TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11138:2015
ISO
315:1984
QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NIKEN -
PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ DIMETYLGLYOXIM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN
LỬA
Manganese
ores and concentrates - Determination of nickel content - Dimethylglyoxime
spectrometric method and flame atomic absorption
spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 11138:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 315:1984.
TCVN 11138:2015 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Manganese
ores and concentrates - Determination of nickel
content - Dimethylglyoxime spectrometric method and flame atomic
absorption spectrometric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hai phương
pháp xác định hàm lượng niken có trong quặng mangan và tinh quặng mangan.
Phương pháp A: Phương pháp đo phổ
dimetylglyoxim áp dụng
cho các loại quặng có hàm lượng niken từ 0,01 % (khối lượng) đến 1,0 % (khối lượng).
Phương pháp B: Phương pháp đo phổ
hấp thụ nguyên tử ngọn lửa áp dụng cho các
loại quặng có hàm lượng
niken từ 0,005 % (khối lượng) đến 1,0 % (khối lượng).
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với
TCVN 11142 (ISO 4297).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 10548-1 (ISO 4296-1), Quặng
mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11142 (ISO 4297), Quặng
và tinh quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học - Hướng
dẫn chung.
3 Phương pháp A:
Phương pháp đo phổ dimetylglyoxim
3.1 Nguyên tắc
Phân hủy phần mẫu thử bằng cách xử lý
với axit sulfuric khi có hydro peroxit.
Tách phần cặn không tan, giữ lại phần dịch
lọc làm dung dịch chính.
Đốt giấy lọc có chứa phần cặn và xử lý bằng
axit sulfuric và axit
flohydric.
Nung chảy phần cặn đã đốt với kali disulfat.
Hòa tan khối chảy trong axit sulfuric
và gộp dung dịch thu được này với dung dịch chính.
Tách mangan trong dạng mangan dioxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Phản ứng
Phương pháp này dựa trên sự tương tác
của các ion niken với dimetyglyoxim trong môi trường kiềm (pH bằng 10 đến 11) với
sự có mặt của amoni persulfat tạo thành một phức màu. Sự cản trở của sắt và các
nguyên tố khác được ngăn chặn bằng phản ứng tạo thành các phức hòa tan với axit
tartaric. Mangan được tách ra ở dạng mangan dioxit.
3.3 Thuốc thử
3.3.1 Kali bromat (KBrO3).
3.3.2 Kali disulfat (K2S2O7).
3.3.3 Axit
clohydric,
ρ 1,19 g/ml.
3.3.4 Axit
sulfuric,
pha loãng 1
+ 4.
3.3.5 Axit sulfuric, pha loãng 1
+ 20.
3.3.6 Axit flohydric, ρ 1,14 g/ml,
dung dịch 40 % (khối lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.8 Hydro peroxit, dung dịch 30 %
(khối lượng)
3.3.9 Natri
hydroxit,
dung dịch 50 g/l.
3.3.10 Amoni persulfat [(NH4)2S2O8], dung dịch
30 g/l.
3.3.11 1,2-dimetylglyoxal dioxim
[Dimetylglyoxim] (C4H8O2N2), dung dịch 10 g/l.
Hòa tan 1 g dimetylglyoxim trong 100
ml natri hydroxit (3.3.9).
3.3.12 Niken, dung dịch
tiêu chuẩn tương ứng với 1 g
Ni/l.
Cân 1,000 0 g niken kim loại (độ tinh khiết
99,95 %) cho vào cốc thử có dung tích 250 ml. Hòa tan niken trong 20 ml hỗn hợp axit gồm
ba phần thể tích axit
clohydric (3.3.3) và một phần thể tích axit nitric, ρ 1,40 g/ml.
Đun sôi dung dịch này cho đến khi oxit
nitơ ngừng bay ra. Làm nguội dung dịch này, sau đó chuyển vào bình định mức
dung tích 1000 ml, pha loãng bằng
nước đến vạch mức và lắc đều.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa 1 mg Ni.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch tiêu chuẩn
niken (3.3.12) cho vào bình định mức dung tích 1000 ml, pha loãng bằng nước đến
vạch mức và lắc đều.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa
0,01 mg Ni.
