TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6185 : 2008
ISO 7887 : 1994
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – KIỂM TRA VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀU
Water
quality – Examination and determination of colour
Lời nói đầu
TCVN 6185 : 2008 thay thế
TCVN 6185 : 1995.
TCVN 6185 : 2008 hoàn toàn
tương đương với ISO 7887 : 1994.
TCVN 6185 : 2008 do Ban Kỹ
thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 147 “Chất lượng nước” biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước tinh khiết quan sát được khi
có ánh sáng truyền qua ở độ sâu vài trăm mét cho màu lam nhẹ nhưng có thể biến
đổi khi trong nước có các chất ô nhiễm tạo nên nhiều màu khác nhau. Nước tự
nhiên phần lớn có màu nâu hơi vàng do chứa các thành phần đặc thù như sắt, các
hạt sét, các chất mùn (hoặc màu xanh lá cây do trong nước có tảo) và màu có thể
không quan sát được hoàn toàn do các chất hòa tan hoàn toàn. Tuy nhiên, đối với
phân tích, “màu thực” của mẫu nước là mẫu cần quan tâm. Màu thực được mô tả do
các chất hòa tan (nghĩa là tất cả các chất lọt qua được màng lọc có cỡ lỗ 0,45
µm). Màu quan sát được khi có các chất lơ lửng không hòa tan được mô tả là “màu
biểu kiến”. Màu vốn có của nước có thể bỏ qua khi phân tích.
Thuật ngữ màu mô tả là đặc tính cảm
nhận bằng mắt thường bao gồm cả sự kết hợp có màu và không màu (xem Xuất bản
phẩm CIE No.17.4:1987, thuật ngữ số 845-02-18). Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ
màu được dùng trong ngữ cảnh hẹp, để mô tả độ hấp thụ tại các bước sóng cụ thể.
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC
KIỂM
TRA VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀU
Water
quality – Examination and determination of colour
Chương 1 : Khái quát chung
1.1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định ba phương
pháp kiểm tra độ màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương ba Quy định phương
pháp xác định độ màu thực của mẫu nước bằng thiết bị quang học và có thể áp
dụng cho nước thô, nước sinh hoạt và nước công nghiệp có độ màu thấp. Đối với
các chất gây nhiễu, xem 3.3
Chương bốn Quy định phương
pháp xác định độ màu bằng cách so sánh dùng mắt thường với dung dịch tiêu chuẩn
hexaclopiatinat và có thể áp dụng cho nước thô và nước uống. Đối với các chất
gây nhiễu, xem 4.2
Các mẫu nước có độ màu đậm trong
một số trường hợp cần phải pha loãng trước khi kiểm tra hoặc xác định.
Khi báo cáo kết quả, nhất thiết
phải viện dẫn phương pháp sử dụng.
1.2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 6492 : 1999 (ISO 10523 : 1994)
Chất lượng nước – Xác định pH.
CIE Publication No. 17.4 : 1987,
International lighting vocabulary (Từ vựng Quốc tế về chiếu sáng).
1.3. Định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1. Độ màu của nước (colour
of water)
Đặc tính quang học gây ra sự thay
đổi thành phần quang phổ của ánh sáng nhìn thấy được truyền qua.
1.3.2. Độ màu bên ngoài của nước
(apparent colour of water)
Độ màu do các chất hòa tan và huyền
phù không tan; được xác định trong mẫu nước ban đầu chưa lọc hoặc ly tâm.
1.3.3. Độ màu thật của nước
(true colour of water)
Độ màu chỉ do các chất hòa tan,
được xác định sau khi lọc mẫu nước qua màng lọc có cỡ lỗ 0,45 µm.
Chương hai: Kiểm tra bằng mắt thường
2.1. Thiết bị,
dụng cụ
2.1.1. Bình không màu, bình
thủy tinh sạch và trong suốt, có dung tích ít nhất là một lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các bình thủy tinh dùng để
đựng mẫu phải rất sạch, bằng cách rửa với axit clohydric [c(HCl) » 2 mol/l], hoặc nên rửa bằng dung dịch làm sạch
có hoạt tính bề mặt. Cuối cùng tráng bằng nước cất và để cho ráo nước.
