
Để lựa chọn một máy phân tích phù hợp,
đường ống lấy mẫu và bộ ổn định, các đặc tính của khí ống khói cần được biết
trước khi vận hành tại hiện trường:
- Khoảng nhiệt độ xung quanh;
- Nhiệt độ của khí ống khói;
- Hàm lượng hơi nước của khí ống khói;
- Tải bụi của khí ống khói;
- Khoảng nồng độ dự kiến của CO, CO2
và O2;
- Nồng độ dự đoán của các chất gây nhiễu
tiềm ẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi quan trắc phát thải, người sử
dụng phải xác nhận các quy trình QA/QC đã được thực hiện.
CHÚ THÍCH Thông tin về
quy trình QA/QC được cung cấp trong ISO 14385-1 và ISO 14385-2.
8.2 Lấy mẫu
8.2.1 Vị trí lấy mẫu
Địa điểm lấy mẫu phải ở một
vị trí có thể tiếp cận và có thể thực hiện phép đo đại diện. Ngoài ra, vị trí lấy
mẫu phải được chọn an toàn phù hợp với nhân viên, khả năng tiếp cận và tính có
sẵn của nguồn điện.
8.2.2 Lấy mẫu đại
diện
Cần đảm bảo nồng độ khí đo được đại diện
cho các điều kiện trung bình trong ống dẫn khí ống khói.
CHÚ THÍCH Lựa chọn các
điểm lấy mẫu để lấy mẫu đại diện được mô tả, ví dụ trong ISO 10396,
trong đó đề cập sự phân tầng khí, sự thăng giáng trong vận tốc khí và
nhiệt độ và những điều kiện khác.
8.3 Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của phép đo CO phải được biểu
thị theo nồng độ khối lượng tại các điều kiện tham chiếu.
Nếu nồng độ CO được cung cấp theo nồng
độ thể tích, phải sử dụng Công thức (1) để chuyển đổi theo thể tích của CO (10-6), φCO,
sang nồng độ khối lượng CO, γCO:

(1)
Trong đó
γCO
là nồng độ khối lượng CO tính bằng
mg/m3;
φCO
là theo thể tích của CO (theo thể
tích, 10-6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng phân tử của CO (=28,010
g/mol);
VM
là thể tích phân tử (= 22,4 L/mol tại điều
kiện tiêu chuẩn)
8.3.2 Chuyển đổi từ
điều kiện ướt sang điều kiện khô đối với nồng độ CO, CO2 và O2
Nồng độ CO được đo trong khí ướt phải
được hiệu chính về nồng độ CO tại các điều kiện tiêu chuẩn, sử dụng Công thức
(2):

(2)
Trong đó
γCO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γS
là nồng độ khối lượng CO tại điều kiện
tiêu chuẩn tính bằng mg/m3 (273,15 K; 101,325 kPa);
T
là nhiệt độ (K);
p
là chênh lệch/sai khác giữa áp suất
tĩnh của khí mẫu và áp suất tiêu chuẩn (kPa).
Nếu cần, nồng độ CO đo được trong khí
ướt cần được hiệu chính về nồng độ CO tại các điều kiện tham chiếu
(khí khô), sử dụng Công thức (3):

(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γCO
là nồng độ khối lượng CO đo được trong
khí ướt (mg/m3);
γr
là nồng độ khối lượng co tại điều kiện
tham chiếu tính bằng mg/m3 (273,15 K; 101,325 kPa; O2 và H2O
hiệu chính);
T
là nhiệt độ (K);
p
là chênh lệch giữa áp suất tĩnh của
khí mẫu và áp suất tiêu chuẩn (kPa).
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ CO2 hoặc O2
đo được trong khí ướt có thể được hiệu chính về nồng độ CO2 hoặc O2 tại điều kiện
tham chiếu (khí khô), sử dụng Công thức (3) nhưng thay CO2 hoặc O2 đối với γCO
9 Quy trình đảm bảo
chất lượng và kiểm soát chất lượng
9.1 Yêu cầu chung
Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất
lượng (QA/QC) là quan trọng để đảm bảo độ không đảm bảo của các giá trị CO, CO2 và O2 đo được nằm
trong giới hạn quy định đối với nhiệm vụ đo. Kết quả của quy trình QA/QC phải
được lập thành tài liệu.
9.2 Tần suất kiểm
tra
AMS phải được điều chỉnh và kiểm tra
sau khi lắp đặt và sau quá trình vận hành liên tục. Bảng 2 trình bày quy trình
thử tối thiểu được yêu cầu và tần suất kiểm tra. Người sử dụng phải thực hiện
các quy trình liên quan đối với xác định đặc tính tính năng hoặc quy trình được
mô tả trong điều này và Phụ lục E. Kết quả của quy trình QA/QC phải được lập
thành tài liệu.
Người sử dụng phải thực hiện một quy
trình đảm bảo rằng các chất chuẩn được sử dụng đáp ứng các yêu cầu nhất định được
quy định trong Phụ lục E, ví dụ bằng cách so sánh với khí chuẩn có chất lượng
cao hơn.
Bảng 2 - Kiểm
tra tối thiểu và tần suất tối thiểu để kiểm tra QA/QC trong vận hành
Kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình
kiểm tra
Thời gian đáp ứng
Một năm một lần
E.2
Độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm
“không”
Một năm một lần
E.3.2
Độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm chuẩn
thang đo
Một năm một lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch
Một năm một lần và sau bất kỳ thay đổi
chính hoặc sau khi sửa chữa AMS mà ảnh hưởng đến kết quả đáng kể.
E.4
Hệ thống lấy mẫu và kiểm tra rò rỉ
Một năm một lần hoặc sau bất kỳ thay
đổi chính hoặc sau khi sửa chữa hệ thống lấy mẫu
E.7
Căn chỉnh chùm tia (chỉ AMS tại chỗ)
Một năm một lần
Theo yêu cầu của nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo yêu cầu của nhà sản xuất
Theo yêu cầu của nhà sản xuất
Làm sạch hoặc thay thế phin lọc bụi
tại lối vào lấy mẫu và tại lối vào monitor
Phin lọc bụi phải được thay thế định
kỳ phụ thuộc vào tải bụi tại địa điểm lấy mẫu. Trong thời gian thay thế phin
lọc, bộ lọc bụi phải được làm sạch
Theo yêu cầu của nhà sản xuất
Lệch điểm khônga
Một lần trong khoảng thời gian vận
hành không định trước hoặc khoảng thời gian được quy định bởi tiêu chuẩn liên
quan
E.8
Lệch điểm chuẩn thang đoa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.8
Bảo dưỡng thường xuyên máy phân tích
Theo yêu cầu của nhà sản xuất
Theo yêu cầu của nhà sản xuất
a Máy phân
tích có thể được kiểm tra với ngăn khí bên trong hoặc phin lọc quang cho phép
xác định này.
9.3 Hiệu chuẩn, xác nhận
và độ không đảm bảo đo
Hiệu chuẩn và xác nhận AMS phải được
thực hiện ở những khoảng thời gian đều nhau và sau khi sửa chữa máy phân tích
theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế thích hợp.
AMS lắp đặt cố định để quan trắc liên
tục phải được hiệu chuẩn bằng cách so sánh với
a) phương pháp đo độc lập, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp, xác nhận phải bao gồm
xác định độ không đảm bảo của các giá trị đo thu được bằng AMS đã
hiệu chuẩn. AMS phải được điều chỉnh và thử nghiệm chức năng theo 9.2 trước mỗi hiệu chuẩn và
xác nhận. Điều này sẽ đảm bảo rằng độ không đảm bảo đo là đại diện cho ứng dụng
tại nhà máy cụ thể.
Xác nhận phải bao gồm xác định độ
không đảm bảo của các giá trị đo được bằng cách so sánh khí chuẩn hoặc chất chuẩn
với AMS.
CHÚ THÍCH Xác định độ không đảm bảo của
giá trị đo được bằng AMS lắp đặt cố định để quan trắc liên tục dựa trên việc so
sánh với phương pháp đo độc lập được mô tả, ví dụ ISO 20988.
Độ không đảm bảo của giá trị đo phải
đáp ứng tiêu chí độ không đảm bảo được quy định đối với mục đích phép đo.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải theo các quy định.
Nếu không quy định, báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Mục tiêu đo;
c) Nguyên lý của lấy mẫu khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Nhận dạng máy phân tích được sử dụng,
đặc tính tính năng của máy phân tích được liệt kê ở Bảng 1;
f) Khoảng vận hành;
g) Nhiệt độ khí mẫu, áp suất khí mẫu
và chiều dài đường quang đo qua một tế bào quang học (nếu cần chỉ cho phép đo tại
chỗ);
h) Chi tiết chất lượng và nồng độ của
các khí chuẩn khoáng đo được dùng;
i) Mô tả nhà máy và quy trình;
j) Nhận biết mặt phẳng lấy mẫu;
k) Các hoạt động tiến hành để lấy được
mẫu đại diện;
l) Mô tả vị trí của các điểm lấy mẫu
trong mặt phẳng lẩy mẫu;
m) Mô tả các điều kiện vận hành của
quy trình nhà máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) Ngày, giờ và khoảng thời gian lấy mẫu;
p) Trung bình thời gian trên các khoảng
phù hợp;
q) Giá trị đo được;
r) Độ không đảm bảo đo;
s) Tất cả các kết quả kiểm tra;
t) Mọi sai khác với tiêu chuẩn này.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Nguyên tắc đo dựa trên kỹ thuật hấp
thụ hồng ngoại
Phương pháp hấp thụ hồng ngoại không
phân tán được dựa trên nguyên tắc mà các khí chứa các phân tử có nguyên tử khác
nhau hấp thụ bức xạ hồng ngoại ở một bước sóng duy nhất. Kỹ thuật đo sử dụng
nguyên tắc sau:
a) Phương pháp chùm song song
Bức xạ từ nguồn hồng ngoại IR được
chia thành hai chùm song song, một chùm đi qua ngăn đo và chùm còn lại đi qua
ngăn chuẩn có chứa khí IR
chưa hoạt hóa, thường là nitơ. Nếu khí mẫu có chứa CO hoặc CO2, một số năng
lượng IR được hấp thụ và chênh lệch trong năng lượng IR đạt tới detector tỷ lệ
với lượng co hoặc CO2 có mặt.
Detector được thiết kế sao cho chỉ
nhạy với bước sóng đặc trưng của CO hoặc CO2.

CHÚ DẪN
1
Nguồn IR
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Motor chia
7
Thiết bị điện tử
3
Bánh xe chia
8
Hiển thị
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Đầu vào của khí thử
5
Ngăn chuẩn
b
Đầu ra của khí
Hình A.1 - Sơ đồ máy
phân tích kiểu NDIR hai chùm tia
b) Phương pháp
chùm đơn
Có ít nhất ba loại phương pháp chùm đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
— Trong phương pháp tương quan phin lọc
khi (GFC) trong đó phin lọc nhiễu của phép đo được thay thế bằng phin lọc khí;
nói cách khác phương pháp này là tương tự như trên. Máy phân tích khí gồm phin
lọc lọc khí tương quan, là phin lọc khí mẫu có chứa khí mẫu và CO hoặc CO2
và phin lọc khí nhiễu có chứa khí "không” tương ứng (N2), và bánh xe. Sau
khi đưa mẫu khí vào ngăn mẫu, phin lọc tương quan khí và bánh xe được quay
không đổi. Máy phân tích khí đo độ hấp thụ IR khác nhau của chùm tia đi qua
phin lọc khí mẫu và phin lọc khí chuẩn. Phương pháp này cho độ nhạy tốt hơn và
loại bỏ các ảnh hưởng nhạy chéo. Có thể sử dụng các phin lọc khí bổ sung để giảm
thiểu các khí gây gây nhiễu.

CHÚ DẪN
1
Nguồn IR
8
Gương
2
Phin lọc khí tương ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuvet mẫu
3
Phin lọc mẫu khí
10
Detector
4
Phin lọc khí chuẩn tham chiếu
a
Lối vào mẫu khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bánh xe chia
b
Lối ra khí
6
Môtơ
c
Tín hiệu đầu ra
7
Phin lọc quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 - Sơ
đồ máy phân tích NDIR kiểu lọc khí tương ứng
— Máy phân tích hồng ngoại không phân
tán kiểu mocun chéo phát hiện sự khác biệt về độ hấp thụ hồng ngoại do dòng khí
mẫu đưa vào và khí chuẩn (ví dụ không khí với NOx, SO2, ... được loại
bỏ) đi vào ngăn đo. Sự khác biệt được đo là mức độ do đại lượng đo và theo cách
này, ảnh hưởng của
các thành phần gây nhiễu được loại bỏ.

CHÚ DẪN
1 Nguồn IR
2 Cuvet mẫu
3 Bộ phận dùng
cho detector (phin lọc quang và detector)
4 Van điện từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Khí chuẩn tham chiếu
a Lối vào của
khí
b Lối ra của
khí
Hình A.3 - Sơ
đồ máy phân tích NDIR loại modun chéo
c) Phổ hồng ngoại chuyển hóa
Fourier
Trong giao thoa kế hai chùm tia thường
được sử dụng cho FTIR, ánh sáng phát ra từ hồng ngoại là chuẩn trực và hướng đến
bộ tách chùm. Một phần ánh sáng đi qua bộ tách chùm tới một gương, và phần còn
lại của ánh sáng được phản chiếu sang một gương khác. Tùy thuộc vào giao thoa
thiết kế, một hoặc nhiều gương được tạo ra để di chuyển và kết quả là các chùm
tia sẽ di chuyển trên các khoảng cách khác nhau. Khi hai chùm tia phản xạ trở lại bộ tách
chùm tia, ở đó sẽ là một sự lệch pha giữa chúng. Chùm tia đầu ra kết hợp thoát
ra khỏi giao thoa kế sẽ có cường độ thay đổi như là một hàm của sự khác biệt về
đường quang học (vị trí gương J. Điều này tín hiệu cường độ thay đổi được gọi
là giao thoa và nó được liên kết với phổ bước sóng bởi chuyển Fourier. Phổ thu
được trong một thiết bị FTIR bằng cách ghi chương trình giao thoa, áp dụng một
số xử lý tín hiệu kỹ thuật số cho nó (lọc, pha điều chỉnh) và tính toán phép biến
đổi Fourier ngược của nó. Phổ đo được này được đánh giá theo thư viện phổ đã được
thiết lập để tính nồng độ của các loại khí cần đo (CO hoặc CO2).

CHÚ DẪN
1 Nguồn IR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Gương cố định
4 Gương di chuyển
5 Mẫu khí
6 Detector
a Di chuyển
Hình A.4 - Sơ đồ máy
phân tích hồng ngoại chuyển đổi Fourier
A.2 Mô tả hệ thống đo tự động
A.2.1 Hệ thống hút
lạnh-khô
Thể tích đại diện khí ống khói được
hút từ nguồn phát thải cho khoảng
thời gian cố định tại một lưu lượng dòng được kiểm soát. Bụi có trong thể tích
được lấy mẫu được loại bỏ bằng cách lọc trước khi ổn định khi mẫu và đi qua thiết
bị phân tích. Hình A.5 trình bày cách sắp xếp của hệ thống đo hoàn chỉnh với
các khả năng khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1
Đầu lấy mẫu khí
9
Đồng hồ đo lưu lượng dòng
2
Phin lọc bụi sơ cấp
10
Máy phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm nóng (nếu cần)
11
Van
4
Ống lấy mẫu (làm nóng nếu cần)
a
Lối vào mẫu khí
5
Bộ làm lạnh mẫu với bộ tách ngưng tụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lối ra mẫu khí
6
Bơm lấy mẫu
c
Lối vào khí zero và khí khoảng đo (tốt
hơn ở phía trước
của đầu lấy mẫu)
7
Phin lọc thứ cấp
d
Lối vào khí zero và khí khoảng đo để
kiểm tra ổn định hệ thống và máy phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van kim
e
Lối vào khí zero và khí khoảng đo để
kiểm tra máy phân tích
Hình A.5 - Sơ
đồ của hệ thống đo tự động
A.2.2 Hệ thống hút
nóng-khô
Khi máy phân tích có ngăn mẫu
nóng (FTIR, NDIR và loại khác) được dùng, hệ thống đo tự động như trình bày ở
Hình A.6 thường được áp dụng.

CHÚ DẪN:
1 Đầu lấy mẫu,
gia nhiệt (nếu cần)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đường ống lấy
mẫu được gia nhiệt
4 Bơm lấy mẫu,
gia nhiệt
5 Máy phân
tích với
cuvet
mẫu gia nhiệt
a Lối vào mẫu
khí
b Lối ra khí
zero và khí khoảng đo
c Lối ra khí
VÍ DỤ: Kiểu nóng - ướt
Hình A.6 - Sơ đồ
hệ thống đo nóng
A.3 Hợp phần của hệ thống lấy mẫu và ổn
định khí mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu lấy mẫu phải được làm từ vật liệu
phù hợp và chịu ăn mòn (ví dụ thép không gỉ, thủy tinh bosilicat, gốm, PTFE chỉ phù hợp đối
với nhiệt độ của khí ống khói thấp hơn 200 °C.
A.3.2 Phin lọc
Phin lọc cần loại bỏ bụi để bảo vệ hệ
thống lấy mẫu và máy phân tích. Phin lọc phải làm từ gốm, PTFE, thủy tinh
bosilicat hoặc kim loại thiêu kết. Phin lọc phải được gia nhiệt trên điểm sương
của nước hoặc axit. Phin lọc giữ lại các bụi lớn hơn 2 µm được khuyến nghị.
Kích thước của phin lọc phải được xác định từ lưu lượng mẫu cần thiết và dữ liệu
của nhà sản xuất trên lưu lượng trên đơn vị diện tích.
Nhiệt độ của đầu lấy mẫu và phin lọc
phải cao hơn ít nhất 10 °C
đến
20 °C so với hoặc
điểm sương của nước hoặc điểm sương axit của các khí.
A.3.3 Đường ống lấy
mẫu
Đường ống lấy mẫu phải được làm từ
PTFE, PFA hoặc thép không gỉ không có Mo, ví dụ 304 SS. Đường ống phải được vận
hành ở nhiệt độ 15 °C lớn hơn điểm
sương của chất ngưng tụ (thường là điểm sương của nước hoặc axit). Đường kính ống
cần có kích thước phù hợp để cung cấp lưu lượng đáp ứng các yêu cầu của máy
phân tích, chiều dài đường ống lựa chọn và mức giảm áp trong đường ống, cũng
như đặc tính tính năng của bơm lấy mẫu được dùng.
A.3.4 Hệ thống loại
ẩm
Hệ thống loại ẩm phải được sử dụng để
tách hơi nước ra khỏi khí ống khói. Điểm sương phải đủ thấp hơn nhiệt độ không
khí xung quanh. Độ ẩm tương đối tương đương với nhiệt độ làm mát từ 2 °C đến 5 °C được khuyến
nghị. Việc làm mát đầy đủ được yêu cầu cho thể tích khí được lấy mẫu và lượng
hơi nước chứa trong mẫu.
Đối với hệ thống chiết nóng-ướt
(A.2.2), hệ thống loại ẩm này không được dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm lấy mẫu được sử dụng để hút mẫu
liên tục từ đường ống đi qua hệ thống lấy mẫu. Bơm này có thể là
bơm màng, bơm ống gió kim loại, bơm tiêm hoặc các bơm khác. Bơm phải được cấu tạo
từ vật liệu chịu ăn mòn. Tính năng của bơm phải sao cho có thể cung cấp cho máy
phân tích với lưu lượng khí theo yêu cầu. Để giảm thời gian vận chuyển trong đường
ống lấy mẫu và các rủi ro của các dạng biến đổi lý hóa của mẫu, lưu lượng khí
có thể lớn hơn yêu cầu đối với các bộ phân tích.
Đối với hệ thống hút nóng-ướt (A.2.2),
bơm phải được hoạt động tối thiểu ở 180 °C.
A.3.6 Phin lọc thứ
cấp
Phin lọc thứ cấp là cần thiết để loại
bỏ bụi còn lại, để bảo vệ bơm và máy phân tích. Phin lọc giữ lại các hạt lớn
hơn 1 µm được khuyến nghị. Các vật liệu được chấp nhận là PTFE, thủy tinh
bosilicat hoặc kim loại thiêu kết. Cỡ phin lọc phải được xác định từ lưu lượng
mẫu yêu cầu và dữ liệu của nhà sản xuất dựa trên tỉ lệ lưu lượng
trên đơn vị diện tích.
A.3.7 Bộ kiểm soát
dòng và đồng hồ đo dòng
Bộ kiểm soát dòng và đồng hồ đo dòng
được sử dụng để thiết lập lưu lượng theo yêu cầu. Chúng phải được cấu tạo từ vật
liệu chịu ăn mòn.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Nguyên lý đo
dựa trên phương pháp thuận từ, oxit zirconi và cuvet điện hóa
B.1.1 Phương pháp
thuận từ (O2)
Oxy có tính thuận từ mạnh và bị hút
vào trong từ trường. Trừ một số trường hợp ngoại lệ, tất cả các khí khác, hoặc
có tính thuận từ yếu hoặc cỏ tính nghịch từ. Đặc tính này có thể được sử dụng để
thực hiện một phân tích đặc thù cho oxy.
Có ba kỹ thuật phát hiện cơ bản được sử
dụng:
a) Máy phân tích kiểu quả tạ đôi (xem
thêm tài liệu tham khảo [7])
Một phần tử, thường là cân bằng lực xoắn,
tạo thành một quả tạ đôi có các quả cầu thủy tinh nhiễm từ, được treo trong một trường
mạnh không đồng nhất. Không khí xung quanh quả tạ có chứa oxy, các
quả cầu bị đẩy ra xa khỏi trường do sự thay đổi của trường gây ra bởi oxy thuận
từ.
Hệ thống lần đầu được thiết lập mà
không có mẫu khí để ánh sáng sẽ phản xạ từ một gương nhỏ lên tế bào quang điện.
Trong một vòng phản hồi, một dòng điện được gửi qua một dây bạch kim bao quanh
quả tạ, tạo ra mô men xoắn ngược điện từ. Mô men xoắn này khôi phục vị trí
gương để tế bào quang điện sẽ lại phát hiện ra ánh sáng phản xạ. Lượng khôi phục
cần thiết (dòng điện qua dây) khi có oxy liên quan đến nồng độ oxy.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lõi phản hồi
5
Mạng phản hồi
2
Quả tạ đôi
6
Đèn
3
Gương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuvet quang (detector)
4
Cuvet đo
a
Lối vào mẫu khí
b
Lối ra mẫu khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Máy phân tích kiểu gió từ
Kỹ thuật thứ hai sử dụng hệ số nhiệt độ
của hiệu ứng thuận từ. Hệ số thuận từ là tỷ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối. Nếu
từ trường mạnh được kết hợp với độ chênh lệch nhiệt độ, khi đó một dòng khí oxy
sẽ được tạo ra. Tốc độ dòng (gió từ) là hàm số của nồng độ oxy và có thể đo được,
ví dụ bằng kỹ thuật dẫn nhiệt.
Sơ đồ cấu hình máy phân tích kiểu gió
từ được trình bày ở Hình B.2.

CHÚ DẪN:
1 Dây tóc gia
nhiệt
2 Bộ nhiễm từ
3 Gió từ
4 Điện trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 - Sơ
đồ phương pháp thuận từ (kiểu gió từ)
c) Máy phân tích kiểu khí nén magneto
Kỹ thuật thứ ba sử dụng một từ trường
mạnh đi ngang qua một ống. Các phân tử oxy sẽ bị hút vào trường mà sau đó đóng
vai trò như trở kháng tới
dòng khí chuẩn (thường là N2) đi qua ống đó. Sự giảm lưu lượng
của khí chuẩn là phép đo nồng độ oxy.
Sơ đồ cấu hình máy
phân tích kiểu gió từ được
trình bày ở Hình B.3.

CHÚ DẪN:
1 Detector
2 Điện từ
a Mẫu khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Lối ra khí
Hình B.3 - Sơ đồ
phương pháp thuận từ (kiểu khí nén magneto)
B.1.2 Phương pháp
oxitzirconi (O2)
Phương pháp oxit zirconi đo oxy dư
trong khí ống khói sử dụng pin oxit zirconi đã ổn định Yttri bằng điện cực
platin xốp được tráng bề mặt bên trong và bên ngoài. Khi pin này được làm nóng
tới nhiệt độ cao, trên 600 °C, nó sẽ trở nên dễ thấm
đối với các ion oxy. Khoảng trống trong mạng lưới tinh thể của pin cho phép
các ion oxy di chuyển vì vậy pin này trở thành một chất điện giải rắn mà chất dẫn
điện là các ion oxy.
Các điện cực platin ở mỗi bên của pin
cung cấp một bề mặt xúc tác để thay đổi các phân tử oxy thành các ion oxy và
ngược lại, Các phân tử oxy ở phía khí chuẩn có nồng độ cao của pin hút electron
để trở thành các ion đi vào chất điện giải. Đồng thời, tại điện cực còn lại,
các ion oxy bị mất các electron và được
giải phóng khỏi bề mặt
của điện cực dưới dạng các phân tử oxy.
Khi nồng độ oxy ở mỗi bên của
pin khác nhau, các ion oxy di chuyển từ bên có nồng độ oxy cao về bên có nồng độ
oxy thấp. Dòng ion này tạo ra sự mất cân bằng điện dẫn đến một hiệu điện thế giữa
các điện cực là hàm số của nhiệt độ pin và tỷ lệ áp suất riêng phần oxy trên mỗi
bên của pin.
Điện áp đầu ra như là hàm số của nhiệt
độ và các nồng độ oxy trong mẫu và trong các khí chuẩn được tính bằng Công thức
Nernst:

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là điện áp đầu ra;
R
là hằng số khí;
T
là nhiệt độ tuyệt đối;
F
là hằng số Paraday;
p1
là áp suất riêng phần của O2 trong khí
chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là áp suất riêng phần của O2 trong khí
phân tích.
CHÚ THÍCH: Trong thực tế, một số pin
ziriconi nào đó có thể không đúng theo Công thức Nernst.
Sơ đồ cấu hình máy phân tích kiểu ZrO2 (Tài liệu
tham khảo [8]) được trình bày ở Hình B.4.

CHÚ DẪN:
1
tín hiệu điện
6
Điện cực Pt bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
niêm phong dẫn điện
7
Chất điện ly ZrO2
3
gắn kim loại
8
Không khí O2
4
niêm phong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí chuẩn tham chiếu “không khí”
5
điện cực Pt bên trong
b
O2
c
Khí xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3 Phương pháp
pin điện hóa (O2)
Các pin điện hóa có thể được sử dụng để
đo O2 nếu quá
trình điện oxy hóa hoặc sự điện
khử của các phân tử khí tại một điện cực sinh ra dòng điện tỷ lệ thuận với áp
suất riêng phần của khí. Trong các pin này, khí khuếch tán qua màng bán thấm chọn
lọc đến điện cực và dung dịch điện phân. Khí phản ứng tại điện cực và
sản phẩm của phản ứng được chuyển tới một điện cực đến lượt mình nó tiếp tục phản
ứng.
Đo dòng điện tạo ra do chênh lệch suất
điện động (emf) từ các phản ứng ở catot/anot. Điện thế hãm có thể được duy trì qua
các điện cực để ngăn chặn sự oxy hóa của các loại khí mà có thể gây nhiễu. Sơ đồ
cấu hình máy phân tích kiểu điện hóa (Tài liệu tham khảo [8]) được trình bày ở Hình B.5.

CHÚ DẪN:
1
Mẫu khí
5
Chất điện ly
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màng ngăn
6
Điện trở
3
Điện cực âm
7
Anốt
4
Điện cực dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Catốt
Hình B.5 - Sơ
đồ phương pháp cuvet đo điện hóa
B.2 Mô tả hệ thống
đo tự động
Một thể tích đại diện của khí thải được
hút từ nguồn phát thải với
lưu lượng dòng được kiểm soát. Bụi có trong thể tích lấy mẫu được loại bỏ bằng
cách lọc trước khi mẫu
chuyển đến thiết bị
phân tích. Sự sắp xếp
điển hình của một hệ thống đo hoàn chỉnh đối với 02 giống như được mô tả trong
A.2.1 (CO và CO2 dựa trên
NDIR).
Cảm biến ZrO2 cũng có thể
được dùng trong các hệ thống hút nóng ướt (được mô tả ở A.2.2) hoặc hệ
thống đo tại chỗ.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Phép đo CO, CO2 và O2 tại
chỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ TLS tại chỗ được trình bày dưới
đây tuy nhiên hệ thống hút có sẵn. Nguyên tắc phân tích dựa trên phép đo tại chỗ
CO, CO2 và O2 chưa được ổn
định trong dòng khí. Mức CO, CO2 và O2 được xác định
bằng phép đo trực tiếp với máy phân tích lase có thể điều chỉnh. Đối với hiệu
chính về điều kiện tiêu chuẩn khô, nên đo hơi nước cùng với nồng độ CO, CO2
và O2.
CHÚ THÍCH Máy phân tích dựa trên
nguyên lý NDIR và FTIR cũng dùng cho phép đo tại chỗ.
C.2 Hệ thống đo ống
ngang tại chỗ
C.2.1 Yêu cầu chung
Hệ thống đo TLS tại chỗ gồm bộ vận
chuyển và bộ nhận. Hai bộ được gắn đối diện với nhau trực tiếp trên đường ống hoặc ống
khói. Hình C.1 trình bày cách sắp xếp điển hình của một hệ thống đo tại chỗ dựa
trên máy lase có thể điều chỉnh
cho CO, CO2 và O2.