3.4 Thiết bị,
dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường
trong phòng thử nghiệm và
3.4.1 Chén platin.
3.4.2 Máy đo phổ, có các bộ chọn
lọc biến thiên liên
tục hoặc gián đoạn, phù hợp với các phép đo tại các bước sóng từ 460 nm đến 470
nm, và các cuvet đo phù hợp.
3.5 Mẫu thử
Lấy mẫu quặng mangan theo TCVN 10548-1 (ISO
4296-1) và chuẩn bị mẫu theo TCVN 10548-2 (ISO 4296-2).
Sử dụng mẫu thử đã nghiền đến kích thước
không lớn hơn 100 μm (được kiểm
tra trên sàng có kích thước lỗ
tương ứng) và làm khô không khí dưới các điều kiện của phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.1 Phần mẫu thử
Cân mẫu thử với khối lượng được chọn từ
Bảng 1 tùy theo hàm lượng niken dự kiến.
Bảng 1 - Khối
lượng phần mẫu thử theo hàm lượng niken
Hàm lượng
niken dự kiến
Khối lượng
phần mẫu thử
Pha loãng
Phần dung dịch
thử
Hàm lượng niken của phần
dung dịch thử
% (khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml
ml
mg
≥ 0,01 đến
0,05
1,0
100
10
0,010 đến
0,050
> 0,05 đến
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
10
0,020 đến
0,040
> 0,10 đến
0,50
1,0
250
5
0,020 đến
0,100
> 0,50 đến
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
5
0,050 đến
0,100
3.6.2 Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng
theo tất cả các bước
phân tích.
3.6.3 Phân hủy phần
mẫu thử
Cho phần mẫu thử (3.6.1) vào trong cốc thử dung
tích 250 ml, làm ẩm bằng vài giọt
nước và hòa tan trong 30 ml axit sulfuric (3.3.4) có gia nhiệt và cho thêm từng
giọt hydro peroxit (3..3.8) để phân hủy quặng.
Làm bay hơi dung dịch cho đến khi xuất
hiện khói trắng dày đặc của axit sulfuric. Để nguội, pha loãng bằng 40 ml đến
50 ml nước và lọc
cặn không tan trên giấy lọc trung bình có chứa một lượng nhỏ bột giấy, sau đó rửa bằng
nước nóng từ sáu đến tám lần. Giữ lại phần dịch lọc làm dung dịch chính.
3.6.4. Xử lý cặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm bay hơi đến khô, sau đó đốt cặn tại
nhiệt độ từ 500 °C đến 600 °C cho đến khi axit sulfuric ngừng bốc khói. Làm nguội
chén, cho vào 2 g đến 3 g kali disulfat (3.3.2) và nung chảy tại nhiệt độ từ
600 °C đến 650 °C. Hòa tan khối chảy trong 10 ml đến 20 ml axit sulfuric
(3.3.5), sau đó rửa chén bằng nước. Gộp dung dịch này với dung dịch chính
(3.6.3).
CHÚ THÍCH: Nếu biết là quặng không chứa
các hợp chất
niken không tan, thì có thể bỏ qua qui trình
tại 3.6.4.
3.6.5 Chuẩn bị dung dịch để đo phổ
Pha loãng hoặc cho bay hơi dung dịch gộp
(3.6.3 và 3.6.4) để còn khoảng 150 ml, cho thêm 1 g kali bromat (3.3.1), gia
nhiệt dung dịch đến sôi và duy trì sôi trong 5 min. Lọc qua giấy lọc trung bình
và rửa bằng nước nóng từ tám đến mười lần. Bỏ giấy lọc và cặn.
Làm bay hơi dung dịch cho đến khi khói
axit sulfuric ngừng bay ra, làm nguội và hòa tan các muối này trong
10 ml axit clohydric (3.3.3). Chuyển dung dịch này vào bình định mức được
chọn phù hợp theo Bảng 1, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
Dùng pipet lấy hai phần bằng nhau của
dung dịch này, chọn theo quy định trong Bảng 1, cho vào hai bình định mức, mỗi bình có dung
tích 100 ml. Sau đó cho vào từng bình 10 ml dung dịch axit tartaric (3.3.7), 40
ml dung dịch
natri hydroxit (3.3.9) và 10 ml dung dịch amoni persulfat (3.3.10).