Thu thập mẫu thử vào các chai thủy
tinh có dung tích ít nhất là một lít và tiến hành kiểm tra màu càng sớm càng
tốt ngay sau khi lấy mẫu. Nếu phải bảo quản mẫu thì phải bảo quản ở nơi tối,
nhiệt độ 4 °C. Tránh để mẫu nước tiếp
xúc với không khí trong khi bảo quản, nhất là trong các trường hợp xảy ra phản
ứng khử làm thay đổi độ màu. Cần tránh có sự thay đổi nhiệt độ.
2.3. Cách
tiến hành
Cho mẫu nước chưa lọc vào chai
(2.1) và kiểm tra cường độ màu và độ màu của mẫu trong ánh sáng khuyếch tán
trên nền trắng. Nếu mẫu có chứa chất rắn lơ lửng, thì nên làm lắng trước khi
kiểm tra nếu có thể.
2.4. Biểu thị kết quả
Báo cáo cường độ của độ màu (không
màu, nhợt, sáng hoặc tối) và màu (ví dụ vàng, nâu hơi vàng).
VÍ DỤ
Độ màu xuất hiện theo TCVN 6185
(ISO 7887) Chương 2 : Kiểm tra bằng mắt thường; màu nhợt, nâu hơi vàng.
Chương ba : Xác định độ màu thực bằng thiết bị quang học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ màu của mẫu nước được đặc
trưng bởi hấp thụ ánh sáng tại độ hấp thụ ở bước sóng cực đại đã được định
lượng bằng cách đo hệ số hấp thụ dùng máy đo phổ hoặc máy đo quang phổ có kính
lọc thông thường, phần lớn nước tự nhiên có màu hơi vàng và mẫu nước thải có
màu của nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt được đo tại bước sóng 436 nm. Phổ của
nước thải từ nhà máy xử lý nước thải công nghiệp không rõ nét và không phân
biệt độ hấp thụ cực đại. Phổ của nước thải này cần phải kiểm tra tại các bước
sóng được quy định trong 3.2.
3.2. Nguyên
tắc
Mô tả đặc điểm về cường độ màu của
mẫu nước bằng cách đo độ suy giảm cường độ (độ hấp thụ) của ánh sáng. Các màu
khác nhau tạo ra độ hấp thụ cực đại tại các bước sóng khác nhau của bức xạ tới.
Theo tiêu chuẩn này, màu của nước được xác định bằng máy đo quang hoặc máy đo
phổ tại ít nhất ba bước sóng khác nhau. Các bước sóng này được phân bố đều trên
dải phổ nhìn thấy được.
l
(1) = 436 nm
l
(2) = 525 nm
l
(3) = 620 nm
Bước sóng l = 436 nm (Hg 436 nm) thường được sử dụng, trong khi l (2) và l
(3) có thể chênh lệch ít so với giá trị quy định ở trên, tùy thuộc vào loại
kính lọc sử dụng. Để mô tả đặc điểm tốt hơn, có thể tiến hành các phép đo tại
một số bước sóng gắn với độ hấp thụ cực đại.
3.3. Chất gây
nhiễu
Trước khi đo, mẫu nước được lọc
(3.7) để loại bỏ các chất không hòa tan gây nhiễu. Tuy nhiên, việc lọc này có
thể làm tăng các chất gây nhiễu (ví dụ, do phản ứng oxy hóa gây ra khi tiếp xúc
mẫu với không khí hoặc do chất kết tủa ở bước lọc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một số trường hợp, đặc biệt
là có các chất rắn keo, ví dụ các hạt sét hoặc các chất lơ lửng phân tán mịn,
không thể thu được dịch lọc màu sáng. Trong trường hợp này, cần phải ghi rõ sự
có mặt của những chất rắn này trong kết quả thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1 Độ màu thường phụ thuộc
vào nhiệt độ và pH. Do vậy, nhiệt độ và pH của mẫu nước thải thường được xác
định song song với phép đo quang và các kết quả này được báo cáo cùng với những
điều khác.