CHÚ DÃN:
1
Bộ truyền dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảm biến áp suất (nếu ống dẫn có điều
kiện không đổi, không
yêu cầu)
2
Bộ thu nhận
7
Cảm biến nhiệt độ (nếu ống dẫn có điều
kiện không đổi, không yêu cầu)
3
Mặt bích làm sạch
a.
Khí sục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuvet xác nhận
b.
Khí sục, khí chuẩn khoảng đo hoặc
khí không
5
Van ba ngả
c.
Vùng khí ống khói
Hình C.1 - Sơ
đồ hệ thống đo TLS tại chỗ (ví dụ)
C.2.2 Các cấu phần
của hệ thống đo TLS tại chỗ (ống ngang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ vận chuyển gồm một nguồn sáng lase
và bộ nhận có chứa detector quang. Chùm ánh sáng được phát ra từ diot lase
trong bộ vận chuyển. Ánh sáng lase đi qua khí và tác động vào detector quang học
trong bộ nhận.
C.2.2.2 Bẫy cửa sổ
quang học
Mặt bích bẫy có hai chức năng. Thứ nhất,
mặt bích được dùng để gắn bộ vận chuyển hoặc bộ nhận lên ống. Thứ hai, mặt bích
làm sạch có cổng nối để bẫy.
Nếu yêu cầu ứng dụng, khí làm sạch được
dùng để giữ cửa sổ sạch để ngăn ngừa sự nhiễm bẩn của các cấu phần quang học
trong khí ống khói. Môi trường làm sạch đi vào mặt bích làm sạch và đi vào theo
hướng của ống dẫn, trong khi nó được trộn với khí ống khói. Như một môi trường làm sạch,
thường không khí thiết bị được dùng. Dòng làm sạch tùy thuộc vào các điều kiện
và thường từ 20 L/min đến 50 L/min.
C.2.2.3 Ngăn xác nhận
[chỉ CO]
Để xác nhận chức năng của hệ thống đo
TLS, quy trình xác nhận có thể được tiến hành đều đặn.
Một phương pháp được áp dụng để xác nhận
là sử dụng ngăn xác nhận bên ngoài, được gắn cố định trong đường quang học giữa ống và bộ
vận chuyển/nhận. Phương pháp thay thế là sử dụng ngăn nạp đầy khí có nồng độ ổn định.
Trong quy trình xác nhận, ngăn xác nhận
được xả bằng khí thử đã được chứng nhận hoặc ngăn xác nhận được nạp đầy khí được
chuyển tạm thời
vào đường quang học tương ứng.
Nồng độ khí cần đối với cả hai phương
pháp phụ thuộc vào chiều dài đường quang và ngăn xác nhận, cũng như khoảng đo. Khí thử
có nồng độ tương đương 70 % đến 90 % của khí toàn khoảng được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2.4 Cảm biến áp suất
và nhiệt độ
Vì lắp đặt tại chỗ, áp suất và nhiệt độ
khí biến động trong khí ống khói có thể có ảnh hưởng lên tín hiệu đo. Nếu
các thông số vượt quá biến động lớn nhất có thể chấp nhận, có thể
áp dụng cảm biến nhiệt độ và/hoặc áp suất để cung cấp nhiệt độ và áp suất khí
phù hợp với hệ thống
đo TLS để hiệu chính đối với những ảnh hưởng của biến động nhiệt
độ và áp suất.
C.3 Hệ thống đo
điểm tại chỗ
C.3.1 Yêu cầu
chung
Hệ thống đo điểm tại chỗ gồm một bộ
chuyển đổi và một đầu đo. Chùm tia được truyền qua đường ngắn của dòng khí mẫu
và phản xạ lại bằng ống góc (gương) tại đầu chóp của đầu lấy mẫu. Hình C.2
trình bày cách bố trí điển hình của một hệ thống đo điểm tại chỗ.

a) kiểu phin
lọc (mặt chiếu cạnh của đầu lấy mẫu)

b) kiểu không
phin lọc (mặt chiếu cạnh của đầu lấy mẫu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Bộ thu nhận
2 Đầu lấy mẫu
3 Phin lọc đầu
lẩy mẫu
4 Mặt bích đầu
lấy mẫu
5 Gương
6 Cảm biến áp
suất (nếu ống dẫn có điều kiện không đổi, không yêu cầu)
7 Cảm biến nhiệt
độ (nếu ống dẫn có điều kiện không đổi, không yêu cầu)
8 Ngăn xác nhận
9 Van ba ngả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Khí sục, khí
chuẩn khoảng đo hoặc khí không
c. Vùng khí ống
khói
Hình C.2 - Ví
dụ hệ thống đo TLS tại chỗ (quan trắc điểm)
C.3.2 Các hợp phần của hệ thống
đo TLS tại chỗ (quan trắc điểm)
C.3.2.1 Yêu cầu chung
Điểm tại chỗ quan trắc dòng khí mẫu trong ống
dẫn tại điểm cuối của đầu lấy mẫu. Khí được quan trắc điển hình qua một đường
ngắn, tùy thuộc vào nguyên lý của phép đo (xem Hình C.2).
C.3.2.2 Thiết bị truyền
đổi
Các thành phần nhận biết đáp ứng của ngăn đo và tạo
ra tín hiệu điện tử tương ứng với nồng độ của khí được đo.
C.3.2.3 Ngăn đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2.4 Phin lọc đầu lấy mẫu
Ống hoặc màng gốm xốp hoặc kim loại thiêu kết
để giảm thiểu nhiễu của bụi với phép đo khí. Nếu dự đoán có ảnh hưởng nhẹ của bụi
lên phép đo, có thể sử dụng đầu lấy mẫu không có lọc.
Phụ
lục D
(Quy
định)
Khí vận hành
D.1 Yêu cầu chung
Một số khí vận hành được yêu cầu khi sử
dụng tiêu chuẩn này.
D.2 Khí “không”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ của các loại khí cần phân tích
với khí “không” không được vượt quá 1,0 % khoảng đo được dùng.
D.3 Khí chuẩn khoảng
đo
Khí chuẩn khoảng đo phải bao gồm CO hoặc
CO2 trong không
khí tinh khiết hoặc N2 hoặc O2 trong N2.
Khí chuẩn phải có nồng độ đã biết với độ không đảm bảo mở rộng tối đa cho phép
bằng 2,0 % giá trị danh định của nó có thể truy xuất đến chuẩn áp dụng. Nồng độ
của khí chuẩn khoảng đo cần bằng khoảng 70 % đến 90 % giới hạn trên của khoảng
đo đã chọn. Ngăn ZrO2 có thể sử dụng
nồng độ khí chuẩn khoảng đo khác, do nguyên tắc đo.
D.4 Khí chuẩn
Khí chuẩn phải bao gồm co hoặc CO2 trong không
khí tinh khiết hoặc O2 trong nitơ.
Khí chuẩn phải
biết trước nồng độ với độ không đảm bảo mở rộng tối đa cho phép bằng 2,0 % giá trị danh
định của chúng có thể truy xuất đến tiêu chuẩn áp dụng.
Phụ
lục E
(Quy
định)
Quy trình xác định đặc tính tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi tiến hành phép thử, cần tính
đến thời gian sấy máy được
quy định bởi nhà sản xuất. Nếu thời gian sấy máy không được quy định, thời gian
sấy máy cần tối thiểu 2 h.
Trước khi xác định đặc tính tính năng
của AMS, thiết bị phải được lắp đặt theo các yêu cầu của nhà sản xuất và theo
quy trình được nêu chi tiết ở 9.3.
Trong các điều kiện thử đối với từng đặc
tính tính năng riêng, các giá trị của các thông số sau phải không đổi trong phạm
vi cụ thể được nêu dưới đây:
- Nhiệt độ xung quanh ± 2 °C;
- Áp suất lấy mẫu ± 0,2 kPa;
- Điện áp cấp ± 1 % giá trị điện áp
danh định (trừ thử nghiệm tính
phụ thuộc điện áp).
Đối với xác định đặc tính tính năng
khác nhau, phải sử dụng khí chuẩn đã biết độ không đảm bảo của nồng độ.
CHÚ THÍCH Thời gian
đáp ứng, độ lặp lại tại mức “không” và mức chuẩn khoảng đo, độ lệch, độ nhạy
chéo, lệch điểm “không” và điểm chuẩn khoảng đo, độ nhạy với nhiệt độ xung
quanh, độ nhạy với điện áp của hệ thống tại chỗ có thể được đo với ngăn thử
nghiệm ngoài.
E.2 Thời gian
đáp ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị khi xảy ra sự dao động
tạm thời trong tiếp cận với tín hiệu ra cuối cùng, tín hiệu ra cuối cùng được
xem là đạt được khi các dao động nằm trong khoảng 10 % bước vào.
CHÚ THÍCH Sự chênh lệch
đáng kể giữa thời gian tăng và thời gian giảm chỉ thị hiệu ứng nhớ, nghĩa là sự
phụ thuộc của kết quả phép đo với giá trị của đại lượng đo trong phép đo trước.