Sau đó cho 10 ml dimetylglyoxim
(3.3.11) vào một phần mẫu, và cho 10 ml dung dịch natri hydroxit (3.3.9) vào phần
mẫu còn lại (dung dịch nền). Lắc đều dung dịch sau khi đã cho từng loại
thuốc thử. Để yên dung dịch trong khoảng 5 min. đến 10 min. cho đến khi xuất hiện
màu ổn định, sau đó pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
3.6.6 Phép đo phổ
Đo độ hấp thụ của dung dịch trong
cuvet đo, sử dụng máy đo phổ (3.4.2) tại các bước sóng từ 460 nm đến 470
nm để thu được độ
hấp thụ tối ưu, nước làm dung dịch so sánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị một loạt bảy bình
định mức dung tích 100 ml, sử dụng buret cho vào từng bình lượng dung
dịch niken tiêu chuẩn (3.3.13) như sau: 0,0; 1,0; 2,0; 4,0; 6,0; 8,0 và 10 ml
tương ứng với 0,0; 0,10; 0,020; 0,040; 0,060; 0,080 và 0,100 mg niken. Bình thứ nhất
dùng để chuẩn bị dung dịch bổ chính đường chuẩn. Cho vào 10 ml dung dịch axit
tartaric (3.3.7), 40 ml dung dịch natri hydroxit (3.3.9), 10 ml dung dịch amoni
persulfat (3.3.10) và 10 ml dung dịch dimetylglyoxim (3.3.11).
Lắc đều sau khi cho từng loại hóa chất
vào. Để yên dung dịch trong khoảng 5 min. đến 10 min. cho đến khi xuất hiện màu ổn định,
sau đó pha loãng bằng
nước đến vạch mức và lắc đều.
Đo độ hấp thụ của từng dung dịch như
qui định tại 3.6.6.
Dựng đường chuẩn bằng cách vẽ
các giá trị độ hấp thụ (trừ đi giá trị độ hấp thụ của dung dịch bổ chính đường chuẩn)
theo các hàm lượng niken danh nghĩa của các dung dịch đường chuẩn.
3.7 Biểu thị
kết quả
3.7.1 Tính kết quả
Chuyển đổi các số đọc độ hấp thụ thực của
dung dịch thử (thu được bằng cách trừ đi số đọc độ hấp thụ của phép thử trắng
và dung dịch nền từ số đọc của dung dịch thử này) về hàm lượng
niken bằng phương pháp đường chuẩn (3.6.7).
Hàm lượng niken, biểu thị bằng phần
trăm khối lượng, được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m0 là khối lượng
của phần mẫu thử tương ứng với phần mẫu lấy từ dung dịch thử, tính bằng gam;
m1 là khối lượng của niken có trong phần mẫu
lấy từ dung dịch thử, thu được từ đường chuẩn, tính bằng miligam;
K là hệ số chuyển
đổi để biểu thị
hàm lượng niken ở trạng thái khô.
3.7.2 Sai số cho
phép của kết quả giữa các phép xác định hai lần
Bảng 2 - Sai số cho phép đối
với hàm lượng niken
Các giá trị
biểu thị bằng phần
trăm khối lượng
Hàm lượng niken
Sai số cho phép
Ba phép xác
định hai lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 0,005 đến
0,01
0,003
0,002
> 0,01 đến
0,02
0,005
0,004
> 0,02 đến
0,05
0,007
0,006
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,008
> 0,1 đến 0,2
0,02
0,015
> 0,2 đến
0,5
0,3
0,02
> 0,5 đến 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
4 Phương pháp B:
Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
4.1 Nguyên tắc
Phân hủy phần mẫu thử bằng
cách xử lý với acid clohydric và axit nitric.
Lọc phần cặn không tan, phần dịch lọc
được giữ lại làm dung dịch chính.
Đốt giấy lọc có chứa phần cặn và xử lý
với axit sulfuric và axit flohydric.
Nung chảy với natri carbonat.
Hòa tan khối chảy trong axit clohydric và gộp dung dịch thu được này với dung dịch
chính.