3.4. Thuốc
thử
3.4.1. Nước tinh khiết dùng để
phân tích quang học
Ngâm rửa bộ lọc vi khuẩn, có cỡ lỗ
0,1 µm trong nước cất hoặc nước đã loại ion khoảng 1 h.
Lọc khoảng 1 l nước cất hoặc nước
đã loại ion qua cái lọc trên, đổ bỏ 50 ml dịch lọc đầu tiên.
CHÚ THÍCH 2 Có thể dùng nước cất
hoặc nước đã loại ion nếu nước này không có độ hấp thụ
3.5. Thiết
bị, dụng cụ
3.5.1. Máy đo phổ dùng cho các
phép đo liên tục hoặc gián đoạn thích hợp với dải phổ nhìn thấy được (xấp
xỉ từ 300 nm đến 780 nm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2. Máy đo quang phổ, dùng
cho các phép đo gián đoạn, có trang bị các bộ lọc phổ có độ rộng của dải
càng nhỏ càng tốt (khoảng 20 nm) cho phép đo ở các bước sóng 436 nm, 525 nm và
620 nm.
3.5.3. Bộ lọc màng, với
những cái lọc có cỡ lỗ 0,1 µm và 0,45 µm.
3.5.4. Máy đo pH.
3.5.5. Nhiệt kế.
3.6. Lấy mẫu
và mẫu
Xem 2.2.
3.7. Cách
tiến hành
Cài đặt máy đo phổ (3.5.1) hoặc máy
đo quang (3.5.2) và tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất.
Trước khi kiểm tra, lọc mẫu nước
qua màng lọc có cỡ lỗ 0,45 µm (3.5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp độ màu đậm, nên
pha loãng mẫu bằng một thể tích xác định nước tinh khiết (3.4.1), nếu có thể,
sau khi lọc. Cần phải đo pH trước và sau khi pha loãng.
CHÚ THÍCH 3 Thể tích nước được dùng
để pha loãng phải được tính đến khi tính toán kết quả.
Chuyển mẫu nước vào cuvet của máy
đo quang hoặc máy đo phổ và cho nước tinh khiết (3.4.1) vào cuvet đối chứng.
CHÚ THÍCH 4 Nếu hệ số hấp thụ phổ a bước sóng (l)
nhỏ hơn 10 m-1,chiều dài của cuvet phải lớn hơn 10 mm
Đo nước tự nhiên tại bước sóng 436
nm so với nước tinh khiết dùng để phân tích quang học.
Thực hiện các phép đo tại các bước
sóng 525 nm và 620 nm.
CHÚ THÍCH 5 Để xác định độ hấp thụ
tối đa, nên đo phổ hấp thụ nằm trong khoảng từ 350 nm đến 780 nm, dùng máy đo
phổ (3.5.1)
3.8. Tính
toán
Tính hệ số hấp thụ quang phổ a(l)
(độ hấp thụ trên đơn vị chiều dài truyền qua) theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
A là độ hấp thụ của mẫu nước tại
bước sóng l;
d là chiều dài quang của cuvet tính
bằng milimet;
f là hệ số được dùng để cho hệ số
quang phổ, tính bằng giá trị nghịch đảo của mét (f = 1 000).
CHÚ THÍCH 6 Phần lớn các máy đo phổ
được hiệu chuẩn trực tiếp theo các đơn vị hấp thụ. Tuy nhiên, đối với các thiết
bị hiệu chuẩn chỉ theo độ truyền qua T = f…/f… độ hấp thụ được tính theo công thức sau
(2)
Trong đó
f0
là thông lượng tia tới;
ftr
là thông lượng tia được truyền qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài hệ số hấp thụ a(l),
bước sóng của tia tới (ví dụ 436 nm) cần phải được báo cáo. Đối với bức xạ
không phải là đơn sắc, chiều rộng nửa phổ (Dl) (độ rộng dải) cũng cần phải báo cáo.
Làm tròn hệ số hấp thụ phổ chính
xác tới 0,1 m-1
Ví dụ [màu thực theo TCVN 6185 (ISO
7887) chương 3]
Hệ số hấp thụ quang phổ
Hg l
436 nm 5,2 m-1
Hệ số hấp thụ quang phổ,
l
525 nm, Dl
= 21 nm; 1,8 m-1
Hệ số hấp thụ quang phổ,
l
620 nm, Dl
= 18 nm; 2,3 m-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị pH 6,4
Chương 4 : Phương pháp xác định độ màu trong nước tự nhiên bằng
mắt thường
4.1. Nguyên tắc
Xác định cường độ màu nâu hơi vàng
của mẫu qua việc so sánh bằng mắt thường với một loạt dung dịch so sánh màu. Độ
màu được tính theo đơn vị mg/l Pt chính là cường độ màu của dung dịch so sánh
màu.
4.2. Chất gây
nhiễu
Các chất gây nhiễu sẽ làm tăng màu
của mẫu khác đáng kể với màu của dung dịch so sánh màu đã định trước. Trong
những trường hợp này, so sánh có thể không thu được sự khác biệt đáng kể và cần
tiến hành xác định màu theo chương 3.
Thông tin thêm về chất gây nhiễu,
xem 3.3.
4.3. Thuốc
thử
Trong quá trình phân tích, ngoại
trừ những quy định riêng, chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 1,245 g ± 0,001g kali (IV)
hexacloplatinat (K2PtCl6) và 1 000 g ± 0,001 g
coban (II) clorua ngâm sâu nước (CoCl2.6H2O) trong khoảng
500 ml nước (3.4.1).
Thêm 100 ml ± 1 ml axit clohydric
tinh khiết để phân tích quang học (p = 1,18 g/ml) vào trong bình định
mức dung tích một lít và thêm nước đến vạch mức.
Bảo quản dung dịch này trong chai
thủy tinh đậy nắp kín, ở nơi tối ở nhiệt độ không vượt quá 30 °C.
Dung dịch này bền ít nhất là ba
tháng.
4.3.2. Các dung dịch so sánh màu
Dùng pipet hút lần lượt 2,5 ml; 5,0
ml; 10,0 ml; 15,0 ml; 20,0 ml; 25,0 ml; 30,0 ml và 35,0 ml dung dịch gốc
(4.3.1) vào một dãy bình định mức 250 ml và thêm nước (3.4.1) đến vạch mức.
Các dung dịch này chứa tương ứng 5
mg/l Pt, 10 mg/l Pt, 20 mg/l Pt. 30 mg/l Pt, 40 mg/l Pt, 50 mg/l Pt, 60 mg/l Pt
và 70 mg/l Pt.
Bảo quản các dung dịch này trong
chai thủy tinh đậy kín, ở nơi tối và nhiệt độ không quá 30 °C.
Các dung dịch này bền trong một
tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1. Các ống so màu chuẩn
ví dụ như các ống Nessler, loại cao khoảng 20 cm, dung tích 50 ml, làm bằng
thủy tinh quang học trong suốt có đáy trong, hoặc ống quan sát đặt biệt.
CHÚ THÍCH 7 Có thể dùng các ống phi
tiêu chuẩn lớn hơn.
4.4.2. Máy so màu (có bán
trên thị trường)
Cần xem hướng dẫn về thao tác của
nhà sản xuất. Các cuvet dùng cho mẫu trắng, hoặc mẫu đối chứng cần đổ đầy nước
tinh khiết để phân tích quang học.
4.4.3. Kính màu chuẩn, có
dải màu giống các màu tiêu chuẩn, theo đơn vị miligam Pt trên lít, như các dung
dịch so sánh màu.
Các màu chuẩn này được phép dùng
với điều kiện là chúng đã được kiểm tra trong các khoảng thời gian ba tháng đưa
vào các dung dịch so sánh màu (4.3.2) và hiệu chuẩn lại nếu cần.
4.5. Lấy mẫu
và mẫu
Xem 2.2.
4.6. Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trong mẫu thử có đất sét, hoặc
chất lơ lửng phân tán mịn và không thể thu được dịch lọc màu sáng, trong những
trường hợp này chỉ có thể đo được độ màu bên ngoài.
Nếu độ màu lớn hơn 70 mg/l Pt thì
pha loãng mẫu với một lượng xác định nước tinh khiết dùng để phân tích quang
học (3.4.1), đến khi màu của mẫu thử nằm trong khoảng màu của các dung dịch so
sánh màu.
pH của mẫu có thể thay đổi do pha
loãng. Do vậy, đo pH trước và sau khi pha loãng.
Rót các dung dịch so sánh màu gốc
(4.3.1) vào dãy ống so màu chuẩn (4.4.1) cho tới vạch. Rót đầy phần mẫu thử vào
các ống so màu chuẩn khác cho tới vạch.
Đặt các ống quan sát trên mặt phẳng
trắng theo một góc sao cho ánh sáng (ánh sáng mặt trời không chiếu trực tiếp)
hoặc ánh sáng từ buồng ánh sáng trắng phản xạ qua các cột chất lỏng theo hướng
từ dưới lên
Nhìn thẳng đứng từ trên xống dưới
qua các cột chất lỏng. So cường độ màu của phần mẫu thử với cường độ màu của
dung dịch so sánh màu có độ màu hợp nhất.
Các khác, đổ đầy mẫu thử vào ống
của máy so màu (4.4.2) cho tới vạch và so sánh với các kính chuẩn (4.4.3).
CHÚ THÍCH 8 Nếu màng lọc hấp thụ
các chất có màu thì dùng các loại khác ví dụ như màng lọc sợi thủy tinh và phải
ghi vào báo cáo thử nghiệm.
4.7. Biểu thị
kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu đã được pha loãng, ghi độ
màu A0, tính bằng mg/l Pt, theo công thức sau:
(3)
Trong đó:
V1 là thể tích của mẫu
thử sau khi pha loãng;
V0 là thể tích của mẫu
thử trước khi pha loãng;
A1 là độ màu ước lượng
của mẫu đã pha loãng;
CHÚ THÍCH
9. Nếu màu của mẫu không so sánh
được với màu của các chuẩn, có thể báo cáo giá trị gần đúng kèm theo chú thích.
10. Nếu không thể so sánh được, thì
mô tả màu của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 5 : Số liệu thống kê và báo cáo thử nghiệm
5.1. Số liệu
thống kê
Số liệu thống kê được nêu trong
Bảng 1.
Các con số này dựa vào sự khác nhau
giữa các phép đo nhắc lại hai lần và do Trung tâm nghiên cứu nước Medmenbain
của Anh thực hiện
Bảng
1 – Độ lệch chuẩn (trong một mẻ) tại bước sóng 400 nm đối với phép đo dùng
thiết bị quang học
Dải
m-1
Độ
lệch chuẩn
m-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
đến 0,75
0,75
đến 1,50
0,018
0,027
53
9
5.2. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm những
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nhận dạng chính xác mẫu;
d) Kết quả thể hiện theo quy định
trong 2.4, 3.9 và 4.7;
e) Giá trị pH của mẫu, nếu yêu cầu;
f) Nhiệt độ của mẫu, nếu yêu cầu;
g) Mọi sai khác không quy định
trong quy trình hoặc các tình huống có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm (ví
dụ lọc hoặc pha loãng).
PHỤ LỤC A
(tham
khảo)
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66