TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9126:2011
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH AFLATOXIN B1
Animal feeding stuffs
- Determination aflatoxin B1
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
aflatoxin B1 trong thức ăn chăn nuôi bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
có dẫn xuất sau cột.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thức ăn chăn nuôi
có hàm lượng chất béo lên đến 50 %.
Giới hạn định lượng của phương pháp này có
thể nhỏ hơn 0,5 mg/kg đối với
aflatoxin B1 cho tỷ số tín hiệu trên nhiễu bằng 6.
CHÚ THÍCH Phương pháp này dựa trên Tài liệu
tham khảo [1].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được chiết bằng dung môi
(axeton/nước). Dịch chiết mẫu được lọc, pha loãng bằng nước hoặc muối đệm
phosphat đến nồng độ dung môi quy định. Phần mẫu thử được đưa lên cột miễn dịch
(IAC) có chứa các kháng thể đặc thù với aflatoxin B1. Aflatoxin B1
được loại ra khỏi AIC bằng metanol nguyên chất và sau đó được định lượng bằng
sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo (RP-HPLC) có dẫn xuất sau cột (PCD) bao gồm
cả quá trình brom hóa. Việc tạo dẫn xuất sau cột đạt được bằng điện hóa tạo
brom hoặc bằng pyridinium hydrobromua perbromua (PBPB) sau đó được xác định
bằng detector huỳnh quang.
4. Thuốc thử
Sử dụng các thuốc thử đạt chất lượng tinh
khiết phân tích, trừ khi có các quy định khác.
CẢNH BÁO - