Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn TCVN 8712:2021 Xác định CO, CO2 và O2 trong khí ống khói - Đặc tính tính năng của các hệ thống đo tự động

Số hiệu: TCVN8712:2021 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2021 Ngày hiệu lực:
ICS:13.040.40 Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8712:2021

ISO 12039:2019

PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH CACBON MONOXIT, CACBON DIOXIT VÀ OXY TRONG KHÍ ỐNG KHÓI - ĐẶC TÍNH TÍNH NĂNG CỦA CÁC HỆ THỐNG ĐO TỰ ĐỘNG

Stationary source emissions - Determination of carbon monoxide, carbon dioxide and oxygen - Performance characteristics of automated measuring systems

Lời nói đầu

TCVN 8712:2021 thay thế cho TCVN 8712:2011.

TCVN 8712:2021 hoàn toàn tương đương với ISO 12039:2019.

TCVN 8712:2021 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cacbon dioxit, cacbon monoxit và oxy là những khí được phát hiện thấy trong khí xả của các quá trình đốt. Xác định nồng độ của các khí này là cần thiết để chứng minh sự tuân thủ với các quy định của địa phương và có thể hỗ trợ cho người vận hành máy trong sự tối ưu hóa quá trình đốt. Xác định O2 và CO2 cũng cần thiết để chuẩn hóa nồng độ đo được của bụi và các khi khác với các điều kiện đã xác định. Có một số cách để đo nồng độ của CO2, CO và O2 trong ống dẫn khí thải.

 

PHÁT THẢI NGUỒN TĨNH - XÁC ĐỊNH CACBON MONOXIT, CACBON DIOXIT VÀ OXY TRONG KHÍ ỐNG KHÓI - ĐẶC TÍNH TÍNH NĂNG CỦA CÁC HỆ THỐNG ĐO TỰ ĐỘNG

Stationary source emissions - Determination of carbon monoxide, carbon dioxide and oxygen - Performance characteristics of automated measuring systems

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các cấu trúc cơ bản và tính năng hoạt động quan trọng nhất của hệ thống đo tự động cacbon monoxit (CO), cacbon dioxit (CO2) và oxy (O2) được dùng trong phát thải nguồn tĩnh. Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp và thiết bị đối với các phép đo nồng độ của các khí này. Phương pháp cho phép quan trắc liên tục với hệ thống đo phát thải CO, CO2 và O2 lắp đặt cố định. Tiêu chuẩn này đưa ra các hệ thống lấy mẫu trích hút và trực tiếp nối với một số máy phân tích và được vận hành ví dụ theo các nguyên lý dưới đây:

— Hấp thụ hồng ngoại (CO và CO2).

— Thuận từ (O2);

— Oxit zirconi (O2);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

— Đo phổ laser được điều chỉnh (TLS) (CO, CO2 và O2).

Có thể sử dụng các phương pháp tương đương khác miễn là các phương pháp này thỏa mãn các yêu cầu tối thiểu nêu trong tiêu chuẩn này.

Hệ thống đo tự động (AMS) dựa trên các nguyên tắc ở trên đã được sử dụng thành công trong áp dụng này đối với khoảng đo được nêu ở Phụ lục G.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 14956, Air quality - Evaluation of the suitability of a measurement procedure by comparison with a required measurement uncertainty. (Chất lượng không khí - Đánh giá sự phù hợp của một quy trình đo bằng cách so sánh độ không đảm bảo đo theo yêu cầu).

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bộ phận phân tích trong hệ thống lấy mẫu hút hoặc AMS tại chỗ (3.3).

3.2

Hệ thống do tự động (automated measuring system)

AMS

Hệ thống đo tương tác với khí ống khỏi trong điều kiện khảo sát, cho tín hiệu đầu ra tỷ lệ với đơn vị vật lý của đại lượng đo (3.8) trong vận hành không giám sát.

[TCVN 6751:2009 (ISO 9196:2006), 2.1.2 sửa đổi]

CHÚ THÍCH 1  Trong tiêu chuẩn này, AMS là một hệ thống có thể được gắn với một ống dẫn hoặc ống khói để đo liên tục hoặc gián đoạn nồng độ khối lượng của CO, CO2 và O2 đo qua ống dẫn.

3.3

AMS tại chỗ (in situ AMS)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1  Trong các hệ thống tại chỗ đo ngang ống khói hoặc ống dẫn hoặc tại một điểm trong ống dẫn hoặc ống khói.

3.4

Các phép đo song song (paralled measurements)

Các phép đo được thực hiện trên cùng một đường ống trong cùng mặt phẳng lấy mẫu với cùng một khoảng thời gian với cùng AMS (3.2) và cùng phương pháp chuẩn (3.12) tại những điểm cách nhau một khoảng cách ngắn, cho ra các cặp giá trị đo được.

3.5

Sự nhiễu (interference)

Nhạy chéo (cross-sensitivity)

Ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực của một đáp ứng của hệ thống đo, do một thành phần của mẫu không phải là đại lượng đo (3.8).

3.6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chất gây nhiễu (interfering substance)

Chất có trong khối lượng không khí được khảo sát, ngoài đại lượng đo, chất này làm ảnh hưởng đến đáp ứng của AMS (3.2).

3.7

Độ lệch (lack-of-fit)

Độ lệch hệ thống, trong phạm vi áp dụng, giữa kết quả đo thu được bằng áp dụng hàm hiệu chuẩn với đáp ứng quan sát được của hệ thống đo, đo chất chuẩn (3.11) và giá trị chấp nhận tương ứng của chất chuẩn (3.11).

CHÚ THÍCH 1: Độ lệch có thể là một hàm số của kết quả đo.

CHÚ THÍCH 2: Biểu thị “độ lệch” thường được thay thế bằng ngôn ngữ hàng ngày cho quan hệ “tuyến tính” hoặc “độ lệch tuyến tính”

[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006), 2.2.9]

3.8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đại lượng cụ thể được đo.

[TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide 98-3:2008), B.2.9, sửa đổi - Xóa ví dụ và Chú thích]

3.9

Đặc tính tính năng (performance characteristic)

Một đại lượng được ấn định cho thiết bị để xác định đặc tính tính năng của nó.

CHÚ THÍCH  Đặc tính tính năng có thể được mô tả bằng giá trị, dung sai hoặc khoảng.

3.10

Khoảng vận hành không được giám sát (period of unattended operation)

Khoảng thời gian cực đại trong đó các đặc tính tính năng (3.9) nằm trong phạm vi xác định trước mà không có sự can thiệp từ bên ngoài, ví dụ: nạp lại, điều chỉnh.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006), 2.2.11]

3.11

Chất chuẩn tham chiếu (reference material)

RM

Chất hoặc hỗn hợp chất có nồng độ đã biết trong giới hạn quy định, hoặc một dụng cụ của đặc tính đã biết.

CHÚ THÍCH 1 Thường được dùng là khí hiệu chuẩn, ngăn chứa khí, lưới hoặc phin lọc

[ISO 14385-1:2014]

3.12

Phương pháp chuẩn tham chiếu (reference method)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.13

Thời gian vận chuyển trong hệ thống đo (transport time in the measuring system)

Khoảng thời gian để vận chuyển khí mẫu từ đầu vào của đầu lấy mẫu đến đầu vào của thiết bị đo.

3.14

Thời gian đáp ứng (response time)

Khoảng thời gian giữa thời điểm mà kích thích phải chịu một sự thay đổi đột ngột quy định và thời điểm mà đáp ứng đạt đến và nằm trong giới hạn đã định quanh giá trị ổn định cuối cùng được xác định như là tổng của thời gian trễ và thời gian tăng trong chế độ tăng, và tổng của thời gian trễ và thời gian giảm trong chế độ giảm.

[TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006, 2.2.4]

CHÚ THÍCH 1  Thời gian trễ, thời gian tăng và thời gian giảm được định nghĩa, trong TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006).

3.15

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khí hoặc hỗn hợp khí được dùng để điều chỉnh và kiểm tra điểm chuẩn khoảng đo trên đường cong đáp ứng của hệ thống đo.

CHÚ THÍCH Nồng độ này thường được chọn xung quanh 70 % đến 90 % của toàn khoảng đo.

3.16

Điểm chuẩn khoảng đo (span point)

Giá trị của đại lượng đầu ra (tín hiệu đo được) của hệ thống đo tự động (3.2) đối với mục đích hiệu chuẩn, điều chỉnh, v.v... đại diện cho một giá trị đo đúng được tạo ra bởi khí chuẩn.

3.17

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn (standard uncertainty)

Độ không đảm bảo (3.18) của kết quả đo được thể hiện như là độ lệch chuẩn.

[TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide 98-3:2008), 2.3.1]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ không đảm bảo (của phép đo) (uncertainty (of measurement))

Tham số, gắn với kết quả đo, đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị có thể được quy cho đại lượng đo (3.8) một cách hợp lý.

[TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide 98-3:2008), 2.2.3, sửa đổi - bỏ chú thích 1, chú thích 2, chú thích 3]

3.19

Xác nhận giá trị sử dụng của một hệ thống đo tự động (validation of an automated measuring system)

Quy trình để kiểm tra tương quan thống kê giữa giá trị của đại lượng đo (3.8) được chỉ định bởi hệ thống đo tự động (3.2) và giá trị tương ứng được cho bởi các phép đo song song (3.4) của phép đo được thực hiện đồng thời tại cùng điểm đo.

3.20

Khí “không” (zero gas)

Khí hoặc hỗn hợp khí được dùng để thiết lập điểm “không” (3.21) trên một đường cong hiệu chuẩn trong khoảng nồng độ đã chọn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điểm “không” (zero point)

Giá trị quy định của đại lượng đầu ra (tín hiệu đo được) của AMS (3.2) và không chứa chất cần đo và thể hiện đi qua điểm “không” của đường hiệu chuẩn. Trong trường hợp AMS (3.2) quan trắc 02, điểm “không” được đại diện làm giá trị đo thấp nhất.

4  Ký hiệu và chữ viết tắt

ei

Độ lệch tại mức i

K

Hệ số phủ

N

Số lượng phép đo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ lệch chuẩn của độ lặp lại

u(γX)

Độ không đảm bảo tổng hợp của nồng độ khối lượng X(CO, CO2 hoặc O2)

U(γX)

Độ không đảm bảo mở rộng của nồng độ khối lượng X(CO, CO2 hoặc O2)

MX

Khối lượng phân tử X(CO, CO2 hoặc O2, g/mol)

VM

Khối lượng phân tử (22,4 L/mol tại điều kiện tiêu chuẩn)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Theo thể tích X(CO, CO2 hoặc O2)

γX

Nồng độ khối lượng X(CO, CO2 hoặc O2) tính bằng mg/m3

γS

Nồng độ khối lượng X(CO, CO2 hoặc O2) ở điều kiện tiêu chuẩn tính bằng mg/m3 (273,15 K; 101,325 kPa)

γR

Nồng độ khối lượng X(CO, CO2 hoặc O2) ở điều kiện quy chiếu tính bằng mg/m3 (273,15 K; 101,325 kPa; O2 và H2O đã hiệu chính)

Trung bình của giá trị đo được xi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị đo được thứ i

Trung bình giá trị đo được tại mức i

Giá trị ước tính bằng đường hồi quy tại mức i

 

AMS

Automated measuring system

Hệ thống đo tự động

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fourier transform infrared

Hồng ngoại chuyển Fourier

GFC

Gas filter correlation

Lọc khí tương quan

NDIR

Non-dispersive intrared

Hồng ngoại không phân tán

QA

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đảm bảo chất lượng

QC

Quality control

Kiểm soát chất lượng

TLS

Tuneable laser spectroscopy

Đo phổ laser có điều chỉnh

5  Nguyên tắc

Tiêu chuẩn này mô tả hệ thống đo tự động để lấy mẫu, ổn định mẫu và xác định hàm lượng CO, CO2 hoặc O2 trong khí ống khói sử dụng các phương pháp thiết bị (các máy phân tích).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Hệ thống hút;

- Hệ thống tại chỗ.

Với hệ thống hút, mẫu khí đại diện được lấy từ ống khói với một đầu lấy mẫu và được chuyển sang máy phân tích thông qua đường ống lấy mẫu và hệ thống ổn định khí mẫu.

Hệ thống tại chỗ không yêu cầu bất kỳ quá trình xử lý mẫu. Đối với việc lắp đặt các hệ thống này, chọn vị trí đại diện trong ống khói.