Phun dung dịch vào ngọn lửa của máy đo
phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng đầu đốt không khí-axetylen và đo độ hấp
thụ tại 232 nm.
So sánh các giá trị hấp thụ thu được với
các giá trị thu được từ các dung dịch đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Natri
carbonat,
khan.
4.2.2 Axit
clohydric,
ρ 1,19 g/ml.
4.2.3 Axit
clohydric,
pha loãng 1
+ 4.
4.2.4 Axit
clohydric,
pha loãng 1 + 50.
4.2.5 Axit nitric, ρ 1,40 g/ml.
4.2.6 Axit
sulfuric,
pha loãng 1 + 1.
4.2.7 Axit flohydric, ρ 1,14 g/ml,
dung dịch 40 % (khối lượng).
4.2.8 Các dung dịch
nền.
4.2.8.1 Dung dịch A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.8.2 Dung dịch B
Hòa tan 20 g mangan kim loại có độ
tinh khiết cao trong 150 ml axit clohydric (4.2.3) khi đang gia nhiệt trong cốc thử dung
tích 500 ml. Cho vào 40 g natri carbonat (4.2.1) đã hòa tan trước đó trong nước.
Làm nguội dung dịch, chuyển sang bình định mức dung tích 1000 ml, pha loãng bằng
nước đến vạch mức và lắc đều.
4.2.9 Niken, dung dịch
chuẩn tương ứng với 1 g Ni/I.
Cân 1, 000 0 g niken kim loại (độ tinh
khiết 99,95 %) cho vào cốc thử dung tích 250 ml. Hòa tan niken trong
20 ml của hỗn hợp axit gồm ba phần thể tích axit clohydric (4.2.2) và một phần thể tích axit
nitric (4.2.5).
Đun sôi dung dịch đến khi các oxit
nitơ ngừng thoát ra. Làm nguội dung dịch, chuyển sang bình định mức
dung tích 1000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
1 ml dung dịch chuẩn này chứa 1 mg Ni.
4.2.10 Niken, dung dịch chuẩn
tương ứng với 0,05 g Ni/l.
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch
niken chuẩn (4.2.9) cho vào bình định mức dung tích 200 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức
và lắc đều.
1 ml dung dịch chuẩn này chứa 0,05 mg Ni.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị, dụng cụ thông
thường trong phòng thử nghiệm và
4.3.1 Chén platin.
4.3.2 Máy đo phổ hấp thụ nguyên
tử,
có đầu đốt
không khí-axetylen.
Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng
trong phương pháp này phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Độ nhạy tối thiểu - độ hấp thụ
của dung dịch đường chuẩn có nồng độ cao nhất (xem 4.5.8) tối thiểu là 0,3;
b) Độ tuyến tính - độ dốc của
đường chuẩn bao trùm 20 % dải nồng độ phía trên (biểu thị bằng sự thay đổi độ hấp
thụ) không nhỏ hơn 0,7 của giá trị độ dốc ở 20 % dải nồng độ phía dưới khi xác
định theo cùng phương pháp;
c) Độ ổn định tối thiểu - độ lệch
chuẩn độ hấp thụ của dung dịch đường chuẩn có nồng độ cao nhất và độ
lệch chuẩn của độ hấp thụ của dung dịch bổ chính đường chuẩn, được tính từ số lượng đủ
lớn các phép đo lặp lại, phải nhỏ hơn tương ứng 1,5 % và 0,5 % giá trị trung
bình độ hấp thụ của dung dịch đường chuẩn có nồng độ cao nhất.
Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử nên được
nối với máy ghi biểu đồ và/hoặc máy
đọc hiện số.
Các thông số của thiết bị có thể thay
đổi với từng loại.
Các thông số nêu tại Bảng 3 có thể sử dụng như các hướng dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Giá trị
Đèn niken catot rỗng
30 mA
Độ rộng khe
0,1 mm
Bước sóng
232,0 nm
tốc độ dòng khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng axetylen
1,2 l/min
4.4 Mẫu thử
Lấy mẫu quặng mangan theo TCVN 10548-1
(ISO 4296-1) và chuẩn bị mẫu theo TCVN 10548-2 (ISO 4296-2).
Sử dụng mẫu thử đi nghiền đến kích thước
không lớn hơn 100 μm (được kiểm
tra trên sàng có kích thước lỗ tương ứng) và làm khô không khí trong các điều
kiện của phòng thử nghiệm.
4.5 Cách tiến
hành
4.5.1 Phần mẫu thử
Cân 1 g mẫu thử.
4.5.2 Phép thử trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3 Phân hủy phần mẫu thử
Cho phần mẫu thử (4.5.1) vào trong cốc
thử dung tích 250 ml, làm ẩm bằng vài giọt nước và hòa tan trong 10 ml
axit clohydric (4.2.2) có gia nhiệt. Cho thêm 1 ml axit nitric (4.2.5).
Làm bay hơi dung dịch đến khô. Làm nguội,
cho thêm 10 ml axit
clohydric (4.2.2), sau đó gia nhiệt để hòa tan các muối tan được. Pha loãng với
khoảng 30 ml nước nóng và lọc dung dịch qua giấy lọc trung bình có chứa một lượng
nhỏ bột giấy,
sau đó rửa bằng axit clohydric nóng (4.2.4) từ năm đến sáu lần, sau đó bằng
nước nóng bảy hoặc tám lần. Giữ lại phần dịch lọc làm dung dịch chính.
4.5.4 Xử lý cặn
Cho giấy lọc chứa cặn
vào chén platin (4.3.1). Làm khô, đốt giấy và cặn ở nhiệt độ từ 500 °C đến 600 °C. Để
nguội chén, làm ẩm cặn bằng nước
và cho vào từ 2 đến 4 giọt axit sulfuric (4.2.6) và cho từ 5 ml đến 7 ml axit flohydric (4.2.7).
Làm bay hơi đến khô, sau đó đốt cặn tại
nhiệt độ từ 500 °C đến 600 °C. Làm nguội chén, cho vào 1g natri carbonat
(4.2.1) và nung chảy tại nhiệt độ từ 900 °C đến 1000 °C. Hòa tách khối chảy trong
20 ml axit clohydric (4.2.3), sau đó rửa chén bằng nước. Gộp dung dịch này với dung dịch chính (4.5.3).
CHÚ THÍCH: Nếu đã biết quặng không chứa các hợp chất niken không tan,
thì có thể bỏ qua qui trình
đã nêu tại
4.5.4.
4.5.5 Chuẩn bị
dung dịch để đo hấp thụ nguyên tử
Chuyển dung dịch gộp
(4.5.3 và 4.5.4) vào bình định mức dung tích 100 ml, pha loãng bằng nước đến vạch
mức và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Dung
dịch để đo hấp thụ
nguyên tử
Dự kiến phần trăm
niken trong mẫu
Lượng mẫu
Hàm lượng niken đo được
trong dung dịch
Dung dịch nền (4.2.8)
Axit clohydric
(4.2.2)
% (khối lượng)
ml
μg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml
≥ 0,005 đến
0,1
-
≥ 0,5 đến 10
-
-
> 0,1 đến
0,5
20
> 2 đến
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
> 0,5 đến
1,0
10
> 5 đến
10
22,5
13,5
4.5.6 Dãy dung dịch
đường chuẩn
4.5.6.1 Hàm lượng
niken dự kiến trên 0,02 % (khối lượng)
Chuẩn bị sáu bình định mức dung tích
100 ml, dùng buret cho vào từng bình một lượng bằng: 0,0; 4,0; 6,0; 10,0; 15,0;
và 20,0 ml dung dịch chuẩn niken (4.2.10), tương ứng với: 0; 2,0; 3,0; 5,0;
7,5; và 10 μg Ni/I. Bình
đầu tiên dùng để chuẩn bị dung dịch bổ chính đường chuẩn. Cho vào 25
ml dung dịch nền (4.2.8.1 hoặc 4.2.8.2 tùy theo cách xử lý cặn) và 15 ml axit
clohydric (4.2.3), pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị sáu bình định
mức dung tích 100 ml, dùng buret cho vào từng bình một lượng bằng: 0,0; 1,0;
2,0; 2,5; 3,0; và 4,0 ml dung dịch chuẩn niken (4.2.10), tương ứng với: 0; 0,5;
1,0; 1,25; 1,5; và 2,0 ng Ni/I. Bình đầu tiên dùng để chuẩn bị dung dịch bổ chính đường chuẩn.