CHÚ DẪN
t thời gian
Ci giá trị đại
lượng đo trong chất chuẩn i
Yi tín hiệu đầu ra thu được bằng phép đo đại lượng
đo trong chất chuẩn i
tiag thời gian trễ
trise thời gian
tăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tresp thời gian
đáp ứng
Hình E.1 -
Minh họa đặc tính thời
gian của một hệ thống đo tự động; Thay đổi tín hiệu đầu ra Y (đầu ra) sau khi
thay đổi giá trị C tham chiếu
(đầu vào) như hàm số theo thời gian t
E.3 Độ lặp lại tại
mức không và mức chuẩn khoảng đo
E.3.1 Yêu cầu
chung
Để xác định độ lặp lại tại mức không
và chuẩn khoảng đo,
một số phép đo được tiến hành tại mức nồng độ không và chuẩn khoảng đo theo quy
trình ở E.3.2 và E.3.3. Độ lệch chuẩn và độ lặp lại được tính cho cả hai dãy đo
(giá trị không và chuẩn khoảng
đo) theo TCVN
6751 (ISO 9169).
E.3.2 Độ lệch chuẩn
lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm không
Độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm không
phải được xác định bằng cách áp dụng vật liệu chuẩn tại điểm không (khí không).
Trước tiên, điều chỉnh điểm không của máy phân tích. Sau đó, khí không phải được
áp dụng tại lối vào khí không và khí chuẩn khoảng đo.
Nếu độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm
không được xác định trong thử nghiệm độ lệch, phải sử dụng vật liệu chuẩn tại nồng
độ không, được áp dụng trong phép thử.
Giá trị đo của AMS tại điểm không phải
được xác định sau khi áp dụng vật liệu chuẩn bằng cách đợi một thời gian tương
đương với một số đọc độc lập, và đưa vào một khí không hoặc quay trở lại khí ống khói, và
sau đó đo khí chuẩn khoảng đo, ít nhất 10 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.1)
Trong đó
sr là độ lệch
chuẩn lặp lại;
xi là giá trị
đo được thứ i;
là trung bình của các giá trị đo được xi;
n là số lượng phép đo.
Độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm không
phải đáp ứng tiêu chí tính năng được
quy định trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH Số đọc độc lập
là không bị ảnh hưởng bởi số đọc riêng lẻ trước đó do sự tách riêng hai số đọc bằng tối
thiểu bốn lần đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm chuẩn
khoảng đo phải được xác định bằng cách áp dụng vật liệu, chuẩn tại điểm chuẩn khoảng đo
(khí chuẩn khoảng đo). Phải áp dụng khí chuẩn khoảng đo tại lối vào khí không
và khí chuẩn khoảng đo. Nếu độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm chuẩn khoảng đo được
xác định trong thử nghiệm độ thiếu phù hợp, giá trị cao nhất của vật liệu chuẩn
được áp dụng trong phép thử phải được sử dụng.
Giá trị đo được của AMS tại điểm chuẩn
khoảng đo phải được xác định sau khi áp dụng vật liệu chuẩn bằng cách đợi một
thời gian tương đương với một số đọc độc lập, và đưa vào một khí không hoặc quay trở lại khí ống
khói, và sau đó đo khí chuẩn khoảng đo, ít nhất 10 lần. Phải sử dụng các tín hiệu
đo được để xác định độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm chuẩn khoảng đo sử dụng Công
thức (E.1).
Độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm không
phải đáp ứng tiêu chí làm việc được quy định trong Bảng 1.
E.4 Độ lệch /Độ
tuyến tính
Độ lệch/Độ tuyến tính phải
được kiểm tra trong phòng thử nghiệm bằng cách nạp khí không và ít nhất bốn khí
thử nghiệm với nồng độ phân bố đều trên khoảng đo đã chọn. Nồng độ khí khác
nhau có thể được tạo ra sử dụng hệ thống pha loãng.
Các khí thử phải được áp dụng theo thứ
tự tránh hiệu ứng trễ.
Tiến hành đối với từng khí thử với giá
trị được chấp nhận, ci, tại ít nhất
ba phép đo liên tiếp nhau, mỗi giá trị trung bình trên ít nhất một thời gian
đáp ứng. Phần dư, ei (độ lệch) phải được xác định dựa trên tuyến
tính hồi quy như được nêu ở TCVN 6751 (ISO 9169). Trong quy trình thử này, đường
tuyến tính được thiết lập giữa các số đọc thiết bị của AMS (giá trị x)
và các giá trị khí thử (giá trị c). Trong bước tiếp theo,
trung bình của các số đọc AMS
tại từng mức khí thử được tính. Sau đó độ lệch
(dư)
trung
bình với giá trị tương ứng
được ước lượng bằng đường tuyến tính được
tính theo Công thức (E.2).