Hệ thống được mô tả trong tiêu chuẩn này đo nồng độ CO, CO2 hoặc O2 sử dụng phương pháp thiết bị phải đáp ứng các quy định thực hiện tối thiểu được đưa ra.

Tiêu chuẩn này quy định đặc tính tính năng và tiêu chí đối với AMS.

6  Mô tả hệ thống đo tự động

6.1  Hệ thống lấy mẫu và hệ thống ổn định mẫu khí

Hệ thống lấy mẫu và ổn định mẫu khí dùng cho phương pháp hút và tại chỗ phải phù hợp với TCVN 6192 (ISO 10396).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Lạnh-khô;

b) Nóng-ướt, và

c) Pha loãng,

Cũng như hệ thống không hút/đo trực tiếp, được mô tả ở TCVN 6192 (ISO 10396). Trong lấy mẫu không hút/đo trực tiếp, các phép đo được thực hiện tại chỗ do vậy, không yêu cầu ổn định mẫu, ngoài việc lọc các vật liệu có thể lọc tại đầu lấy mẫu.

Chi tiết của hệ thống lấy mẫu và ổn định mẫu khí cũng như thiết bị máy phân tích được đưa ra trong Phụ lục A, Phụ lục B và Phụ lục C, hai loại hệ thống tại chỗ được minh họa.

6.2  Thiết bị máy phân tích

Ví dụ phương pháp phân tích điển hình có sẵn được mô tả trong Phụ lục A, Phụ lục B và Phụ lục C.

AMS phải đáp ứng các đặc tính tính năng như được nêu tại Điều 7.

7  Đặc tính tính năng và tiêu chí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 1 đưa ra các đặc tính tính năng và tiêu chí tính năng của máy phân tích và hệ thống đo được đánh giá trong thử nghiệm đặc tính tính năng chung, bằng phương pháp QA/QC liên tục trong phòng thử nghiệm và vận hành ngoài hiện trường. Quy trình đối với thử nghiệm đặc tính tính năng được quy định trong Phụ lục E.

Bảng 1 - Đặc tính tính năng chính và tiêu chí của AMS đối với phép đo CO, CO2 hoặc O2

Đặc tính tính năng

Tiêu chí tính năng

Quy trình thử

CO, CO2

O2

Thời gian đáp ứng

≤ 200 s

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E.2

Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm “không”

≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụnga

≤ 0,2 % nồng độ thể tíchb O2

E.3.2

Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm chuẩn khoảng đo

≤ 2,0 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụng

≤ 0,2 % nồng độ thể tích O2

E.3.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 2,0 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụng

≤ 0,2 % nồng độ thể tích O2

E.4

Lệch điểm “không” trong 24h

≤ 2,0 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụng

≤ 0,2 % nồng độ thể tích O2

E.8

Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong 24h

≤ 2,0 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E.8

Lệch điểm “không” trong khoảng vận hành không được giám sát

≤ 3,0 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụng

≤ 0,2 % nồng độ thể tích O2

E.9

Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong khoảng vận hành không được giám sát

≤ 3,0 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụng

≤ 0,2 % nồng độ thể tích O2

E.9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 3,0 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụng

≤ 0,2 % nồng độ thể tích O2

E.11

Độ nhạy với dòng khí mẫu đối với AMS hút

≤ 2,0 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụng

≤ 0,2 % nồng độ thể tích O2

E.12

Độ nhạy với nhiệt độ không khí xung quanh, với thay đổi 10 K trong khoảng nhiệt độ được quy định bởi nhà sản xuất

≤ 3,0 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E.13

Độ nhạy với điện áp, trong khoảng điện áp được quy định bởi nhà sản xuất

≤ 2,0 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụng trên 10 Vc

≤ 0,2 % nồng độ thể tích O2

E.14

Độ nhạy chéo

≤ 4,0 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụng

≤ 0,4 % nồng độ thể tích O2

E.5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 2,0 % giá trị đo được

 

E.6 đối với sự mất và E.7 đối với rò rỉ

Thực hiện chùm phép đo cắt ngang ống khỏi trong AMS hiện trường

≤ 2,0 % giá trị đo được của khoảng đo thấp nhất được sử dụng

 

E.10

a Giá trị phần trăm tính theo phần trăm giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được dùng.

b Giá trị phần trăm tính theo nồng độ thể tích oxy (theo thể tích).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.2  Xác định đặc tính tính năng

7.2.1  Thử nghiệm đặc tính tính năng

Đặc tính tính năng của AMS phải được xác định trong thử nghiệm tính năng chung và được nêu ở Phụ lục E. Giá trị của đặc tính tính năng đã xác định phải đáp ứng tiêu chí đặc tính tính năng được quy định trong Bảng 1.

Điều kiện xung quanh được áp dụng trong thử đặc tính tính năng chung phải được lập thành văn bản. Độ không đảm bảo phép đo của giá trị đo AMS phải được tính theo ISO 14956 dựa trên đặc tính tính năng đã xác định trong thử đặc tính tính năng chung và phải đáp ứng độ không đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng định trước. Các tính năng này có thể được xác định do nhà sản xuất hoặc người sử dụng.

7.2.2  Kiểm soát chất lượng liên tục

Người sử dụng phải kiểm tra đặc tính tính năng đặc trưng trong vận hành liên tục hệ thống đo định kỳ được quy định trong Bảng 2.

Độ không đảm bảo đo trong ứng dụng ngoài hiện trường phải được xác định bởi người sử dụng hệ thống đo theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế có thể áp dụng. Đối với quan trắc quá trình (ứng dụng không quy định), độ không đảm bảo phải phù hợp với mục đích sử dụng định trước. Có thể xác định bằng cách tiếp cận trực tiếp hoặc gián tiếp đối với ước lượng độ không đảm bảo như được nêu ở ISO 20988. Độ không đảm bảo của các giá trị đo trong vận hành ngoài hiện trường không chỉ bị ảnh hưởng bởi đặc tính tính năng của máy phân tích mà còn bởi đóng góp độ không đảm bảo do

- Hệ thống đường lấy mẫu và ổn định,

- Các điều kiện cụ thể tại chỗ, và

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8  Lựa chọn và quy trình lắp đặt

8.1  Lựa chọn hệ thống đo

Để lựa chọn một máy phân tích phù hợp, đường ống lấy mẫu và bộ ổn định, các đặc tính của khí ống khói cần được biết trước khi vận hành tại hiện trường:

- Khoảng nhiệt độ xung quanh;

- Nhiệt độ của khí ống khói;

- Hàm lượng hơi nước của khí ống khói;

- Tải bụi của khí ống khói;

- Khoảng nồng độ dự kiến của CO, CO2 và O2;

- Nồng độ dự đoán của các chất gây nhiễu tiềm ẩn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trước khi quan trắc phát thải, người sử dụng phải xác nhận các quy trình QA/QC đã được thực hiện.

CHÚ THÍCH  Thông tin về quy trình QA/QC được cung cấp trong ISO 14385-1 và ISO 14385-2.

8.2  Lấy mẫu

8.2.1  Vị trí lấy mẫu

Địa điểm lấy mẫu phải ở một vị trí có thể tiếp cận và có thể thực hiện phép đo đại diện. Ngoài ra, vị trí lấy mẫu phải được chọn an toàn phù hợp với nhân viên, khả năng tiếp cận và tính có sẵn của nguồn điện.

8.2.2  Lấy mẫu đại diện

Cần đảm bảo nồng độ khí đo được đại diện cho các điều kiện trung bình trong ống dẫn khí ống khói.

CHÚ THÍCH  Lựa chọn các điểm lấy mẫu để lấy mẫu đại diện được mô tả, ví dụ trong ISO 10396, trong đó đề cập sự phân tầng khí, sự thăng giáng trong vận tốc khí và nhiệt độ và những điều kiện khác.

8.3  Tính toán

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kết quả của phép đo CO phải được biểu thị theo nồng độ khối lượng tại các điều kiện tham chiếu.

Nếu nồng độ CO được cung cấp theo nồng độ thể tích, phải sử dụng Công thức (1) để chuyển đổi theo thể tích của CO (10-6), φCO, sang nồng độ khối lượng CO, γCO:

(1)

Trong đó

γCO

là nồng độ khối lượng CO tính bằng mg/m3;

φCO

là theo thể tích của CO (theo thể tích, 10-6);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là khối lượng phân tử của CO (=28,010 g/mol);

VM

là thể tích phân tử (= 22,4 L/mol tại điều kiện tiêu chuẩn)

8.3.2  Chuyển đổi từ điều kiện ướt sang điều kiện khô đối với nồng độ CO, CO2 và O2

Nồng độ CO được đo trong khí ướt phải được hiệu chính về nồng độ CO tại các điều kiện tiêu chuẩn, sử dụng Công thức (2):

(2)

Trong đó

γCO

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

γS

là nồng độ khối lượng CO tại điều kiện tiêu chuẩn tính bằng mg/m3 (273,15 K; 101,325 kPa);

T

là nhiệt độ (K);

p

là chênh lệch/sai khác giữa áp suất tĩnh của khí mẫu và áp suất tiêu chuẩn (kPa).

Nếu cần, nồng độ CO đo được trong khí ướt cần được hiệu chính về nồng độ CO tại các điều kiện tham chiếu (khí khô), sử dụng Công thức (3):

(3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

γCO

là nồng độ khối lượng CO đo được trong khí ướt (mg/m3);

γr

là nồng độ khối lượng co tại điều kiện tham chiếu tính bằng mg/m3 (273,15 K; 101,325 kPa; O2 và H2O hiệu chính);

T

là nhiệt độ (K);

p

là chênh lệch giữa áp suất tĩnh của khí mẫu và áp suất tiêu chuẩn (kPa).

h

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nồng độ CO2 hoặc O2 đo được trong khí ướt có thể được hiệu chính về nồng độ CO2 hoặc O2 tại điều kiện tham chiếu (khí khô), sử dụng Công thức (3) nhưng thay CO2 hoặc O2 đối với γCO

9  Quy trình đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng

9.1  Yêu cầu chung

Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) là quan trọng để đảm bảo độ không đảm bảo của các giá trị CO, CO2 và O2 đo được nằm trong giới hạn quy định đối với nhiệm vụ đo. Kết quả của quy trình QA/QC phải được lập thành tài liệu.

9.2  Tần suất kiểm tra

AMS phải được điều chỉnh và kiểm tra sau khi lắp đặt và sau quá trình vận hành liên tục. Bảng 2 trình bày quy trình thử tối thiểu được yêu cầu và tần suất kiểm tra. Người sử dụng phải thực hiện các quy trình liên quan đối với xác định đặc tính tính năng hoặc quy trình được mô tả trong điều này và Phụ lục E. Kết quả của quy trình QA/QC phải được lập thành tài liệu.

Người sử dụng phải thực hiện một quy trình đảm bảo rằng các chất chuẩn được sử dụng đáp ứng các yêu cầu nhất định được quy định trong Phụ lục E, ví dụ bằng cách so sánh với khí chuẩn có chất lượng cao hơn.

Bảng 2 - Kiểm tra tối thiểu và tần suất tối thiểu để kiểm tra QA/QC trong vận hành

Kiểm tra

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quy trình kiểm tra

Thời gian đáp ứng

Một năm một lần

E.2

Độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm “không”

Một năm một lần

E.3.2

Độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm chuẩn thang đo

Một năm một lần

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ lệch

Một năm một lần và sau bất kỳ thay đổi chính hoặc sau khi sửa chữa AMS mà ảnh hưởng đến kết quả đáng kể.

E.4

Hệ thống lấy mẫu và kiểm tra rò rỉ

Một năm một lần hoặc sau bất kỳ thay đổi chính hoặc sau khi sửa chữa hệ thống lấy mẫu

E.7

Căn chỉnh chùm tia (chỉ AMS tại chỗ)

Một năm một lần

Theo yêu cầu của nhà sản xuất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Theo yêu cầu của nhà sản xuất

Theo yêu cầu của nhà sản xuất

Làm sạch hoặc thay thế phin lọc bụi tại lối vào lấy mẫu và tại lối vào monitor

Phin lọc bụi phải được thay thế định kỳ phụ thuộc vào tải bụi tại địa điểm lấy mẫu. Trong thời gian thay thế phin lọc, bộ lọc bụi phải được làm sạch

Theo yêu cầu của nhà sản xuất

Lệch điểm khônga

Một lần trong khoảng thời gian vận hành không định trước hoặc khoảng thời gian được quy định bởi tiêu chuẩn liên quan

E.8

Lệch điểm chuẩn thang đoa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E.8

Bảo dưỡng thường xuyên máy phân tích

Theo yêu cầu của nhà sản xuất

Theo yêu cầu của nhà sản xuất

a Máy phân tích có thể được kiểm tra với ngăn khí bên trong hoặc phin lọc quang cho phép xác định này.

9.3  Hiệu chuẩn, xác nhận và độ không đảm bảo đo

Hiệu chuẩn và xác nhận AMS phải được thực hiện ở những khoảng thời gian đều nhau và sau khi sửa chữa máy phân tích theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế thích hợp.

AMS lắp đặt cố định để quan trắc liên tục phải được hiệu chuẩn bằng cách so sánh với

a) phương pháp đo độc lập, hoặc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong trường hợp, xác nhận phải bao gồm xác định độ không đảm bảo của các giá trị đo thu được bằng AMS đã hiệu chuẩn. AMS phải được điều chỉnh và thử nghiệm chức năng theo 9.2 trước mỗi hiệu chuẩn và xác nhận. Điều này sẽ đảm bảo rằng độ không đảm bảo đo là đại diện cho ứng dụng tại nhà máy cụ thể.

Xác nhận phải bao gồm xác định độ không đảm bảo của các giá trị đo được bằng cách so sánh khí chuẩn hoặc chất chuẩn với AMS.

CHÚ THÍCH Xác định độ không đảm bảo của giá trị đo được bằng AMS lắp đặt cố định để quan trắc liên tục dựa trên việc so sánh với phương pháp đo độc lập được mô tả, ví dụ ISO 20988.

Độ không đảm bảo của giá trị đo phải đáp ứng tiêu chí độ không đảm bảo được quy định đối với mục đích phép đo.

10  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải theo các quy định. Nếu không quy định, báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Mục tiêu đo;

c) Nguyên lý của lấy mẫu khí;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Nhận dạng máy phân tích được sử dụng, đặc tính tính năng của máy phân tích được liệt kê ở Bảng 1;

f) Khoảng vận hành;

g) Nhiệt độ khí mẫu, áp suất khí mẫu và chiều dài đường quang đo qua một tế bào quang học (nếu cần chỉ cho phép đo tại chỗ);

h) Chi tiết chất lượng và nồng độ của các khí chuẩn khoáng đo được dùng;

i) Mô tả nhà máy và quy trình;

j) Nhận biết mặt phẳng lấy mẫu;

k) Các hoạt động tiến hành để lấy được mẫu đại diện;

l) Mô tả vị trí của các điểm lấy mẫu trong mặt phẳng lẩy mẫu;

m) Mô tả các điều kiện vận hành của quy trình nhà máy;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

o) Ngày, giờ và khoảng thời gian lấy mẫu;

p) Trung bình thời gian trên các khoảng phù hợp;

q) Giá trị đo được;

r) Độ không đảm bảo đo;

s) Tất cả các kết quả kiểm tra;

t) Mọi sai khác với tiêu chuẩn này.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.1  Nguyên tắc đo dựa trên kỹ thuật hấp thụ hồng ngoại

Phương pháp hấp thụ hồng ngoại không phân tán được dựa trên nguyên tắc mà các khí chứa các phân tử có nguyên tử khác nhau hấp thụ bức xạ hồng ngoại ở một bước sóng duy nhất. Kỹ thuật đo sử dụng nguyên tắc sau:

a) Phương pháp chùm song song

Bức xạ từ nguồn hồng ngoại IR được chia thành hai chùm song song, một chùm đi qua ngăn đo và chùm còn lại đi qua ngăn chuẩn có chứa khí IR chưa hoạt hóa, thường là nitơ. Nếu khí mẫu có chứa CO hoặc CO2, một số năng lượng IR được hấp thụ và chênh lệch trong năng lượng IR đạt tới detector tỷ lệ với lượng co hoặc CO2 có mặt. Detector được thiết kế sao cho chỉ nhạy với bước sóng đặc trưng của CO hoặc CO2.

CHÚ DẪN

1

Nguồn IR

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

Motor chia

7

Thiết bị điện tử

3

Bánh xe chia

8

Hiển thị

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a

Đầu vào của khí thử

5

Ngăn chuẩn

b

Đầu ra của khí

Hình A.1 - Sơ đồ máy phân tích kiểu NDIR hai chùm tia

b) Phương pháp chùm đơn

Có ít nhất ba loại phương pháp chùm đơn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

— Trong phương pháp tương quan phin lọc khi (GFC) trong đó phin lọc nhiễu của phép đo được thay thế bằng phin lọc khí; nói cách khác phương pháp này là tương tự như trên. Máy phân tích khí gồm phin lọc lọc khí tương quan, là phin lọc khí mẫu có chứa khí mẫu và CO hoặc CO2 và phin lọc khí nhiễu có chứa khí "không” tương ứng (N2), và bánh xe. Sau khi đưa mẫu khí vào ngăn mẫu, phin lọc tương quan khí và bánh xe được quay không đổi. Máy phân tích khí đo độ hấp thụ IR khác nhau của chùm tia đi qua phin lọc khí mẫu và phin lọc khí chuẩn. Phương pháp này cho độ nhạy tốt hơn và loại bỏ các ảnh hưởng nhạy chéo. Có thể sử dụng các phin lọc khí bổ sung để giảm thiểu các khí gây gây nhiễu.

CHÚ DẪN

1

Nguồn IR

8

Gương

2

Phin lọc khí tương ứng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cuvet mẫu

3

Phin lọc mẫu khí

10

Detector

4

Phin lọc khí chuẩn tham chiếu

a

Lối vào mẫu khí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bánh xe chia

b

Lối ra khí

6

Môtơ

c

Tín hiệu đầu ra

7

Phin lọc quang

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Hình A.2 - Sơ đồ máy phân tích NDIR kiểu lọc khí tương ứng

— Máy phân tích hồng ngoại không phân tán kiểu mocun chéo phát hiện sự khác biệt về độ hấp thụ hồng ngoại do dòng khí mẫu đưa vào và khí chuẩn (ví dụ không khí với NOx, SO2, ... được loại bỏ) đi vào ngăn đo. Sự khác biệt được đo là mức độ do đại lượng đo và theo cách này, ảnh hưởng của các thành phần gây nhiễu được loại bỏ.

CHÚ DẪN

1  Nguồn IR

2  Cuvet mẫu

3  Bộ phận dùng cho detector (phin lọc quang và detector)

4  Van điện từ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6  Khí chuẩn tham chiếu

a  Lối vào của khí

b  Lối ra của khí

Hình A.3 - Sơ đồ máy phân tích NDIR loại modun chéo

c) Phổ hồng ngoại chuyển hóa Fourier

Trong giao thoa kế hai chùm tia thường được sử dụng cho FTIR, ánh sáng phát ra từ hồng ngoại là chuẩn trực và hướng đến bộ tách chùm. Một phần ánh sáng đi qua bộ tách chùm tới một gương, và phần còn lại của ánh sáng được phản chiếu sang một gương khác. Tùy thuộc vào giao thoa thiết kế, một hoặc nhiều gương được tạo ra để di chuyển và kết quả là các chùm tia sẽ di chuyển trên các khoảng cách khác nhau. Khi hai chùm tia phản xạ trở lại bộ tách chùm tia, ở đó sẽ là một sự lệch pha giữa chúng. Chùm tia đầu ra kết hợp thoát ra khỏi giao thoa kế sẽ có cường độ thay đổi như là một hàm của sự khác biệt về đường quang học (vị trí gương J. Điều này tín hiệu cường độ thay đổi được gọi là giao thoa và nó được liên kết với phổ bước sóng bởi chuyển Fourier. Phổ thu được trong một thiết bị FTIR bằng cách ghi chương trình giao thoa, áp dụng một số xử lý tín hiệu kỹ thuật số cho nó (lọc, pha điều chỉnh) và tính toán phép biến đổi Fourier ngược của nó. Phổ đo được này được đánh giá theo thư viện phổ đã được thiết lập để tính nồng độ của các loại khí cần đo (CO hoặc CO2).

CHÚ DẪN

1  Nguồn IR

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3  Gương cố định

4  Gương di chuyển

5  Mẫu khí

6  Detector

a  Di chuyển

Hình A.4 - Sơ đồ máy phân tích hồng ngoại chuyển đổi Fourier

A.2  Mô tả hệ thống đo tự động

A.2.1  Hệ thống hút lạnh-khô

Thể tích đại diện khí ống khói được hút từ nguồn phát thải cho khoảng thời gian cố định tại một lưu lượng dòng được kiểm soát. Bụi có trong thể tích được lấy mẫu được loại bỏ bằng cách lọc trước khi ổn định khi mẫu và đi qua thiết bị phân tích. Hình A.5 trình bày cách sắp xếp của hệ thống đo hoàn chỉnh với các khả năng khác nhau.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:

1

Đầu lấy mẫu khí

9

Đồng hồ đo lưu lượng dòng

2

Phin lọc bụi sơ cấp

10

Máy phân tích

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Làm nóng (nếu cần)

11

Van

4

Ống lấy mẫu (làm nóng nếu cần)

a

Lối vào mẫu khí

5

Bộ làm lạnh mẫu với bộ tách ngưng tụ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lối ra mẫu khí

6

Bơm lấy mẫu

c

Lối vào khí zero và khí khoảng đo (tốt hơn ở phía trước của đầu lấy mẫu)

7

Phin lọc thứ cấp

d

Lối vào khí zero và khí khoảng đo để kiểm tra ổn định hệ thống và máy phân tích

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Van kim

e

Lối vào khí zero và khí khoảng đo để kiểm tra máy phân tích

Hình A.5 - Sơ đồ của hệ thống đo tự động

A.2.2  Hệ thống hút nóng-khô

Khi máy phân tích có ngăn mẫu nóng (FTIR, NDIR và loại khác) được dùng, hệ thống đo tự động như trình bày ở Hình A.6 thường được áp dụng.

CHÚ DẪN:

1  Đầu lấy mẫu, gia nhiệt (nếu cần)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3  Đường ống lấy mẫu được gia nhiệt

4  Bơm lấy mẫu, gia nhiệt

5  Máy phân tích với cuvet mẫu gia nhiệt

a  Lối vào mẫu khí

b  Lối ra khí zero và khí khoảng đo

c  Lối ra khí

VÍ DỤ: Kiểu nóng - ướt

Hình A.6 - Sơ đồ hệ thống đo nóng

A.3  Hợp phần của hệ thống lấy mẫu và ổn định khí mẫu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đầu lấy mẫu phải được làm từ vật liệu phù hợp và chịu ăn mòn (ví dụ thép không gỉ, thủy tinh bosilicat, gốm, PTFE chỉ phù hợp đối với nhiệt độ của khí ống khói thấp hơn 200 °C.

A.3.2  Phin lọc

Phin lọc cần loại bỏ bụi để bảo vệ hệ thống lấy mẫu và máy phân tích. Phin lọc phải làm từ gốm, PTFE, thủy tinh bosilicat hoặc kim loại thiêu kết. Phin lọc phải được gia nhiệt trên điểm sương của nước hoặc axit. Phin lọc giữ lại các bụi lớn hơn 2 µm được khuyến nghị. Kích thước của phin lọc phải được xác định từ lưu lượng mẫu cần thiết và dữ liệu của nhà sản xuất trên lưu lượng trên đơn vị diện tích.

Nhiệt độ của đầu lấy mẫu và phin lọc phải cao hơn ít nhất 10 °C đến 20 °C so với hoặc điểm sương của nước hoặc điểm sương axit của các khí.

A.3.3  Đường ống lấy mẫu

Đường ống lấy mẫu phải được làm từ PTFE, PFA hoặc thép không gỉ không có Mo, ví dụ 304 SS. Đường ống phải được vận hành ở nhiệt độ 15 °C lớn hơn điểm sương của chất ngưng tụ (thường là điểm sương của nước hoặc axit). Đường kính ống cần có kích thước phù hợp để cung cấp lưu lượng đáp ứng các yêu cầu của máy phân tích, chiều dài đường ống lựa chọn và mức giảm áp trong đường ống, cũng như đặc tính tính năng của bơm lấy mẫu được dùng.