Cho thêm vào 25 ml dung dịch nền (4.2.8.1 hoặc 4.2.8.2 tùy theo cách xử lý
cặn) và 15 ml axit clohydric (4.2.3), pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
CHÚ THÍCH: Đối với các thiết bị có độ nhạy cao,
có thể sử dụng các phần dung dịch chuẩn ít hơn hoặc có thể sử dụng dung dịch
chuẩn pha loãng hơn.
4.5.7 Điều chỉnh máy đo phổ
hấp thụ nguyên tử
Tối ưu hóa tín hiệu của thiết bị như
mô tả tại 4.3.2. Đặt bước sóng tại 232,0 nm để thu được độ hấp thụ tối thiểu.
Sau 10 min gia nhiệt trước đầu đốt, điều chỉnh nhiên liệu và đầu đốt để thu được
độ hấp thụ lớn nhất trong
khi hút dung dịch đường chuẩn cao nhất (4.5.6).
Phun nước và dung dịch đường chuẩn cao
nhất (4.5.6) để đảm bảo số đọc không bị trôi và sau đó đặt số đọc ban đầu
cho nước về độ hấp thụ zero.
4.5.8 Đo phổ hấp thụ
nguyên tử
Phun nước cho đến khi lại thu được số
đọc ban đầu. Phun dung dịch đường chuẩn cao nhất (4.5.6) và dung dịch thử cuối
cùng (4.5.5) theo thứ tự độ hấp thụ tăng dần, bắt đầu tiến hành với dung dịch
thử trắng (4.5.2), dung dịch bổ chính đường chuẩn và dung dịch thử cuối cùng
(4.5.5) được phun tại các điểm thích hợp trong các dãy. Khi đã thu
được tín hiệu ổn định đối với từng dung dịch, ghi lại các số đọc. Phun nước giữa
các lần phun từng dung dịch đường chuẩn và dung dịch thử (4.5.5).
Lặp lại phép đo ít nhất hai lần, nếu cần
thì chuyển đổi các giá trị trung bình số học của các số đọc đối với từng dung dịch đường
chuẩn về độ hấp thụ.
Thu được độ hấp thụ thực của từng
dung dịch đường chuẩn bằng cách trừ đi độ hấp thụ trung bình của dung dịch bổ
chính đường chuẩn.
Theo cách tương tự, thu được độ hấp thụ
thực của dung dịch thử bằng cách trừ đi độ hấp thụ của dung dịch thử trắng
(4.5.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựng đường chuẩn bằng cách vẽ các giá
trị độ hấp thụ thực của các dung dịch đường chuẩn (4.5.6) theo
các nồng độ của niken, tính bằng microgram trên mililit.
4.6 Biểu thị
kết quả
4.6.1 Tính kết quả
Chuyển đổi các số đọc độ hấp thụ thực
của dung dịch thử về microgam niken trên mililit bằng phương pháp đường chuẩn
(4.5.9).
Hàm lượng niken (Ni), biểu thị bằng phần
trăm khối lượng, tính theo công
thức sau:

trong đó
ρNi là nồng độ của niken
trong dung dịch thử, tính bằng microgram trên mililit;
V là thể tích cuối
cùng của dung dịch thử, tính bằng milit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K là hệ số chuyển đổi để biểu thị
hàm tượng niken ở trạng thái khô.
4.6.2 Sai số cho phép của
kết quả giữa các phép xác định hai lần
Bảng 5 - Sai số
cho phép đối với hàm lượng niken
Các giá trị
biểu thị bằng phần trăm khối lượng
Hàm lượng niken
Sai số cho
phép
Ba phép xác
định hai lần
Hai phép
xác định hai lần
≥ 0,005 đến
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
> 0,01 đến
0,02
0,005
0,004
> 0,02 đến
0,05
0,007
0,006
> 0,05 đến
0,1
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 0,1 đến 0,2
0,02
0,015
> 0,2 đến
0,5
0,03
0,02
> 0,5 đến 1,0
0,04
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66