(E.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tiêu chí làm việc không đáp ứng,
đáp ứng của thiết bị phải được hiệu chính cho đến khi tiêu chí làm việc thỏa
mãn.
E.5 Độ nhạy chéo
Ảnh hưởng của các chất gây
nhiễu tiềm tàng cũng có trong khí ống khói phải được xác định bằng cách thừa nhận
hỗn hợp khí thử đi vào AMS hoàn chỉnh (phía trước của bộ làm mát khí thử, nếu
có). Hỗn hợp khí phải được tạo ra với một hệ thống hỗn hợp trong đó một chất
gây nhiễu được bổ sung vào các khí cho điểm không và điểm chuẩn khoảng đo. Hệ
thống hỗn hợp phải tuân thủ với các tiêu chuẩn quốc gia và phải có độ không đảm
bảo mở rộng tối đa bằng 1%. Vật liệu chuẩn (vi dụ các khí) phải được chứng nhận
(có thể truy xuất đến chuẩn quốc gia) và phải có độ không đảm bảo mở rộng không lớn
hơn 2 %.
Các chất gây nhiễu và nồng độ của
chúng được xác định tương ứng với nguyên tắc đo và mục đích đo định trước. Phải
kiểm tra các chất gây nhiễu được liệt kê ở Bảng E1. Các chất gây nhiễu phải được thừa
nhận riêng rẽ.
Phải áp dụng khí thử không có chất gây nhiễu
và sau đó có chất gây nhiễu. Tín hiệu đo AMS phải được xác định cho từng khí thử
nghiệm bằng cách đợi một thời gian tương đương với một số đọc độc lập và sau đó
ghi lại ba số đọc riêng liên tiếp. Phải tính trung bình ba số đọc riêng.
Độ lệch giữa số đọc trung bình với và
số đọc trung
bình không có chất gây nhiễu tại điểm không và điểm chuẩn khoảng đo phải được
xác định cho từng chất gây nhiễu.
Tất cả độ lệch dương lớn hơn 0,5 % nồng
độ khí chuẩn khoảng đo phải được cộng lại và tất cả độ lệch nhỏ hơn -0,5 % nồng
độ khí chuẩn khoảng đo phải được cộng lại tại cả điểm không và điểm chuẩn khoảng
đo. Giá trị tuyệt đối lớn nhất của bốn tổng này phải đáp ứng tiêu
chí đặc tính tính năng được quy định ở Bảng 1.
Các số đọc đơn, trung bình và độ lệch
tại điểm không và điểm chuẩn khoảng đo và cho tất cả các chất gây nhiễu cũng
như độ lệch lớn nhất phải được báo cáo.
Bảng E.1 - Nồng
độ các chất gây nhiễu được dùng trong thử nghiệm độ
nhạy chéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ khối
lượng hoặc thể tích
Giá trị
Đơn vị
O2
3a
và 21
%
H2O
30
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
mg/m3
CO2
15
%
CH4
50
mg/m3
N2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/m3
N2O
(đáy tầng
sôi)
100
mg/m3
NO
300
mg/m3
NO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/m3
NH3
20
mg/m3
SO2
200
mg/m3
SO2
(trạm/nhà
máy điện đốt than không có khử lưu huỳnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/m3
HCI
50
mg/m3
HCI
(trạm/nhà
máy điện đốt than)
200
mg/m3
a Thử nghiệm
với nồng độ oxy 3 % được sử dụng thay cho thử nghiệm không có nhiễu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thất thoát trong hệ thống đường lấy
mẫu và hệ thống ổn định phải được kiểm tra bằng cách cung cấp khí không và khí
chuẩn khoảng đo cho máy phân tích qua hệ thống lấy mẫu, càng gần càng
tốt với mũi lấy mẫu (mặt trước của phin lọc nếu cần) và thứ hai là đến trực tiếp
máy phân tích. Khí thử nghiệm cần có nồng độ CO, CO2 hoặc O2
khoảng 70 % đến 80 % khoảng đo. Tạp chất có thể có trong toàn bộ hệ thống có thể dẫn đến
hiệu ứng nhớ do sự hấp phụ hoặc giải hấp đến hoặc đi từ các bề mặt. Sai khác phải nhỏ hơn 2
%.
E.7 Kiểm tra độ
rò rỉ trong đường ống lấy mẫu và hệ thống ổn định mẫu
Hệ thống lấy mẫu phải được kiểm tra về
rò rỉ. Quy trình của thử nghiệm rò rỉ như sau:
- Lắp hệ thống lấy mẫu hoàn chỉnh, kể
cả hộp đựng
phin lọc và bộ hấp thụ.
- Để thiết bị lấy mẫu được nóng đến
nhiệt độ vận hành;
- Gắn lối vào mũi lấy mẫu.
- Đậy nắp mũi lấy mẫu và bật bơm.
- Sau khi đạt áp suất nhỏ nhất, đọc
lưu lượng.
E.8 Độ trôi
“không” và độ trôi điểm chuẩn khoảng đo cho thử nghiệm đặc tính tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí của điểm “không” và của điểm
chuẩn khoảng đo phải được xác định thủ công bằng cách nạp khí “không” và khí
chuẩn khoảng đo. Độ lệch giữa các giá trị đo được tại điểm “không” và tại điểm
chuẩn khoảng đo và các giá trị danh định phải đáp ứng tiêu chí đặc tính tính
năng được quy định ở Bảng 1.
E.9 Độ trôi
“không” và chuẩn khoảng đo đối với thử nghiệm định kỳ
Điều chỉnh thiết bị với khí “không” và khí
chuẩn khoảng đo hoặc với các vật liệu chuẩn khác phải được tiến hành ít nhất một
lần trong khoảng thời gian vận hành không định trước. Thử nghiệm đối với thiết
bị dùng cho phép đo định kỳ phải được tiến hành tại lúc bắt đầu của từng loạt
đo,
Khí “không” và khí chuẩn
khoảng đo hoặc vật liệu chuẩn khác phải được sử dụng trong điều kiện lưu lượng
và áp suất giống nhau như với điều kiện phép đo. Đối với khí “không” và khí
chuẩn khoảng đo, cần sử dụng cổng mẫu của thiết bị hoặc quy trình theo hướng dẫn
của nhà sản xuất. Độ lệch giữa các giá trị đo được tại điểm “không” và điểm
chuẩn khoảng đo và các giá trị danh định phải đáp ứng tiêu chí đặc tính tính
năng được quy định ở Bảng 1.
E.10 Thực hiện
chùm phép đo ngang qua ống khói ở AMS tại chỗ
Phòng thử nghiệm phải làm chệch dần dần
và chính xác bộ giao và nhận đồng bộ của AMS trong mặt phẳng ngang và thẳng đứng,
và sau đó ghi lại tín hiệu đo sử dụng vật liệu chuẩn.
CHÚ THÍCH 1 Thử nghiệm áp
dụng điển hình cho kỹ
thuật quang học cắt ngang ống khối tại chỗ. Thử nghiệm cũng áp dụng
cho AMS chiết hút với bộ giao và nhận đồng
bộ riêng biết.
CHÚ THÍCH 2 Việc thử nghiệm
này cần các chuẩn hiệu chuẩn (ví dụ phin lọc chuẩn) và một dải quang học.
CHÚ THÍCH 3 Thông thường,
chiều dài đường quang thực nghiệm cho thử nghiệm này có thể ít nhất
từ 1 m đến 5 m, mặc dù thử nghiệm cần được tiến hành tại chiều dài đường quang
lớn nhất thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng làm chệch phải bằng ít nhất hai
lần góc được quy định bởi nhà sản xuất. Nó cũng cần được thử khác với giới hạn
chệch cho phép của thiết bị lắp ráp - nếu cần, với các khoảng lớn hơn.
Hiệu suất của thiết bị điều chỉnh
quang học thủ công phải được kiểm tra ít nhất trong khoảng định tính. Các quá
trình điều chỉnh tự động phải được kích hoạt và bao gồm trong thử nghiệm.
Tín hiệu đo được đối với các bước thử
nghiệm khác nhau phải được liệt kê theo bảng trong báo cáo thử nghiệm. Các tín
hiệu đo được này phải được ghi lại thành cặp với góc làm chệch.
Các góc làm chệch cho phép lớn nhất phải
được công bố trong AMS đạt yêu cầu tiêu chí đặc tính tính năng. Trong trường hợp
AMS sắp xếp tự động, cách thức vận hành phải được mô tả và kiểm định bằng trung
bình các kết quả thử nghiệm.
E.11 Độ nhạy với
áp suất khí lấy mẫu, sự thay đổi áp suất 2 kPa
Phòng thử nghiệm phải xác định ảnh hưởng
của sự biến cộng trong áp suất khí lấy mẫu lên đáp ứng của AMS. Mẫu phải là
nitơ chứa các thành phần đo tại nồng độ từ 70 % đến 80 % của giới hạn trên khoảng
được chứng nhận.
Phòng thử nghiệm phải đo tín hiệu đầu
ra của AMS khi áp suất khí lấy mẫu tại
- Áp suất không khí xung quanh
- Lớn hơn Khoảng 2 kPa áp suất không
khí xung quanh, trong giới hạn ± 0,2 kPa, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khoảng thời gian đo nhiệt độ phải
được giữ ổn định trong ± 1 K.
Tín hiệu đo của AMS phải được xác định
tại từng áp suất bằng cách đợi một thời gian tương đương với một số đọc độc lập
và sau đó ghi lại ba số đọc liên tiếp. Các số đọc liên tiếp phải được tính
trung bình. Phải xác
định độ lệch giữa số đọc trung
bình tại từng áp suất và số đọc trung bình tại áp suất không khí xung quanh. Độ
lệch phải đáp ứng tiêu chí đặc tính tính năng có thể áp dụng được quy định ở Bảng
1.
Số đọc đơn, trung bình và các độ lệch
tại từng áp suất, cũng như độ lệch lớn nhất phải được báo cáo.
E.12 Ảnh hưởng của dòng
khí mẫu đến AMS hút
AMS ban đầu phải được vận hành với lưu
lượng do nhà sản xuất quy định. Lưu lượng này sau đó phải được
thay đổi thành lưu lượng thấp nhất do nhà sản xuất quy định.
CHÚ THÍCH Ảnh hưởng của
dòng khí mẫu thường áp dụng cho AMS hút, vì AMS tại chỗ hầu hết không chịu ảnh
hưởng của lưu lượng.
Nếu tài liệu của nhà sản xuất chỉ cho
phép những dung sai nhỏ thì những sai số này là ràng buộc và phải không mở rộng.
Các tín hiệu đo được của AMS tại điểm
không và điểm chuẩn khoảng đo phải được xác định ở cả hai lưu lượng bằng cách đợi
thời gian tương đương với một số đọc độc lập và sau đó ghi lại ba lần số đọc
liên tiếp. Ba lần số đọc riêng lẻ phải được tính trung bình.
Độ lệch giữa các số đọc trung bình giữa
hai lưu lượng phải được xác định. Sự sai lệch này phải đáp ứng các tiêu chí
tính năng áp dụng được quy định trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các số đọc riêng lẻ, giá trị trung
bình và độ lệch chũng như độ lệch lớn nhất phải được báo cáo.
Chức năng của tín hiệu trạng thái phải
được thử nghiệm đồng thời.
E.13 Độ nhạy với
nhiệt độ không khí xung quanh, thay đổi khoảng nhiệt độ 10K được quy định bởi nhà sản xuất
Xác định cách thức các giá trị “không” và chuẩn
khoảng đo của AMS bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong nhiệt độ không khí xung
quanh bằng cách sử dụng một buồng khí hậu có thể kiểm soát nhiệt độ xung quanh
từ -20 °C đến + 50 °C, trong giới
hạn ± 1,0 °K.
Trong trường hợp AMS được lắp đặt
ngoài trời, nhiệt độ sau phải được cài đặt trong buồng khí hậu được đưa ra theo
thứ tự sau:
20 °C → 0 °C → -20 °C → 20 °C → 50 °C → 20 °C.
Trong trường hợp AMS được lắp đặt tại
vị trí được kiểm soát nhiệt độ, các nhiệt độ sau đây phải được cài đặt theo thứ
tự sau:
20 °C → 5 °C → 20 °C → 40 °C → 20 °C
Sau một khoảng đủ để cân bằng, các tín
hiệu đo được của AMS tại điểm “không” và điểm chuẩn khoảng đo phải được xác định tại từng
nhiệt độ bằng cách đợi thời gian tương đương với một số đọc độc lập và sau đó
ghi lại ba số đọc riêng rẽ liên tiếp nhau, Ba số đọc này phải được tính trung
bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách khác, nên giám sát số đọc từ AMS,
sau khi thay đổi từng nhiệt độ. Nếu thiết bị ổn định ít hơn 6 h, phòng thử nghiệm
có thể giảm thời gian cân bằng. Tuy nhiên, phòng thử nghiệm phải ghi lại mục
đích và bằng chứng xác nhận để hỗ trợ cho điều này.
AMS phải vẫn bật khi có sự biến động
nhiệt độ xung quanh trong buồng môi trường.
Độ lệch giữa số đọc trung
bình tại từng nhiệt độ và số đọc trung bình tại 20 °C phải được xác định. Độ
lệch phải đáp ứng tiêu chí tính năng làm việc có thể áp dụng được quy định ở Bảng 1 đối với
tất cả nhiệt độ. Thử nghiệm phải lặp lại 3 lần tại điểm “không” và 3 lần tại
điểm chuẩn khoảng đo. Nếu AMS đáp ứng tiêu chí đặc tính tính năng bằng hai hoặc
nhiều yếu tố đối với thử nghiệm lần đầu, bất kỳ phép thử tiếp theo có thể được
bỏ qua.
Các số đọc đơn, trung bình và độ lệch
tại từng nhiệt độ, cũng như độ lệch lớn nhất tại điểm “không” và điểm chuẩn
khoảng đo phải được báo cáo.
E.14 Độ nhạy với
điện áp
Điện áp cung cấp cho AMS phải được
thay đổi, sử dụng bộ chuyển cách ly, từng bước 5 % từ điện áp cung cấp danh định
đến ít nhất giới hạn trên và giới hạn dưới được quy định bởi nhà sản xuất. Các
tín hiệu đo được của AMS tại điểm “không” và điểm chuẩn khoảng đo phải được xác
định tại từng điện áp bằng cách đợi thời gian tương đương với một số đọc độc lập
và sau đó ghi lại ba số đọc riêng rẽ liên tiếp. Ba số đọc này phải được tính
trung bình.
CHỨ THÍCH Sau khi thay đổi điện áp,
AMS có thể cần thời gian để cân bằng. Độ lệch giữa số đọc trung
bình tại từng điện áp và số đọc trung bình tại điện áp cấp danh định phải được xác định.
Độ lệch phải đáp ứng tiêu chí tính năng làm
việc có thể áp dụng
được quy định ở Bảng 1 cho tất
cả các điện áp. Thử nghiệm phải lặp lại 3 lần tại điểm ““không”” và 3 lần tại
điểm chuẩn khoảng đo. Nếu AMS đáp ứng tiêu chí đặc tính tính năng bằng hai hoặc
nhiều yếu tố đối với thử nghiệm lần đầu, bất kỳ phép thử tiếp theo có thể được
bỏ qua.
Các số đọc đơn, trung bình và độ lệch