A.3.4  Hệ thống loại ẩm

Hệ thống loại ẩm phải được sử dụng để tách hơi nước ra khỏi khí ống khói. Điểm sương phải đủ thấp hơn nhiệt độ không khí xung quanh. Độ ẩm tương đối tương đương với nhiệt độ làm mát từ 2 °C đến 5 °C được khuyến nghị. Việc làm mát đầy đủ được yêu cầu cho thể tích khí được lấy mẫu và lượng hơi nước chứa trong mẫu.

Đối với hệ thống chiết nóng-ướt (A.2.2), hệ thống loại ẩm này không được dùng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bơm lấy mẫu được sử dụng để hút mẫu liên tục từ đường ống đi qua hệ thống lấy mẫu. Bơm này có thể là bơm màng, bơm ống gió kim loại, bơm tiêm hoặc các bơm khác. Bơm phải được cấu tạo từ vật liệu chịu ăn mòn. Tính năng của bơm phải sao cho có thể cung cấp cho máy phân tích với lưu lượng khí theo yêu cầu. Để giảm thời gian vận chuyển trong đường ống lấy mẫu và các rủi ro của các dạng biến đổi lý hóa của mẫu, lưu lượng khí có thể lớn hơn yêu cầu đối với các bộ phân tích.

Đối với hệ thống hút nóng-ướt (A.2.2), bơm phải được hoạt động tối thiểu ở 180 °C.

A.3.6  Phin lọc thứ cấp

Phin lọc thứ cấp là cần thiết để loại bỏ bụi còn lại, để bảo vệ bơm và máy phân tích. Phin lọc giữ lại các hạt lớn hơn 1 µm được khuyến nghị. Các vật liệu được chấp nhận là PTFE, thủy tinh bosilicat hoặc kim loại thiêu kết. Cỡ phin lọc phải được xác định từ lưu lượng mẫu yêu cầu và dữ liệu của nhà sản xuất dựa trên tỉ lệ lưu lượng trên đơn vị diện tích.

A.3.7  Bộ kiểm soát dòng và đồng hồ đo dòng

Bộ kiểm soát dòng và đồng hồ đo dòng được sử dụng để thiết lập lưu lượng theo yêu cầu. Chúng phải được cấu tạo từ vật liệu chịu ăn mòn.

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.1  Nguyên lý đo dựa trên phương pháp thuận từ, oxit zirconi và cuvet điện hóa

B.1.1  Phương pháp thuận từ (O2)

Oxy có tính thuận từ mạnh và bị hút vào trong từ trường. Trừ một số trường hợp ngoại lệ, tất cả các khí khác, hoặc có tính thuận từ yếu hoặc cỏ tính nghịch từ. Đặc tính này có thể được sử dụng để thực hiện một phân tích đặc thù cho oxy.

Có ba kỹ thuật phát hiện cơ bản được sử dụng:

a) Máy phân tích kiểu quả tạ đôi (xem thêm tài liệu tham khảo [7])

Một phần tử, thường là cân bằng lực xoắn, tạo thành một quả tạ đôi có các quả cầu thủy tinh nhiễm từ, được treo trong một trường mạnh không đồng nhất. Không khí xung quanh quả tạ có chứa oxy, các quả cầu bị đẩy ra xa khỏi trường do sự thay đổi của trường gây ra bởi oxy thuận từ.

Hệ thống lần đầu được thiết lập mà không có mẫu khí để ánh sáng sẽ phản xạ từ một gương nhỏ lên tế bào quang điện. Trong một vòng phản hồi, một dòng điện được gửi qua một dây bạch kim bao quanh quả tạ, tạo ra mô men xoắn ngược điện từ. Mô men xoắn này khôi phục vị trí gương để tế bào quang điện sẽ lại phát hiện ra ánh sáng phản xạ. Lượng khôi phục cần thiết (dòng điện qua dây) khi có oxy liên quan đến nồng độ oxy.

CHÚ DẪN

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lõi phản hồi

5

Mạng phản hồi

2

Quả tạ đôi

6

Đèn

3

Gương

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cuvet quang (detector)

4

Cuvet đo

a

Lối vào mẫu khí

 

 

b

Lối ra mẫu khí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Máy phân tích kiểu gió từ

Kỹ thuật thứ hai sử dụng hệ số nhiệt độ của hiệu ứng thuận từ. Hệ số thuận từ là tỷ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối. Nếu từ trường mạnh được kết hợp với độ chênh lệch nhiệt độ, khi đó một dòng khí oxy sẽ được tạo ra. Tốc độ dòng (gió từ) là hàm số của nồng độ oxy và có thể đo được, ví dụ bằng kỹ thuật dẫn nhiệt.

Sơ đồ cấu hình máy phân tích kiểu gió từ được trình bày ở Hình B.2.

CHÚ DẪN:

1  Dây tóc gia nhiệt

2  Bộ nhiễm từ

3  Gió từ

4  Điện trở

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.2 - Sơ đồ phương pháp thuận từ (kiểu gió từ)

c) Máy phân tích kiểu khí nén magneto

Kỹ thuật thứ ba sử dụng một từ trường mạnh đi ngang qua một ống. Các phân tử oxy sẽ bị hút vào trường mà sau đó đóng vai trò như trở kháng tới dòng khí chuẩn (thường là N2) đi qua ống đó. Sự giảm lưu lượng của khí chuẩn là phép đo nồng độ oxy.

Sơ đồ cấu hình máy phân tích kiểu gió từ được trình bày ở Hình B.3.

CHÚ DẪN:

1  Detector

2  Điện từ

a  Mẫu khí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c  Lối ra khí

Hình B.3 - Sơ đồ phương pháp thuận từ (kiểu khí nén magneto)

B.1.2  Phương pháp oxitzirconi (O2)

Phương pháp oxit zirconi đo oxy dư trong khí ống khói sử dụng pin oxit zirconi đã ổn định Yttri bằng điện cực platin xốp được tráng bề mặt bên trong và bên ngoài. Khi pin này được làm nóng tới nhiệt độ cao, trên 600 °C, nó sẽ trở nên dễ thấm đối với các ion oxy. Khoảng trống trong mạng lưới tinh thể của pin cho phép các ion oxy di chuyển vì vậy pin này trở thành một chất điện giải rắn mà chất dẫn điện là các ion oxy.

Các điện cực platin ở mỗi bên của pin cung cấp một bề mặt xúc tác để thay đổi các phân tử oxy thành các ion oxy và ngược lại, Các phân tử oxy ở phía khí chuẩn có nồng độ cao của pin hút electron để trở thành các ion đi vào chất điện giải. Đồng thời, tại điện cực còn lại, các ion oxy bị mất các electron và được giải phóng khỏi bề mặt của điện cực dưới dạng các phân tử oxy.

Khi nồng độ oxy ở mỗi bên của pin khác nhau, các ion oxy di chuyển từ bên có nồng độ oxy cao về bên có nồng độ oxy thấp. Dòng ion này tạo ra sự mất cân bằng điện dẫn đến một hiệu điện thế giữa các điện cực là hàm số của nhiệt độ pin và tỷ lệ áp suất riêng phần oxy trên mỗi bên của pin.

Điện áp đầu ra như là hàm số của nhiệt độ và các nồng độ oxy trong mẫu và trong các khí chuẩn được tính bằng Công thức Nernst:

Trong đó

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là điện áp đầu ra;

R

là hằng số khí;

T

là nhiệt độ tuyệt đối;

F

là hằng số Paraday;

p1

là áp suất riêng phần của O2 trong khí chuẩn;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là áp suất riêng phần của O2 trong khí phân tích.

CHÚ THÍCH: Trong thực tế, một số pin ziriconi nào đó có thể không đúng theo Công thức Nernst.

Sơ đồ cấu hình máy phân tích kiểu ZrO2 (Tài liệu tham khảo [8]) được trình bày ở Hình B.4.

CHÚ DẪN:

1

tín hiệu điện

6

Điện cực Pt bên ngoài

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

niêm phong dẫn điện

7

Chất điện ly ZrO2

3

gắn kim loại

8

Không khí O2

4

niêm phong

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khí chuẩn tham chiếu “không khí”

5

điện cực Pt bên trong

b

O2

 

 

c

Khí xả

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.1.3  Phương pháp pin điện hóa (O2)

Các pin điện hóa có thể được sử dụng để đo O2 nếu quá trình điện oxy hóa hoặc sự điện khử của các phân tử khí tại một điện cực sinh ra dòng điện tỷ lệ thuận với áp suất riêng phần của khí. Trong các pin này, khí khuếch tán qua màng bán thấm chọn lọc đến điện cực và dung dịch điện phân. Khí phản ứng tại điện cực và sản phẩm của phản ứng được chuyển tới một điện cực đến lượt mình nó tiếp tục phản ứng.

Đo dòng điện tạo ra do chênh lệch suất điện động (emf) từ các phản ứng ở catot/anot. Điện thế hãm có thể được duy trì qua các điện cực để ngăn chặn sự oxy hóa của các loại khí mà có thể gây nhiễu. Sơ đồ cấu hình máy phân tích kiểu điện hóa (Tài liệu tham khảo [8]) được trình bày ở Hình B.5.

CHÚ DẪN:

1

Mẫu khí

5

Chất điện ly

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Màng ngăn

6

Điện trở

3

Điện cực âm

7

Anốt

4

Điện cực dương

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Catốt

Hình B.5 - Sơ đồ phương pháp cuvet đo điện hóa

B.2  Mô tả hệ thống đo tự động

Một thể tích đại diện của khí thải được hút từ nguồn phát thải với lưu lượng dòng được kiểm soát. Bụi có trong thể tích lấy mẫu được loại bỏ bằng cách lọc trước khi mẫu chuyển đến thiết bị phân tích. Sự sắp xếp điển hình của một hệ thống đo hoàn chỉnh đối với 02 giống như được mô tả trong A.2.1 (CO và CO2 dựa trên NDIR).

Cảm biến ZrO2 cũng có thể được dùng trong các hệ thống hút nóng ướt (được mô tả ở A.2.2) hoặc hệ thống đo tại chỗ.

 

Phụ lục C

(Tham khảo)

Phép đo CO, CO2 và O2 tại chỗ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ví dụ TLS tại chỗ được trình bày dưới đây tuy nhiên hệ thống hút có sẵn. Nguyên tắc phân tích dựa trên phép đo tại chỗ CO, CO2 và O2 chưa được ổn định trong dòng khí. Mức CO, CO2 và O2 được xác định bằng phép đo trực tiếp với máy phân tích lase có thể điều chỉnh. Đối với hiệu chính về điều kiện tiêu chuẩn khô, nên đo hơi nước cùng với nồng độ CO, CO2 và O2.

CHÚ THÍCH Máy phân tích dựa trên nguyên lý NDIR và FTIR cũng dùng cho phép đo tại chỗ.

C.2  Hệ thống đo ống ngang tại chỗ

C.2.1  Yêu cầu chung

Hệ thống đo TLS tại chỗ gồm bộ vận chuyển và bộ nhận. Hai bộ được gắn đối diện với nhau trực tiếp trên đường ống hoặc ống khói. Hình C.1 trình bày cách sắp xếp điển hình của một hệ thống đo tại chỗ dựa trên máy lase có thể điều chỉnh cho CO, CO2 và O2.

CHÚ DÃN:

1

Bộ truyền dẫn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cảm biến áp suất (nếu ống dẫn có điều kiện không đổi, không yêu cầu)

2

Bộ thu nhận

7

Cảm biến nhiệt độ (nếu ống dẫn có điều kiện không đổi, không yêu cầu)

3

Mặt bích làm sạch

a.

Khí sục

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cuvet xác nhận

b.

Khí sục, khí chuẩn khoảng đo hoặc khí không

5

Van ba ngả

c.

Vùng khí ống khói

Hình C.1 - Sơ đồ hệ thống đo TLS tại chỗ (ví dụ)

C.2.2  Các cấu phần của hệ thống đo TLS tại chỗ (ống ngang)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bộ vận chuyển gồm một nguồn sáng lase và bộ nhận có chứa detector quang. Chùm ánh sáng được phát ra từ diot lase trong bộ vận chuyển. Ánh sáng lase đi qua khí và tác động vào detector quang học trong bộ nhận.

C.2.2.2  Bẫy cửa sổ quang học

Mặt bích bẫy có hai chức năng. Thứ nhất, mặt bích được dùng để gắn bộ vận chuyển hoặc bộ nhận lên ống. Thứ hai, mặt bích làm sạch có cổng nối để bẫy.

Nếu yêu cầu ứng dụng, khí làm sạch được dùng để giữ cửa sổ sạch để ngăn ngừa sự nhiễm bẩn của các cấu phần quang học trong khí ống khói. Môi trường làm sạch đi vào mặt bích làm sạch và đi vào theo hướng của ống dẫn, trong khi nó được trộn với khí ống khói. Như một môi trường làm sạch, thường không khí thiết bị được dùng. Dòng làm sạch tùy thuộc vào các điều kiện và thường từ 20 L/min đến 50 L/min.

C.2.2.3  Ngăn xác nhận [chỉ CO]

Để xác nhận chức năng của hệ thống đo TLS, quy trình xác nhận có thể được tiến hành đều đặn.

Một phương pháp được áp dụng để xác nhận là sử dụng ngăn xác nhận bên ngoài, được gắn cố định trong đường quang học giữa ống và bộ vận chuyển/nhận. Phương pháp thay thế là sử dụng ngăn nạp đầy khí có nồng độ ổn định.

Trong quy trình xác nhận, ngăn xác nhận được xả bằng khí thử đã được chứng nhận hoặc ngăn xác nhận được nạp đầy khí được chuyển tạm thời vào đường quang học tương ứng.

Nồng độ khí cần đối với cả hai phương pháp phụ thuộc vào chiều dài đường quang và ngăn xác nhận, cũng như khoảng đo. Khí thử có nồng độ tương đương 70 % đến 90 % của khí toàn khoảng được sử dụng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.2.2.4  Cảm biến áp suất và nhiệt độ

Vì lắp đặt tại chỗ, áp suất và nhiệt độ khí biến động trong khí ống khói có thể có ảnh hưởng lên tín hiệu đo. Nếu các thông số vượt quá biến động lớn nhất có thể chấp nhận, có thể áp dụng cảm biến nhiệt độ và/hoặc áp suất để cung cấp nhiệt độ và áp suất khí phù hợp với hệ thống đo TLS để hiệu chính đối với những ảnh hưởng của biến động nhiệt độ và áp suất.

C.3  Hệ thống đo điểm tại chỗ

C.3.1  Yêu cầu chung

Hệ thống đo điểm tại chỗ gồm một bộ chuyển đổi và một đầu đo. Chùm tia được truyền qua đường ngắn của dòng khí mẫu và phản xạ lại bằng ống góc (gương) tại đầu chóp của đầu lấy mẫu. Hình C.2 trình bày cách bố trí điển hình của một hệ thống đo điểm tại chỗ.

a) kiểu phin lọc (mặt chiếu cạnh của đầu lấy mẫu)

b) kiểu không phin lọc (mặt chiếu cạnh của đầu lấy mẫu)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1  Bộ thu nhận

2  Đầu lấy mẫu

3  Phin lọc đầu lẩy mẫu

4  Mặt bích đầu lấy mẫu

5  Gương

6  Cảm biến áp suất (nếu ống dẫn có điều kiện không đổi, không yêu cầu)

7  Cảm biến nhiệt độ (nếu ống dẫn có điều kiện không đổi, không yêu cầu)

8  Ngăn xác nhận

9 Van ba ngả

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b.  Khí sục, khí chuẩn khoảng đo hoặc khí không

c.  Vùng khí ống khói

Hình C.2 - Ví dụ hệ thống đo TLS tại chỗ (quan trắc điểm)

C.3.2  Các hợp phần của hệ thống đo TLS tại chỗ (quan trắc điểm)

C.3.2.1  Yêu cầu chung

Điểm tại chỗ quan trắc dòng khí mẫu trong ống dẫn tại điểm cuối của đầu lấy mẫu. Khí được quan trắc điển hình qua một đường ngắn, tùy thuộc vào nguyên lý của phép đo (xem Hình C.2).

C.3.2.2  Thiết bị truyền đổi

Các thành phần nhận biết đáp ứng của ngăn đo và tạo ra tín hiệu điện tử tương ứng với nồng độ của khí được đo.

C.3.2.3  Ngăn đo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.3.2.4  Phin lọc đầu lấy mẫu

Ống hoặc màng gốm xốp hoặc kim loại thiêu kết để giảm thiểu nhiễu của bụi với phép đo khí. Nếu dự đoán có ảnh hưởng nhẹ của bụi lên phép đo, có thể sử dụng đầu lấy mẫu không có lọc.

 

Phụ lục D

(Quy định)

Khí vận hành

D.1  Yêu cầu chung

Một số khí vận hành được yêu cầu khi sử dụng tiêu chuẩn này.

D.2  Khí “không”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nồng độ của các loại khí cần phân tích với khí “không” không được vượt quá 1,0 % khoảng đo được dùng.

D.3  Khí chuẩn khoảng đo

Khí chuẩn khoảng đo phải bao gồm CO hoặc CO2 trong không khí tinh khiết hoặc N2 hoặc O2 trong N2. Khí chuẩn phải có nồng độ đã biết với độ không đảm bảo mở rộng tối đa cho phép bằng 2,0 % giá trị danh định của nó có thể truy xuất đến chuẩn áp dụng. Nồng độ của khí chuẩn khoảng đo cần bằng khoảng 70 % đến 90 % giới hạn trên của khoảng đo đã chọn. Ngăn ZrO2 có thể sử dụng nồng độ khí chuẩn khoảng đo khác, do nguyên tắc đo.

D.4  Khí chuẩn

Khí chuẩn phải bao gồm co hoặc CO2 trong không khí tinh khiết hoặc O2 trong nitơ. Khí chuẩn phải biết trước nồng độ với độ không đảm bảo mở rộng tối đa cho phép bằng 2,0 % giá trị danh định của chúng có thể truy xuất đến tiêu chuẩn áp dụng.

 

Phụ lục E

(Quy định)

Quy trình xác định đặc tính tính năng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trước khi tiến hành phép thử, cần tính đến thời gian sấy máy được quy định bởi nhà sản xuất. Nếu thời gian sấy máy không được quy định, thời gian sấy máy cần tối thiểu 2 h.

Trước khi xác định đặc tính tính năng của AMS, thiết bị phải được lắp đặt theo các yêu cầu của nhà sản xuất và theo quy trình được nêu chi tiết ở 9.3.

Trong các điều kiện thử đối với từng đặc tính tính năng riêng, các giá trị của các thông số sau phải không đổi trong phạm vi cụ thể được nêu dưới đây:

- Nhiệt độ xung quanh ± 2 °C;

- Áp suất lấy mẫu ± 0,2 kPa;

- Điện áp cấp ± 1 % giá trị điện áp danh định (trừ thử nghiệm tính phụ thuộc điện áp).

Đối với xác định đặc tính tính năng khác nhau, phải sử dụng khí chuẩn đã biết độ không đảm bảo của nồng độ.

CHÚ THÍCH  Thời gian đáp ứng, độ lặp lại tại mức “không” và mức chuẩn khoảng đo, độ lệch, độ nhạy chéo, lệch điểm “không” và điểm chuẩn khoảng đo, độ nhạy với nhiệt độ xung quanh, độ nhạy với điện áp của hệ thống tại chỗ có thể được đo với ngăn thử nghiệm ngoài.

E.2  Thời gian đáp ứng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với thiết bị khi xảy ra sự dao động tạm thời trong tiếp cận với tín hiệu ra cuối cùng, tín hiệu ra cuối cùng được xem là đạt được khi các dao động nằm trong khoảng 10 % bước vào.

CHÚ THÍCH  Sự chênh lệch đáng kể giữa thời gian tăng và thời gian giảm chỉ thị hiệu ứng nhớ, nghĩa là sự phụ thuộc của kết quả phép đo với giá trị của đại lượng đo trong phép đo trước.

CHÚ DẪN

t  thời gian

Ci  giá trị đại lượng đo trong chất chuẩn i

Yi  tín hiệu đầu ra thu được bằng phép đo đại lượng đo trong chất chuẩn i

tiag  thời gian trễ

trise  thời gian tăng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

tresp  thời gian đáp ứng

Hình E.1 - Minh họa đặc tính thời gian của một hệ thống đo tự động; Thay đổi tín hiệu đầu ra Y (đầu ra) sau khi thay đổi giá trị C tham chiếu (đầu vào) như hàm số theo thời gian t

E.3  Độ lặp lại tại mức không và mức chuẩn khoảng đo

E.3.1  Yêu cầu chung

Để xác định độ lặp lại tại mức không và chuẩn khoảng đo, một số phép đo được tiến hành tại mức nồng độ không và chuẩn khoảng đo theo quy trình ở E.3.2 và E.3.3. Độ lệch chuẩn và độ lặp lại được tính cho cả hai dãy đo (giá trị không và chuẩn khoảng đo) theo TCVN 6751 (ISO 9169).

E.3.2  Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm không

Độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm không phải được xác định bằng cách áp dụng vật liệu chuẩn tại điểm không (khí không). Trước tiên, điều chỉnh điểm không của máy phân tích. Sau đó, khí không phải được áp dụng tại lối vào khí không và khí chuẩn khoảng đo.

Nếu độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm không được xác định trong thử nghiệm độ lệch, phải sử dụng vật liệu chuẩn tại nồng độ không, được áp dụng trong phép thử.

Giá trị đo của AMS tại điểm không phải được xác định sau khi áp dụng vật liệu chuẩn bằng cách đợi một thời gian tương đương với một số đọc độc lập, và đưa vào một khí không hoặc quay trở lại khí ống khói, và sau đó đo khí chuẩn khoảng đo, ít nhất 10 lần.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.1)

Trong đó

sr là độ lệch chuẩn lặp lại;

xi là giá trị đo được thứ i;

 là trung bình của các giá trị đo được xi;

n là số lượng phép đo.

Độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm không phải đáp ứng tiêu chí tính năng được quy định trong Bảng 1.

CHÚ THÍCH  Số đọc độc lập là không bị ảnh hưởng bởi số đọc riêng lẻ trước đó do sự tách riêng hai số đọc bằng tối thiểu bốn lần đáp ứng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm chuẩn khoảng đo phải được xác định bằng cách áp dụng vật liệu, chuẩn tại điểm chuẩn khoảng đo (khí chuẩn khoảng đo). Phải áp dụng khí chuẩn khoảng đo tại lối vào khí không và khí chuẩn khoảng đo. Nếu độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm chuẩn khoảng đo được xác định trong thử nghiệm độ thiếu phù hợp, giá trị cao nhất của vật liệu chuẩn được áp dụng trong phép thử phải được sử dụng.

Giá trị đo được của AMS tại điểm chuẩn khoảng đo phải được xác định sau khi áp dụng vật liệu chuẩn bằng cách đợi một thời gian tương đương với một số đọc độc lập, và đưa vào một khí không hoặc quay trở lại khí ống khói, và sau đó đo khí chuẩn khoảng đo, ít nhất 10 lần. Phải sử dụng các tín hiệu đo được để xác định độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm chuẩn khoảng đo sử dụng Công thức (E.1).

Độ lệch chuẩn lặp lại tại điểm không phải đáp ứng tiêu chí làm việc được quy định trong Bảng 1.

E.4  Độ lệch /Độ tuyến tính

Độ lệch/Độ tuyến tính phải được kiểm tra trong phòng thử nghiệm bằng cách nạp khí không và ít nhất bốn khí thử nghiệm với nồng độ phân bố đều trên khoảng đo đã chọn. Nồng độ khí khác nhau có thể được tạo ra sử dụng hệ thống pha loãng.

Các khí thử phải được áp dụng theo thứ tự tránh hiệu ứng trễ.

Tiến hành đối với từng khí thử với giá trị được chấp nhận, ci, tại ít nhất ba phép đo liên tiếp nhau, mỗi giá trị trung bình trên ít nhất một thời gian đáp ứng. Phần dư, ei (độ lệch) phải được xác định dựa trên tuyến tính hồi quy như được nêu ở TCVN 6751 (ISO 9169). Trong quy trình thử này, đường tuyến tính được thiết lập giữa các số đọc thiết bị của AMS (giá trị x) và các giá trị khí thử (giá trị c). Trong bước tiếp theo, trung bình của các số đọc AMS  tại từng mức khí thử được tính. Sau đó độ lệch (dư) trung bình với giá trị tương ứng  được ước lượng bằng đường tuyến tính được tính theo Công thức (E.2).

(E.2)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu tiêu chí làm việc không đáp ứng, đáp ứng của thiết bị phải được hiệu chính cho đến khi tiêu chí làm việc thỏa mãn.

E.5  Độ nhạy chéo

Ảnh hưởng của các chất gây nhiễu tiềm tàng cũng có trong khí ống khói phải được xác định bằng cách thừa nhận hỗn hợp khí thử đi vào AMS hoàn chỉnh (phía trước của bộ làm mát khí thử, nếu có). Hỗn hợp khí phải được tạo ra với một hệ thống hỗn hợp trong đó một chất gây nhiễu được bổ sung vào các khí cho điểm không và điểm chuẩn khoảng đo. Hệ thống hỗn hợp phải tuân thủ với các tiêu chuẩn quốc gia và phải có độ không đảm bảo mở rộng tối đa bằng 1%. Vật liệu chuẩn (vi dụ các khí) phải được chứng nhận (có thể truy xuất đến chuẩn quốc gia) và phải có độ không đảm bảo mở rộng không lớn hơn 2 %.

Các chất gây nhiễu và nồng độ của chúng được xác định tương ứng với nguyên tắc đo và mục đích đo định trước. Phải kiểm tra các chất gây nhiễu được liệt kê ở Bảng E1. Các chất gây nhiễu phải được thừa nhận riêng rẽ.

Phải áp dụng khí thử không có chất gây nhiễu và sau đó có chất gây nhiễu. Tín hiệu đo AMS phải được xác định cho từng khí thử nghiệm bằng cách đợi một thời gian tương đương với một số đọc độc lập và sau đó ghi lại ba số đọc riêng liên tiếp. Phải tính trung bình ba số đọc riêng.

Độ lệch giữa số đọc trung bình với và số đọc trung bình không có chất gây nhiễu tại điểm không và điểm chuẩn khoảng đo phải được xác định cho từng chất gây nhiễu.

Tất cả độ lệch dương lớn hơn 0,5 % nồng độ khí chuẩn khoảng đo phải được cộng lại và tất cả độ lệch nhỏ hơn -0,5 % nồng độ khí chuẩn khoảng đo phải được cộng lại tại cả điểm không và điểm chuẩn khoảng đo. Giá trị tuyệt đối lớn nhất của bốn tổng này phải đáp ứng tiêu chí đặc tính tính năng được quy định ở Bảng 1.

Các số đọc đơn, trung bình và độ lệch tại điểm không và điểm chuẩn khoảng đo và cho tất cả các chất gây nhiễu cũng như độ lệch lớn nhất phải được báo cáo.

Bảng E.1 - Nồng độ các chất gây nhiễu được dùng trong thử nghiệm độ nhạy chéo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nồng độ khối lượng hoặc thể tích

Giá trị

Đơn vị

O2

3a và 21

%

H2O

30

%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

300

mg/m3

CO2

15

%

CH4

50

mg/m3

N2O

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mg/m3

N2O

(đáy tầng sôi)

100

mg/m3

NO

300

mg/m3

NO2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mg/m3

NH3

20

mg/m3

SO2

200

mg/m3

SO2

(trạm/nhà máy điện đốt than không có khử lưu huỳnh)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mg/m3

HCI

50

mg/m3

HCI

(trạm/nhà máy điện đốt than)

200

mg/m3

a Thử nghiệm với nồng độ oxy 3 % được sử dụng thay cho thử nghiệm không có nhiễu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc thất thoát trong hệ thống đường lấy mẫu và hệ thống ổn định phải được kiểm tra bằng cách cung cấp khí không và khí chuẩn khoảng đo cho máy phân tích qua hệ thống lấy mẫu, càng gần càng tốt với mũi lấy mẫu (mặt trước của phin lọc nếu cần) và thứ hai là đến trực tiếp máy phân tích. Khí thử nghiệm cần có nồng độ CO, CO2 hoặc O2 khoảng 70 % đến 80 % khoảng đo. Tạp chất có thể có trong toàn bộ hệ thống có thể dẫn đến hiệu ứng nhớ do sự hấp phụ hoặc giải hấp đến hoặc đi từ các bề mặt. Sai khác phải nhỏ hơn 2 %.

E.7  Kiểm tra độ rò rỉ trong đường ống lấy mẫu và hệ thống ổn định mẫu

Hệ thống lấy mẫu phải được kiểm tra về rò rỉ. Quy trình của thử nghiệm rò rỉ như sau:

- Lắp hệ thống lấy mẫu hoàn chỉnh, kể cả hộp đựng phin lọc và bộ hấp thụ.

- Để thiết bị lấy mẫu được nóng đến nhiệt độ vận hành;

- Gắn lối vào mũi lấy mẫu.

- Đậy nắp mũi lấy mẫu và bật bơm.

- Sau khi đạt áp suất nhỏ nhất, đọc lưu lượng.

E.8  Độ trôi “không” và độ trôi điểm chuẩn khoảng đo cho thử nghiệm đặc tính tính năng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vị trí của điểm “không” và của điểm chuẩn khoảng đo phải được xác định thủ công bằng cách nạp khí “không” và khí chuẩn khoảng đo. Độ lệch giữa các giá trị đo được tại điểm “không” và tại điểm chuẩn khoảng đo và các giá trị danh định phải đáp ứng tiêu chí đặc tính tính năng được quy định ở Bảng 1.

E.9  Độ trôi “không” và chuẩn khoảng đo đối với thử nghiệm định kỳ

Điều chỉnh thiết bị với khí “không” và khí chuẩn khoảng đo hoặc với các vật liệu chuẩn khác phải được tiến hành ít nhất một lần trong khoảng thời gian vận hành không định trước. Thử nghiệm đối với thiết bị dùng cho phép đo định kỳ phải được tiến hành tại lúc bắt đầu của từng loạt đo,

Khí “không” và khí chuẩn khoảng đo hoặc vật liệu chuẩn khác phải được sử dụng trong điều kiện lưu lượng và áp suất giống nhau như với điều kiện phép đo. Đối với khí “không” và khí chuẩn khoảng đo, cần sử dụng cổng mẫu của thiết bị hoặc quy trình theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Độ lệch giữa các giá trị đo được tại điểm “không” và điểm chuẩn khoảng đo và các giá trị danh định phải đáp ứng tiêu chí đặc tính tính năng được quy định ở Bảng 1.

E.10  Thực hiện chùm phép đo ngang qua ống khói ở AMS tại chỗ

Phòng thử nghiệm phải làm chệch dần dần và chính xác bộ giao và nhận đồng bộ của AMS trong mặt phẳng ngang và thẳng đứng, và sau đó ghi lại tín hiệu đo sử dụng vật liệu chuẩn.

CHÚ THÍCH 1  Thử nghiệm áp dụng điển hình cho kỹ thuật quang học cắt ngang ống khối tại chỗ. Thử nghiệm cũng áp dụng cho AMS chiết hút với bộ giao và nhận đồng bộ riêng biết.

CHÚ THÍCH 2  Việc thử nghiệm này cần các chuẩn hiệu chuẩn (ví dụ phin lọc chuẩn) và một dải quang học.

CHÚ THÍCH 3  Thông thường, chiều dài đường quang thực nghiệm cho thử nghiệm này có thể ít nhất từ 1 m đến 5 m, mặc dù thử nghiệm cần được tiến hành tại chiều dài đường quang lớn nhất thực tế.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khoảng làm chệch phải bằng ít nhất hai lần góc được quy định bởi nhà sản xuất. Nó cũng cần được thử khác với giới hạn chệch cho phép của thiết bị lắp ráp - nếu cần, với các khoảng lớn hơn.

Hiệu suất của thiết bị điều chỉnh quang học thủ công phải được kiểm tra ít nhất trong khoảng định tính. Các quá trình điều chỉnh tự động phải được kích hoạt và bao gồm trong thử nghiệm.

Tín hiệu đo được đối với các bước thử nghiệm khác nhau phải được liệt kê theo bảng trong báo cáo thử nghiệm. Các tín hiệu đo được này phải được ghi lại thành cặp với góc làm chệch.

Các góc làm chệch cho phép lớn nhất phải được công bố trong AMS đạt yêu cầu tiêu chí đặc tính tính năng. Trong trường hợp AMS sắp xếp tự động, cách thức vận hành phải được mô tả và kiểm định bằng trung bình các kết quả thử nghiệm.

E.11  Độ nhạy với áp suất khí lấy mẫu, sự thay đổi áp suất 2 kPa

Phòng thử nghiệm phải xác định ảnh hưởng của sự biến cộng trong áp suất khí lấy mẫu lên đáp ứng của AMS. Mẫu phải là nitơ chứa các thành phần đo tại nồng độ từ 70 % đến 80 % của giới hạn trên khoảng được chứng nhận.

Phòng thử nghiệm phải đo tín hiệu đầu ra của AMS khi áp suất khí lấy mẫu tại

- Áp suất không khí xung quanh

- Lớn hơn Khoảng 2 kPa áp suất không khí xung quanh, trong giới hạn ± 0,2 kPa, và

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong khoảng thời gian đo nhiệt độ phải được giữ ổn định trong ± 1 K.

Tín hiệu đo của AMS phải được xác định tại từng áp suất bằng cách đợi một thời gian tương đương với một số đọc độc lập và sau đó ghi lại ba số đọc liên tiếp. Các số đọc liên tiếp phải được tính trung bình. Phải xác định độ lệch giữa số đọc trung bình tại từng áp suất và số đọc trung bình tại áp suất không khí xung quanh. Độ lệch phải đáp ứng tiêu chí đặc tính tính năng có thể áp dụng được quy định ở Bảng 1.

Số đọc đơn, trung bình và các độ lệch tại từng áp suất, cũng như độ lệch lớn nhất phải được báo cáo.

E.12  Ảnh hưởng của dòng khí mẫu đến AMS hút

AMS ban đầu phải được vận hành với lưu lượng do nhà sản xuất quy định. Lưu lượng này sau đó phải được thay đổi thành lưu lượng thấp nhất do nhà sản xuất quy định.

CHÚ THÍCH  Ảnh hưởng của dòng khí mẫu thường áp dụng cho AMS hút, vì AMS tại chỗ hầu hết không chịu ảnh hưởng của lưu lượng.

Nếu tài liệu của nhà sản xuất chỉ cho phép những dung sai nhỏ thì những sai số này là ràng buộc và phải không mở rộng.

Các tín hiệu đo được của AMS tại điểm không và điểm chuẩn khoảng đo phải được xác định ở cả hai lưu lượng bằng cách đợi thời gian tương đương với một số đọc độc lập và sau đó ghi lại ba lần số đọc liên tiếp. Ba lần số đọc riêng lẻ phải được tính trung bình.

Độ lệch giữa các số đọc trung bình giữa hai lưu lượng phải được xác định. Sự sai lệch này phải đáp ứng các tiêu chí tính năng áp dụng được quy định trong Bảng 1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các số đọc riêng lẻ, giá trị trung bình và độ lệch chũng như độ lệch lớn nhất phải được báo cáo.

Chức năng của tín hiệu trạng thái phải được thử nghiệm đồng thời.

E.13  Độ nhạy với nhiệt độ không khí xung quanh, thay đổi khoảng nhiệt độ 10K được quy định bởi nhà sản xuất

Xác định cách thức các giá trị “không” và chuẩn khoảng đo của AMS bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong nhiệt độ không khí xung quanh bằng cách sử dụng một buồng khí hậu có thể kiểm soát nhiệt độ xung quanh từ -20 °C đến + 50 °C, trong giới hạn ± 1,0 °K.

Trong trường hợp AMS được lắp đặt ngoài trời, nhiệt độ sau phải được cài đặt trong buồng khí hậu được đưa ra theo thứ tự sau:

20 °C → 0 °C → -20 °C → 20 °C → 50 °C → 20 °C.

Trong trường hợp AMS được lắp đặt tại vị trí được kiểm soát nhiệt độ, các nhiệt độ sau đây phải được cài đặt theo thứ tự sau:

20 °C → 5 °C → 20 °C → 40 °C → 20 °C

Sau một khoảng đủ để cân bằng, các tín hiệu đo được của AMS tại điểm “không” và điểm chuẩn khoảng đo phải được xác định tại từng nhiệt độ bằng cách đợi thời gian tương đương với một số đọc độc lập và sau đó ghi lại ba số đọc riêng rẽ liên tiếp nhau, Ba số đọc này phải được tính trung bình.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cách khác, nên giám sát số đọc từ AMS, sau khi thay đổi từng nhiệt độ. Nếu thiết bị ổn định ít hơn 6 h, phòng thử nghiệm có thể giảm thời gian cân bằng. Tuy nhiên, phòng thử nghiệm phải ghi lại mục đích và bằng chứng xác nhận để hỗ trợ cho điều này.

AMS phải vẫn bật khi có sự biến động nhiệt độ xung quanh trong buồng môi trường.

Độ lệch giữa số đọc trung bình tại từng nhiệt độ và số đọc trung bình tại 20 °C phải được xác định. Độ lệch phải đáp ứng tiêu chí tính năng làm việc có thể áp dụng được quy định ở Bảng 1 đối với tất cả nhiệt độ. Thử nghiệm phải lặp lại 3 lần tại điểm “không” và 3 lần tại điểm chuẩn khoảng đo. Nếu AMS đáp ứng tiêu chí đặc tính tính năng bằng hai hoặc nhiều yếu tố đối với thử nghiệm lần đầu, bất kỳ phép thử tiếp theo có thể được bỏ qua.

Các số đọc đơn, trung bình và độ lệch tại từng nhiệt độ, cũng như độ lệch lớn nhất tại điểm “không” và điểm chuẩn khoảng đo phải được báo cáo.

E.14  Độ nhạy với điện áp

Điện áp cung cấp cho AMS phải được thay đổi, sử dụng bộ chuyển cách ly, từng bước 5 % từ điện áp cung cấp danh định đến ít nhất giới hạn trên và giới hạn dưới được quy định bởi nhà sản xuất. Các tín hiệu đo được của AMS tại điểm “không” và điểm chuẩn khoảng đo phải được xác định tại từng điện áp bằng cách đợi thời gian tương đương với một số đọc độc lập và sau đó ghi lại ba số đọc riêng rẽ liên tiếp. Ba số đọc này phải được tính trung bình.

CHỨ THÍCH Sau khi thay đổi điện áp, AMS có thể cần thời gian để cân bằng. Độ lệch giữa số đọc trung bình tại từng điện áp và số đọc trung bình tại điện áp cấp danh định phải được xác định.

Độ lệch phải đáp ứng tiêu chí tính năng làm việc có thể áp dụng được quy định ở Bảng 1 cho tất cả các điện áp. Thử nghiệm phải lặp lại 3 lần tại điểm ““không”” và 3 lần tại điểm chuẩn khoảng đo. Nếu AMS đáp ứng tiêu chí đặc tính tính năng bằng hai hoặc nhiều yếu tố đối với thử nghiệm lần đầu, bất kỳ phép thử tiếp theo có thể được bỏ qua.

Các số đọc đơn, trung bình và độ lệch tại từng điện áp, cũng như độ lệch lớn nhất tại điểm “không” và điểm chuẩn khoảng đo phải được báo cáo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục F

(Tham khảo)

Ví dụ các kết quả đánh giá AMS CO, CO2 và O2

F.1  Phép đo CO

Các kết quả phép thử tính năng theo đặc tính tính năng của Phụ lục E đối với phép đo co theo phương pháp NDIR chiết lạnh (Phụ lục A) và phương pháp TLS tại chỗ (Phụ lục C) được trình bày ở Bảng F.1.1.

Hầu hết số liệu được liệt kê từ Bảng F.1.1 đến F.3.2 được lấy từ báo cáo thử nghiệm EN 15267 (xem Tài liệu tham khảo [9]).

Bảng F.1.1- Ví dụ kết quả thử nghiệm tính năng đo CO bằng phương pháp NDIR trích hút và phương pháp TLS tại chỗ

Đặc tính tính năng

Tiêu chí tính năng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tại chỗ

Kiểu mô đun cắt chéo NDIR a)

Kiểu hai chùm tia NDIR a)

Kiểu TLS

Khoảng nhỏ nhất điển hình

 

50 mg/m3

75 mg/m3

250 mg/m3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 200s

57 s

66 s

1,6 s

Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm “không”

≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được sử dụng

0,6 %

0,02 %

0,1 %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được sử dụng

1,3 %

0,05 %

0,45 %

Độ lệch

≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được sử dụng

0,60 %

-0,17%

0,96 %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được sử dụng

─

─

1,3 %

Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong 24h

≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được sử dụng

─

─

2,2 %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 3 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được sử dụng

-0,4 %

1,2 %

─

Độ lệch chuẩn khoảng đo trong khoảng thời gian không được giám sát

≤ 3 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được sử dụng

2,3 %

-2,0 %

─

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 3 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được sử dụng

─

─

─

Độ nhạy của dòng khí mẫu thử với chiết AMS

≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được sử dụng

-0,1 %

═

═

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 3 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được sử dụng

1,2 %

2,7 %

1,4 %

Độ nhạy với điện áp trong khoảng điện áp do nhà sản xuất quy định

≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được sử dụng mỗi 10 V

0,5 %

0,10 %

0,8 %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 4 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được sử dụng

2,6 %

-2,4 %

1,5 %

Lệch của phép đo chùm tia cắt ngang ống khói trong AMS tại chỗ

≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được sử dụng

─

─

─

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

F.2  Phép đo CO2

Các kết quả phép thử tính năng theo đặc tính tính năng của Phụ lục E đối với phép đo CO2 theo phương pháp hút NDIR (Phụ lục A) và phương pháp TLS tại chỗ (Phụ lục C) được trình bày ở Bảng F.2.1.

Bảng F.2.1 - Đặc tính tính năng của phép đo CO2 sử dụng phương pháp NDIR trích hút và phương pháp đo TLS tại chỗ

Đặc tính tính năng

Tiêu chí tính năng

Trích hút lạnh

Tại chỗ

Kiểu mô đun cắt nhau NDIR a)

Kiểu hai chùm tia NDIR a)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khoảng nhỏ nhất điển hình

 

20 %

(theo thể tích)

20 %

(theo thể tích)

20 %

(theo thể tích)

Thời gian đáp ứng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

58 s

80 s

1,6 s

Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm “không”

≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụng

0,0 %

0,0 %

0,07 %

Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm chuẩn khoảng đo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,1 %

0,05 %

0,07 %

Độ lệch

≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụng

1,00 %

0,35 %

1,9 %

Lệch điểm “không” trong 24h

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

─

─

-0,2 %

Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong 24h

≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụng

─

─

1,6 %

Lệch điểm “không” trong khoảng thời gian không giám sát

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-0,6 %

0,10 %

─

Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong khoảng thời gian không giám sát

≤ 3 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụng

2,7 %

-1,8%

─

Độ nhạy của áp suất khí mẫu thử, với áp suất thay đổi 2kPa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

─

─

─

Độ nhạy của dòng khí mẫu thử với trích hút AMS

≤ 2%

0,1 %

─

─

Độ nhạy với nhiệt độ không khí môi trường xung quanh, với thay đổi 10 K trong khoảng nhiệt độ do nhà sản xuất quy định

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,5 %

1,8 %

0,5 %

Độ nhạy với điện áp trong khoảng điện áp do nhà sản xuất quy định

≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được sử dụng mỗi 10 V

-0,6 %

0,0 %

-0,6 %

Độ nhạy chéo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-1,0 %

-0,8 %

-0,4 %

Lệch của phép đo chùm tia cắt ngang ống khỏi trong AMS tại chỗ

≤ 2 % giá trị đo được của khoảng đo nhỏ nhất được sử dụng

─

─

─

a) Dữ liệu được lấy từ báo cáo thử nghiệm trong EN 15267

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các kết quả phép thử tính năng theo đặc tính tính năng của Phụ lục E đối với phép đo O2 theo phương pháp thuận từ và điện hóa (Phụ lục B) được trình bày ở Bảng F.3.1.

Bảng F.3.1 - Đặc tính tính năng đo O2 bằng phương pháp trích hút thuận từ (Loại khí nén magneto và loại quả tạ) và phương pháp điện hóa

Đặc tính tính năng

Tiêu chí tính năng

Trích hút lạnh

Kiểu khí nén Magneto a)

Kiểu hai quả tạ a)

Kiểu cuvét điện hóa a)

Khoảng nhỏ nhất điển hình

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thời gian đáp ứng

≤ 200 s

57 s

51 s

71 s

Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm “không”

≤ 0,2 %

(theo thể tích)

0,01 %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,00 %

(theo thể tích)

0,04 %

(theo thể tích)

Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm chuẩn khoảng đo

≤ 0,2 thể tích %

0,02 % (theo thể tích)

0,00 % (theo thể tích)

0,04 % (theo thể tích)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 0,2 % (theo thể tích)

0,07 % (theo thể tích)

0,03 % (theo thể tích)

0,02 % (theo thể tích)

Lệch điểm “không” trong 24h

≤ 0,2 %

(theo thể tích)

 

─

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong 24h

≤ 0,2 %

(theo thể tích)

 

─

─

Độ trôi điểm “không” trong khoảng thời gian không giám sát

≤ 0,2 %

(theo thể tích)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(theo thể tích)

0,02 %

 (theo thể tích)

-0, 06 %

(theo thể tích)

Độ trôi điểm chuẩn khoảng đo trong khoảng thời gian không giám sát

≤ 0,2 %

(theo thể tích)

0,16 %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,05 %

(theo thể tích)

0,05 %

(theo thể tích)

Độ nhạy với áp suất khí mẫu thử, với áp suất thay đổi 2 kPa

≤ 0,2 %

 (theo thể tích)

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ nhạy của dòng khí mẫu thử đối với hút AMS

≤ 0,2 %

(theo thể tích)

0,1 %

(theo thể tích)

 

 

Độ nhạy với nhiệt độ môl trường xung quanh, thay đổi mỗi 10 K trong khoảng nhiệt độ do nhà sản xuất quy định

≤ 0,3 %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,22 %

(theo thể tích)

0,10 %

(theo thể tích)

0,23 %

(theo thể tích)

Độ nhạy với điện áp trong dải điện áp do nhà sản xuất quy định

≤ 0,2 %

(theo thể tích) mỗi 10 V

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(theo thể tích)

0,00 %

(theo thể tích)

0,02 %

 (theo thể tích)

Độ nhạy chéo

≤ 0,4 %

(theo thể tích)

-0,19%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,10 %

(theo thể tích)

0,00 %

(theo thể tích)

a) Dữ liệu được lấy từ báo cáo thử nghiệm trong EN 15267

Các kết quả phép thử tính năng theo đặc tính tính năng của Phụ lục E đối với đo O2 theo phương pháp hút oxit zirconi (Phụ lục B) và phương pháp oxit zirconi tại chỗ và phương pháp TLS tại chỗ (Phụ lục C) được trình bày ở Bảng F.3.2.

Bảng F.3.2 - Đặc tính tính năng đo O2 bằng phương pháp trích hút zirconi; phương pháp TLS tại chỗ và zirconi tại chỗ

Đặc tính tính năng

Tiêu chí tính năng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tại chỗ

Kiểu trích hút oxit zirconia)

Kiểu trích hút zirconi tại chỗ nónga)

Kiểu TLS

Khoảng nhỏ nhất điển hình

25 %

Thời gian đáp ứng

≤ 200 s

90 s

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,6 s

Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm “không”

≤ 0,2 %

(theo thể tích)

0 02 %

(theo thể tích)

0,00 %

(theo thể tích)

0,1 %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm chuẩn khoảng đo

≤ 0,2 %

 (theo thể tích)

0,0 %

 (theo thể tích)

0,07 %

 (theo thể tích)

0,11 %

 (theo thể tích)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 0,2 %

(theo thể tích)

-0,04 %

(theo thể tích)

0,09 %

 (theo thể tích)

0,55 %

(theo thể tích)

Lệch điểm “không” trong 24 h

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(theo thể tích)

─

─

0,45 %

(theo thể tích)

Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong 24 h

≤ 0,2 %

(theo thể tích)

─

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,13 %

 (theo thể tích)

Độ trôi điểm “không” trong khoảng thời gian không giám sát

≤ 0,2 %

 (theo thể tích)

-0,052 %

 (theo thể tích)

0,16 %

 (theo thể tích)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ trôi điểm chuẩn khoảng đo trong khoảng thời gian không giám sát

≤ 0,2 %

 (theo thể tích)

0,10 %

 (theo thể tích)

0,19 %

 (theo thể tích)

─

Độ nhạy của áp suất khí mẫu thử, với áp suất thay đổi 2 kPa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 (theo thể tích)

─

-0,20 %

(theo thể tích)

─

Độ nhạy của dòng khí mẫu thử đối với hút AMS

≤ 0,2 %

(theo thể tích)

0,063 %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

─

─

Độ nhạy với nhiệt độ môi trường xung quanh, thay đổi mỗi 10 K trong khoảng nhiệt độ do nhà sản xuất quy định

≤ 0,3 %

(theo thể tích)

0,23 %

(theo thể tích)

0,15 %

 (theo thể tích)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(theo thể tích)

Độ nhạy với điện áp trong dải điện áp do nhà sản xuất quy định

≤ 0,2 %

 (theo thể tích)

0,023 %

 (theo thể tích)

0,06 %

(theo thể tích)

0,0 %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ nhạy chéo

≤ 0,4 %

(theo thể tích)

0,14 %

(theo thể tích)

-0,23%

(theo thể tích)

0,0 %

(theo thể tích)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 2 % giới hạn trên của khoảng đo nhỏ nhất được sử dụng

─

─

─

a) Dữ liệu được lấy từ báo cáo thử nghiệm trong EN 15267

 

Phụ lục G

(Tham khảo)

Tính độ không đảm bảo phép đo CO, CO2 và O2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các công thức mô hình trong Điều này, cũng như tính độ không đảm bảo từng phần tương quan với các giá trị đo được bằng máy phân tích và được biểu thị bằng mg/m3 (CO) hoặc % thể tích (CO2 và O2). Giải thích và quy trình tính toán độ không đảm bảo tiêu chuẩn của phép đo được trình bày trong ISO 20988.

G.2  Kết quả tính độ không đảm bảo

Định lượng các ảnh hưởng của đặc tính tính năng được chọn như độ không đảm bảo chuẩn từng phần được tính theo ISO 14956.

Bảng G.1 - Kết quả tính độ không đảm bảo của phép đo CO sử dụng NDIR và TLS dựa trên kết quả từ trong Bảng F.1.1

Đặc tính tính năng

Độ không đảm bảo chuẩn từng phần

Giá trị độ không đảm bảo chuẩn tại giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được dùng (mg/m3)

Trích hút lạnh

Tại chỗ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kiểu hai chùm tia NDIR

Kiểu TLS

Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm “không”

ur,0

0,6 % x 50 = 0,3

0,02 % x 75 = 0,02

0,1 % x 250 = 0,25

Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm chuẩn khoảng đo

ur,s

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,05 % x 75 = 0,04

0,45 % x 250 = 1,1

Độ lệch

ulof

Lệch điểm “không” trong 24h

ud,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

—

Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong 24h

ud,s

—

—

Độ lệch điểm không trong khoảng thời gian không giám sát

ud,o

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

—

Độ lệch điểm chuẩn khoảng đo trong khoảng thời gian không giám sát

ud,s

—

Độ nhạy với áp suất khí mẫu, với áp suất thay đổi 2 kPa

uinf,p

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

—

—

Độ nhạy của dòng khí mẫu thử, đối với chiết AMS

uinf,f

—

Độ nhạy với nhiệt độ không khí xung quanh, với thay đổi 10 K

uinf,T

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ nhạy với điện áp

uinf,V

Độ nhạy chéo

ui,co

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lệch của phép đo chùm tia cắt ngang ống khói trong AMS tại chỗ

umb

—

—

Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp, u(γCO), và độ không đảm bảo mở rộng, U(γCO), được tính như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(G.2)

Trong đó k là hệ số phủ (=1,96).

AMS kiểu modun chéo NDIR

Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp, u(γCO), được tính theo Công thức (G.1) và giá trị của từng độ không đảm bảo chuẩn từng phần được liệt kê trong Bảng G.1 như ví dụ sau:

Độ không đảm bảo mở rộng U(γCO) được tính bằng 1,96 x 1,30 = 2,55 mg/m3 (5,1 % của khoảng).

G.3  AMS kiểu hai chùm tia NDIR

Dựa trên số liệu được liệt kê ở Bảng G.1, độ không đảm bảo tại giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất bằng 75 mg/m3 được ước tính bằng 2,06 mg/m3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.4  AMS kiểu TLS tại chỗ

Độ không đảm bảo kết hợp tại giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất bằng 250 mg/m3 được ước tính bằng 6,00 mg/m3.

Độ không đảm bảo mở rộng U(γCO) được tính bằng 11,8 mg/m3 (4,7 % của khoảng).

Bảng G.2 - Kết quả tính độ không đảm bảo của phép đo CO2 sử dụng NDIR và TLS dựa trên kết quả của Bảng F.2.1

Đặc tính tính năng

Độ không đảm bảo chuẩn từng phần

Giá trị độ không đảm bảo chuẩn tại giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được dùng [% (thể tích)]

Trích hút lạnh

Tại chỗ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kiểu hai chùm tia NDIR

Kiểu TLS

Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm “không”

ur, 0

0,0 % x 20 = 0,0

0,0 % x 20 = 0,0

0,07 % x 20 = 0,01

Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm chuẩn khoảng đo

ur,s

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,05 % x 20 = 0,01

0,07 % x 20 = 0,01

Độ lệch

ulof

Lệch điểm “không” trong 24h

ud,o

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong 24h

ud,s

 

 

Độ lệch điểm không trong khoảng thời gian không giám sát

ud,o

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Độ lệch điểm chuẩn khoảng đo trong khoảng thời gian không giám sát

ud,s

 

Độ nhạy với áp suất khí mẫu, với áp suất thay đổi 2 kPa

uinf,p

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Độ nhạy của dòng khí mẫu thử, đối với chiết AMS

uinf,f

 

 

Độ nhạy với nhiệt độ không khí xung quanh, với thay đổi 10 K

uinf,T

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ nhạy với điện áp

uinf,V

0,0

Độ nhạy chéo

ui,CO2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lệch của phép đo chùm tia cắt ngang ống khói trong AMS tại chỗ

umb

—

—

Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp (u(γCO2)) và độ không đảm bảo mở rộng (U(γCO2)) được tính theo các công thức giống như đối với co.

G.5  AMS kiểu modun chéo NDIR

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,38 % (theo thể tích) (1,9 %)

- Độ không đảm bảo mở rộng (U(γCO2)): 0,74 % (theo thể tích) (3,7 %)

G.6  AMS kiểu hai chùm tia NDIR

Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp và độ không đảm bảo mở rộng được tính cho khoảng đo thấp nhất 20 % thể tích CO2 được tính như sau:

- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,39 % (theo thể tích) (2,0 %)

- Độ không đảm bảo mở rộng (U(γCO2)): 0,76 % (theo thể tích) (3,8 %)

G.7  AMS kiểu TLS tại chỗ

Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp và độ không đảm bảo mở rộng được tính cho khoảng đo thấp nhất 20 % thể tích CO2 được tính như sau:

- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,39 % (theo thể tích) (2,0 %)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng G.3.1 - Kết quả tính độ không đảm bảo đối với phép đo O2 sử dụng phương pháp thuận từ (khí nén magneto và kiểu hai quả tạ) và phương pháp điện hóa dựa trên kết quả Bảng F.3.1

Đặc tính tính năng

Độ không đảm bảo chuẩn từng phần

Giá trị độ không đảm bảo chuẩn tại giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được dùng [% (thể tích)]

Trích hút lạnh

Tại chỗ

Kiểu khí nén magneto

Kiểu hai quả tạ NDIR

Kiểu cuvet điện hóa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ur,0

0,0

0,00

0,01

Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm chuẩn khoảng đo

ur,s

0,01

0,001

0,01

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ulof

Lệch điểm “không” trong 24h

ud,o

 

—

—

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ud,s

 

—

—

Độ lệch điểm không trong khoảng thời gian không giám sát

ud,o

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ud,s

Độ nhạy với áp suất khí mẫu, với áp suất thay đổi 2 kPa

uinf,p

—

—

—

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

uinf,f

—

Độ nhạy với nhiệt độ không khí xung quanh, với thay đổi 10 K

uinf,T

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

uinf,V

Độ nhạy chéo

ui,O2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.8  AMS kiểu khí nén magneto

Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp và độ không đảm bảo mở rộng được tính cho khoảng đo thấp nhất 25 % thể tích O2 được tính như sau:

- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,24 % (theo thể tích) (1,0 %) ui,O2

- Độ không đảm bảo mở rộng (U(γO2)): 0,47 % (theo thể tích) (1,9 %)

G.9  AMS kiểu hai quả tạ

Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp và độ không đảm bảo mở rộng được tính cho khoảng đo thấp nhất 25 % thể tích 02 được tính như sau:

- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,09 % (theo thể tích) (0,4 %)

- Độ không đảm bảo mở rộng (U(γO2)): 0,13 % (theo thể tích) (0,7 %)

G.10  AMS kiểu ngăn điện hóa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,14 % (theo thể tích) (0,6 %)

- Độ không đảm bảo mở rộng (UγO2)): 0,28 % (theo thể tích) (1,1 %)

Bảng G.3.2 - Kết quả tính độ không đảm bảo của phép đo O2 theo phương pháp ZrO2 và TLS dựa trên kết quả của Bảng F.3.2

Đặc tính tính năng

Độ không đảm bảo chuẩn từng phần

Giá trị độ không đảm bảo chuẩn tại giới hạn trên của khoảng đo thấp nhất được dùng [% (thể tích)]

Trích hút lạnh

Tại chỗ

Kiểu ZrO2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kiểu TLS

Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm “không”

ur,0

0,02

0,00

0,06

Độ lệch chuẩn lặp lại trong phòng thử nghiệm tại điểm chuẩn khoảng đo

ur,s

0,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,11

Độ lệch

ulof

Lệch điểm “không” trong 24h

ud,o

—

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lệch điểm chuẩn khoảng đo trong 24h

ud,s

—

—

Độ lệch điểm không trong khoảng thời gian không giám sát

ud,o

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

—

Độ lệch điểm chuẩn khoảng đo trong khoảng thời gian không giám sát

ud,s

—

Độ nhạy với áp suất khí mẫu, với áp suất thay đổi 2 kPa

uinf,p

—

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

—

Độ nhạy của dòng khí mẫu thử, đối với chiết AMS

uinf,f

—

—

Độ nhạy với nhiệt độ không khí xung quanh, với thay đổi 10 K

uinf,T

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ nhạy với điện áp

uinf,V

0,0

Độ nhạy chéo

ui,O2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,0

Lệch của phép đo chùm tia cắt ngang ống khói trong AMS tại chỗ

umb

 

 

G.11  AMS kiểu hút ZrO2

Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp và độ không đảm bảo mở rộng được tính cho khoảng đo thấp nhất 25 % thể tích O2 được tính như sau:

- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,17 % (theo thể tích) (0,68 %)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.12  AMS kiểu ZrO2 nóng tại chỗ

Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp và độ không đảm bảo mở rộng được tính cho khoảng đo thấp nhất 25 % thể tích 02 được tính như sau:

- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,31 % (theo thể tích) (1,2 %)

- Độ không đảm bảo mở rộng: 0,61 % (theo thể tích) (2,4 %)

G.13  AMS kiểu TLS tại chỗ

Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp và độ không đảm bảo mở rộng được tính cho khoảng đo thấp nhất 25 % thể tích 02 được tính như sau:

- Độ không đảm bảo chuẩn kết hợp: 0,55 % (theo thể tích) (2,2 %)

- Độ không đảm bảo mở rộng: 1,1 % (theo thể tích) (4,3 %)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[1] TCVN 6751:2009 (ISO 9169:2006), Chất lượng không khí - Định nghĩa và xác định đặc trưng tính năng của hệ thống đo tự động

[2] TCVN 6192:2010 (ISO 10396:2007), Phát thải nguồn tĩnh - Lấy mẫu để đo tự động nồng độ khí đối với hệ thống quan trắc lắp đặt vĩnh viễn

[3] ISO 14385-1:2014, Stationary source emissions - Greenhouse gases - Part 1: Calibration of automated measuring systems

[4] ISO 14385-2:2014, Stationary source emissions-Greenhouse gases-Part 2: Ongoing quality control of automated measuring systems

[5] ISO 20988, Air quality-Guidelines for estimating measurement uncertainty

[6] TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008) Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)

[7] JAHNKE James A., Continuous Emissions Monitoring, 2nd Edition’, John Wiley & Sons, New York, 2000

[8] BAUMBACH Gϋnter, Air Quality Control, Springer Berlin, Heidelberg, New York, 1996

[9] The references for the AMS with EN 15267 certificates managed byTÜV, www.qal1.de/en/index.htm MCERTS www.csagroupuk.org/services/mcerts/mcerts-product-certification/mcerts-certified products/

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8712:2021 (ISO 12039:2019) về Phát thải nguồn tĩnh - Xác định cacbon monoxit, cacbon dioxit và oxy trong khí ống khói - Đặc tính tính năng của các hệ thống đo tự động

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

956

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54