tại từng điện áp, cũng như độ lệch lớn nhất tại điểm “không” và điểm
chuẩn khoảng đo phải được báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
Ví dụ các kết quả đánh giá AMS CO, CO2
và O2
F.1 Phép đo CO
Các kết quả phép thử tính năng theo đặc
tính tính năng của Phụ lục E đối với phép đo co theo phương pháp NDIR chiết lạnh
(Phụ lục A) và phương pháp TLS tại chỗ (Phụ lục C) được trình bày ở Bảng F.1.1.
Hầu hết số liệu được liệt kê từ Bảng
F.1.1 đến F.3.2 được lấy từ báo cáo thử nghiệm EN 15267 (xem Tài liệu tham khảo
[9]).
Bảng F.1.1-
Ví dụ kết quả thử nghiệm tính năng đo CO bằng phương pháp NDIR trích hút và phương pháp
TLS tại chỗ
Đặc tính
tính năng
Tiêu chí tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại chỗ
Kiểu mô đun
cắt chéo NDIR a)
Kiểu hai
chùm tia NDIR a)
Kiểu TLS
Khoảng nhỏ nhất điển hình
50 mg/m3
75 mg/m3
250 mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 200s
57 s
66 s
1,6 s
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử
nghiệm tại điểm “không”
≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ
nhất được sử dụng
0,6 %
0,02 %
0,1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ
nhất được sử dụng
1,3 %
0,05 %
0,45 %
Độ lệch
≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ
nhất được sử dụng
0,60 %
-0,17%
0,96 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được
sử dụng
─
─
1,3 %
Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong 24h
≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ
nhất được sử dụng
─
─
2,2 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 3 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được
sử dụng
-0,4 %
1,2 %
─
Độ lệch chuẩn khoảng đo trong khoảng
thời gian không được giám sát
≤ 3 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ
nhất được sử dụng
2,3 %
-2,0 %
─
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 3 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ
nhất được sử dụng
─
─
─
Độ nhạy của dòng khí mẫu thử với chiết
AMS
≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ
nhất được sử dụng
-0,1 %
═
═
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 3 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ
nhất được sử dụng
1,2 %
2,7 %
1,4 %
Độ nhạy với điện áp trong khoảng điện
áp do nhà sản xuất quy định
≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được
sử dụng mỗi 10 V
0,5 %
0,10 %
0,8 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 4 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ
nhất được sử dụng
2,6 %
-2,4 %
1,5 %
Lệch của phép đo chùm tia cắt ngang ống
khói trong AMS tại chỗ
≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ
nhất được sử dụng
─
─
─
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2 Phép đo CO2
Các kết quả phép thử tính năng theo đặc
tính tính năng của Phụ lục E đối với phép đo CO2 theo phương pháp
hút NDIR (Phụ lục A) và phương pháp TLS tại chỗ (Phụ lục C) được trình bày ở Bảng
F.2.1.
Bảng F.2.1 -
Đặc tính tính năng của phép đo CO2 sử dụng
phương pháp NDIR trích hút và phương pháp đo TLS tại
chỗ
Đặc tính tính
năng
Tiêu chí
tính năng
Trích hút lạnh
Tại chỗ
Kiểu mô đun
cắt nhau NDIR a)
Kiểu hai
chùm tia NDIR a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng nhỏ nhất điển hình
20 %
(theo thể
tích)
20 %
(theo thể
tích)
20 %
(theo thể
tích)
Thời gian đáp ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58 s
80 s
1,6 s
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử
nghiệm tại điểm “không”
≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo thấp
nhất được sử dụng
0,0 %
0,0 %
0,07 %
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử
nghiệm tại điểm chuẩn khoảng đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 %
0,05 %
0,07 %
Độ lệch
≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo thấp
nhất được sử dụng
1,00 %
0,35 %
1,9 %
Lệch điểm “không” trong 24h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
─
─
-0,2 %
Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong 24h
≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo thấp
nhất được sử dụng
─
─
1,6 %
Lệch điểm “không” trong khoảng thời
gian không giám sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,6 %
0,10 %
─
Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong khoảng
thời gian không giám sát
≤ 3 % giới hạn trên của khoảng đo thấp
nhất được sử dụng
2,7 %
-1,8%
─
Độ nhạy của áp suất khí
mẫu thử, với áp suất thay đổi 2kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
─
─
─
Độ nhạy của dòng khí mẫu thử với
trích hút AMS
≤ 2%
0,1 %
─
─
Độ nhạy với nhiệt độ không khí môi
trường xung quanh, với thay đổi 10 K trong khoảng nhiệt độ do nhà sản xuất
quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 %
1,8 %
0,5 %
Độ nhạy với điện áp trong khoảng điện
áp do nhà sản xuất quy định
≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo thấp
nhất được sử dụng mỗi 10 V
-0,6 %
0,0 %
-0,6 %
Độ nhạy chéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,0 %
-0,8 %
-0,4 %
Lệch của phép đo chùm tia cắt ngang ống
khỏi trong AMS tại chỗ
≤ 2 % giá trị đo được của khoảng đo
nhỏ nhất được sử dụng
─
─
─
a) Dữ liệu được
lấy từ báo
cáo thử nghiệm trong EN 15267
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả phép thử tính năng theo đặc
tính tính năng của Phụ lục E đối với phép đo O2 theo phương pháp thuận
từ và điện hóa (Phụ lục B) được trình bày ở Bảng F.3.1.
Bảng F.3.1 -
Đặc tính tính năng đo O2 bằng phương pháp trích hút thuận từ (Loại
khí nén magneto và loại quả tạ) và phương pháp điện hóa
Đặc tính
tính năng
Tiêu chí
tính năng
Trích hút lạnh
Kiểu khí
nén Magneto a)
Kiểu hai quả
tạ
a)
Kiểu cuvét
điện hóa
a)
Khoảng nhỏ nhất điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đáp ứng
≤ 200 s
57 s
51 s
71 s
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử
nghiệm tại điểm “không”
≤ 0,2 %
(theo thể
tích)
0,01 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00 %
(theo thể
tích)
0,04 %
(theo thể
tích)
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử
nghiệm tại điểm chuẩn khoảng đo
≤ 0,2 thể
tích %
0,02 %
(theo thể tích)
0,00 %
(theo thể tích)
0,04 %
(theo thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0,2 % (theo
thể tích)
0,07 %
(theo thể tích)
0,03 %
(theo thể tích)
0,02 %
(theo thể tích)
Lệch điểm “không” trong 24h
≤ 0,2 %
(theo thể
tích)
─
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong 24h
≤ 0,2 %
(theo thể
tích)
─
─
Độ trôi điểm “không” trong khoảng thời
gian không giám sát
≤ 0,2 %
(theo thể
tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(theo thể
tích)
0,02 %
(theo thể
tích)
-0, 06 %
(theo thể
tích)
Độ trôi điểm chuẩn khoảng đo trong
khoảng thời gian không giám sát
≤ 0,2 %
(theo thể
tích)
0,16 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05 %
(theo thể
tích)
0,05 %
(theo thể
tích)
Độ nhạy với áp suất khí mẫu thử, với
áp suất thay đổi 2 kPa
≤ 0,2 %
(theo thể
tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy của dòng khí mẫu thử đối với
hút AMS
≤ 0,2 %
(theo thể
tích)
0,1 %
(theo thể
tích)
Độ nhạy với nhiệt độ môl trường xung
quanh, thay đổi mỗi 10 K trong
khoảng nhiệt độ do nhà sản xuất quy định
≤ 0,3 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22 %
(theo thể
tích)
0,10 %
(theo thể
tích)
0,23 %
(theo thể
tích)
Độ nhạy với điện áp trong
dải điện áp do nhà sản xuất quy định
≤ 0,2 %
(theo thể
tích) mỗi 10 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(theo thể
tích)
0,00 %
(theo thể
tích)
0,02 %
(theo thể
tích)
Độ nhạy chéo
≤ 0,4 %
(theo thể
tích)
-0,19%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10 %
(theo thể
tích)
0,00 %
(theo thể
tích)
a) Dữ liệu được
lấy từ báo cáo thử nghiệm trong EN 15267
Các kết quả phép thử tính năng theo đặc
tính tính năng của Phụ lục E đối với đo O2 theo phương pháp hút
oxit zirconi (Phụ lục B) và phương pháp oxit zirconi tại chỗ và phương pháp TLS
tại chỗ (Phụ lục C) được trình bày ở Bảng F.3.2.
Bảng F.3.2 -
Đặc tính tính năng đo O2 bằng phương pháp trích hút zirconi; phương
pháp TLS tại chỗ và zirconi tại chỗ
Đặc tính
tính năng
Tiêu chí
tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại chỗ
Kiểu trích
hút oxit zirconia)
Kiểu trích
hút zirconi tại chỗ nónga)
Kiểu TLS
Khoảng nhỏ nhất điển hình
25 %
Thời gian đáp ứng
≤ 200 s
90 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6 s
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử
nghiệm tại điểm “không”
≤ 0,2 %
(theo thể
tích)
0 02 %
(theo thể
tích)
0,00 %
(theo thể
tích)
0,1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử
nghiệm tại điểm chuẩn khoảng đo
≤ 0,2 %
(theo thể
tích)
0,0 %
(theo thể
tích)
0,07 %
(theo thể
tích)
0,11 %
(theo thể
tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0,2 %
(theo thể
tích)
-0,04 %
(theo thể
tích)
0,09 %
(theo thể
tích)
0,55 %
(theo thể
tích)
Lệch điểm “không” trong 24 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(theo thể
tích)
─
─
0,45 %
(theo thể
tích)
Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong 24 h
≤ 0,2 %
(theo thể
tích)
─
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13 %
(theo thể
tích)
Độ trôi điểm “không” trong khoảng thời
gian không giám sát
≤ 0,2 %
(theo thể
tích)
-0,052 %
(theo thể
tích)
0,16 %
(theo thể
tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trôi điểm chuẩn khoảng đo trong
khoảng thời gian không giám sát
≤ 0,2 %
(theo thể
tích)
0,10 %
(theo thể
tích)
0,19 %
(theo thể
tích)
─
Độ nhạy của áp suất khí mẫu thử, với
áp suất thay đổi 2 kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(theo thể
tích)
─
-0,20 %
(theo thể
tích)
─
Độ nhạy của dòng khí mẫu thử đối với
hút AMS
≤ 0,2 %
(theo thể tích)
0,063 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
─
─
Độ nhạy với nhiệt độ môi trường xung
quanh, thay đổi mỗi 10 K trong khoảng nhiệt độ do nhà sản xuất quy định
≤ 0,3 %
(theo thể
tích)
0,23 %
(theo thể
tích)
0,15 %
(theo thể
tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(theo thể
tích)
Độ nhạy với điện áp trong dải điện
áp do nhà sản xuất quy định
≤ 0,2 %
(theo thể
tích)
0,023 %
(theo thể
tích)
0,06 %
(theo thể
tích)
0,0 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy chéo
≤ 0,4 %
(theo thể
tích)
0,14 %
(theo thể
tích)
-0,23%
(theo thể
tích)
0,0 %
(theo thể
tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2 % giới hạn
trên của khoảng đo nhỏ nhất được sử dụng
─
─
─
a) Dữ liệu được lấy từ báo cáo thử
nghiệm trong EN 15267
Phụ
lục G
(Tham
khảo)
Tính độ không đảm bảo phép đo CO, CO2
và O2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các công thức mô hình trong Điều
này, cũng như tính độ không đảm bảo từng phần tương quan với các giá trị đo được
bằng máy phân tích và được biểu thị bằng mg/m3 (CO) hoặc % thể tích
(CO2 và O2).
Giải thích và quy trình tính toán độ không đảm bảo tiêu chuẩn của phép đo được
trình bày trong ISO 20988.
G.2 Kết quả tính
độ không đảm bảo
Định lượng các ảnh hưởng của đặc tính
tính năng được chọn như độ không đảm bảo chuẩn từng phần được tính theo ISO
14956.
Bảng G.1 - Kết
quả tính độ không đảm bảo của phép đo CO sử dụng NDIR và TLS dựa trên kết quả từ trong
Bảng F.1.1
Đặc tính
tính năng
Độ không đảm
bảo chuẩn từng phần
Giá trị độ
không đảm bảo chuẩn tại giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được dùng (mg/m3)
Trích hút lạnh
Tại chỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu hai
chùm tia NDIR
Kiểu TLS
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử
nghiệm tại điểm “không”
ur,0
0,6 % x 50 = 0,3
0,02 % x 75 = 0,02
0,1 % x 250 = 0,25
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm chuẩn khoảng
đo
ur,s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05 % x 75 = 0,04
0,45 % x 250 = 1,1
Độ lệch
ulof



Lệch điểm “không” trong 24h
ud,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—

Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong 24h
ud,s
—
—

Độ lệch điểm không trong khoảng thời
gian không giám sát
ud,o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

—
Độ lệch điểm chuẩn khoảng đo trong
khoảng thời gian không giám sát
ud,s


—
Độ nhạy với áp suất khí mẫu, với áp
suất thay đổi 2 kPa
uinf,p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Độ nhạy của dòng khí mẫu thử, đối với
chiết AMS
uinf,f


—
Độ nhạy với nhiệt độ không khí xung
quanh, với thay đổi 10 K
uinf,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Độ nhạy với điện áp
uinf,V



Độ nhạy chéo
ui,co
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Lệch của phép đo chùm tia cắt ngang ống
khói trong AMS tại chỗ
umb
—
—

Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp, u(γCO),
và độ không đảm bảo mở rộng, U(γCO),
được tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(G.2)
Trong đó k là hệ số phủ (=1,96).
AMS kiểu modun chéo NDIR
Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp, u(γCO),
được tính theo Công thức (G.1) và giá trị của từng độ không đảm bảo chuẩn từng
phần được liệt kê trong Bảng G.1 như ví dụ sau:

Độ không đảm bảo mở rộng U(γCO)
được tính bằng 1,96 x 1,30 = 2,55
mg/m3 (5,1 % của khoảng).
G.3 AMS kiểu hai
chùm tia NDIR
Dựa trên số liệu được liệt kê ở Bảng G.1, độ
không đảm bảo tại giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất bằng 75 mg/m3
được ước tính bằng 2,06 mg/m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4 AMS kiểu TLS
tại chỗ
Độ không đảm bảo kết hợp tại giới hạn
trên của khoảng đo thấp nhất bằng 250 mg/m3 được ước tính bằng 6,00
mg/m3.
Độ không đảm bảo mở rộng U(γCO) được tính bằng
11,8 mg/m3 (4,7 % của khoảng).
Bảng G.2 - Kết
quả tính độ không đảm bảo của phép đo CO2 sử dụng NDIR
và TLS dựa trên kết quả của Bảng F.2.1
Đặc tính
tính năng
Độ không đảm
bảo chuẩn từng phần
Giá trị độ
không đảm bảo chuẩn tại
giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được dùng [% (thể tích)]
Trích hút lạnh
Tại chỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu hai
chùm tia NDIR
Kiểu TLS
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử
nghiệm tại điểm “không”
ur, 0
0,0 % x 20 = 0,0
0,0 % x 20 = 0,0
0,07 % x 20 = 0,01
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử
nghiệm tại điểm chuẩn khoảng
đo
ur,s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05 % x 20 = 0,01
0,07 % x 20 = 0,01
Độ lệch
ulof



Lệch điểm “không” trong 24h
ud,o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong 24h
ud,s

Độ lệch điểm không trong khoảng thời
gian không giám sát
ud,o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ lệch điểm chuẩn khoảng đo trong
khoảng thời gian không giám sát
ud,s


Độ nhạy với áp suất khí mẫu, với áp
suất thay đổi 2 kPa
uinf,p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy của dòng khí mẫu thử, đối với
chiết AMS
uinf,f

Độ nhạy với nhiệt độ không khí xung
quanh, với thay đổi 10 K
uinf,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Độ nhạy với điện áp
uinf,V

0,0

Độ nhạy chéo
ui,CO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Lệch của phép đo chùm tia cắt ngang ống
khói trong AMS tại chỗ
umb
—
—

Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp (u(γCO2)) và độ
không đảm bảo mở rộng (U(γCO2)) được tính theo các công thức giống
như đối với co.
G.5 AMS kiểu
modun chéo NDIR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,38
% (theo thể tích) (1,9 %)
- Độ không đảm bảo mở rộng (U(γCO2)): 0,74 %
(theo thể tích) (3,7 %)
G.6 AMS kiểu hai
chùm tia NDIR
Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp và độ
không đảm bảo mở rộng được tính cho khoảng đo thấp nhất 20 % thể tích CO2 được tính
như sau:
- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,39
% (theo thể tích) (2,0 %)
- Độ không đảm bảo mở rộng (U(γCO2)): 0,76 %
(theo thể tích) (3,8 %)
G.7 AMS kiểu TLS
tại chỗ
Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp và độ
không đảm bảo mở
rộng
được tính cho khoảng đo thấp nhất 20 % thể tích CO2 được tính như
sau:
- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,39
% (theo thể tích) (2,0 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng G.3.1 -
Kết quả tính độ không đảm bảo đối với phép đo O2 sử dụng phương pháp thuận
từ (khí nén magneto và kiểu hai quả tạ) và phương pháp điện
hóa dựa trên kết quả Bảng F.3.1
Đặc tính
tính năng
Độ không đảm
bảo chuẩn từng phần
Giá trị độ
không đảm bảo chuẩn tại giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được dùng [%
(thể tích)]
Trích hút lạnh
Tại chỗ
Kiểu khí
nén magneto
Kiểu hai quả
tạ NDIR
Kiểu cuvet
điện hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ur,0
0,0
0,00
0,01
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử
nghiệm tại điểm chuẩn khoảng đo
ur,s
0,01
0,001
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ulof



Lệch điểm “không” trong 24h
ud,o
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ud,s
—
—
Độ lệch điểm không trong khoảng thời
gian không giám sát
ud,o



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ud,s



Độ nhạy với áp suất khí mẫu, với áp
suất thay đổi 2 kPa
uinf,p
—
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uinf,f

—

Độ nhạy với nhiệt độ không khí xung
quanh, với thay đổi 10 K
uinf,T



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
uinf,V



Độ nhạy chéo
ui,O2



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.8 AMS kiểu khí
nén magneto
Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp và độ
không đảm bảo mở rộng được
tính cho khoảng đo thấp nhất 25 % thể tích O2 được tính như sau:
- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,24
% (theo thể tích) (1,0
%) ui,O2
- Độ không đảm bảo mở rộng (U(γO2)): 0,47 %
(theo thể tích) (1,9 %)
G.9 AMS kiểu hai
quả tạ
Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp và độ
không đảm bảo mở rộng được tính cho khoảng đo thấp nhất 25 % thể tích 02 được
tính như sau:
- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,09
% (theo thể tích) (0,4 %)
- Độ không đảm bảo mở rộng (U(γO2)): 0,13 %
(theo thể tích) (0,7 %)
G.10 AMS kiểu ngăn
điện hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,14
% (theo thể tích) (0,6 %)
- Độ không đảm bảo mở rộng (UγO2)): 0,28 %
(theo thể tích) (1,1 %)
Bảng G.3.2 -
Kết quả tính độ không đảm bảo của phép đo O2 theo phương pháp ZrO2 và TLS dựa trên kết
quả của Bảng F.3.2
Đặc tính
tính năng
Độ không đảm
bảo chuẩn từng phần
Giá trị độ
không đảm bảo chuẩn tại giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được dùng [%
(thể tích)]
Trích hút lạnh
Tại chỗ
Kiểu ZrO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu TLS
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử
nghiệm tại điểm “không”
ur,0
0,02
0,00
0,06
Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử
nghiệm tại điểm chuẩn khoảng đo
ur,s
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
Độ lệch
ulof



Lệch điểm “không” trong 24h
ud,o
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong 24h
ud,s
—
—

Độ lệch điểm không trong khoảng thời
gian không giám sát
ud,o

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Độ lệch điểm chuẩn khoảng đo trong
khoảng thời gian không giám sát
ud,s


—
Độ nhạy với áp suất khí mẫu, với áp
suất thay đổi 2 kPa
uinf,p
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Độ nhạy của dòng khí mẫu thử, đối với
chiết AMS
uinf,f

—
—
Độ nhạy với nhiệt độ không khí
xung quanh, với thay đổi 10 K
uinf,T

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ nhạy với điện áp
uinf,V


0,0
Độ nhạy chéo
ui,O2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
Lệch của phép đo chùm tia cắt ngang ống
khói trong AMS tại chỗ
umb

G.11 AMS kiểu hút
ZrO2
Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp và độ
không đảm bảo mở rộng được
tính cho khoảng đo thấp nhất 25 % thể tích O2 được tính như sau:
- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,17
% (theo thể tích) (0,68 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.12 AMS kiểu ZrO2 nóng tại chỗ
Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp và độ
không đảm bảo mở rộng được tính cho khoảng đo thấp nhất 25 % thể tích 02 được
tính như sau:
- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,31
% (theo thể tích) (1,2 %)
- Độ không đảm bảo mở rộng: 0,61 %
(theo thể tích) (2,4 %)
G.13 AMS kiểu TLS
tại chỗ
Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp và độ
không đảm bảo mở rộng
được tính cho khoảng đo thấp nhất 25 % thể tích 02 được tính như sau:
- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,55
% (theo thể tích) (2,2 %)
- Độ không đảm bảo mở rộng: 1,1 %
(theo thể tích) (4,3 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006), Chất
lượng không khí - Định nghĩa và xác định
đặc trưng tính năng của hệ thống đo tự động
[2] TCVN 6192:2010 (ISO 10396:2007), Phát
thải nguồn tĩnh - Lấy mẫu để đo tự động nồng độ khí đối với hệ thống
quan trắc lắp đặt vĩnh viễn
[3] ISO 14385-1:2014, Stationary
source emissions - Greenhouse gases - Part 1: Calibration of automated
measuring systems
[4] ISO 14385-2:2014, Stationary
source emissions-Greenhouse gases-Part 2: Ongoing quality control of automated
measuring systems
[5] ISO 20988, Air
quality-Guidelines for estimating measurement uncertainty
[6] TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE
98-3:2008) Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không
đảm bảo đo (GUM:1995)
[7] JAHNKE James A., Continuous
Emissions Monitoring, 2nd Edition’, John Wiley & Sons, New York, 2000
[8] BAUMBACH Gϋnter, Air Quality
Control, Springer Berlin, Heidelberg, New York, 1996
[9] The references for the AMS with EN
15267 certificates managed byTÜV, www.qal1.de/en/index.htm MCERTS
www.csagroupuk.org/services/mcerts/mcerts-product-certification/mcerts-certified
products/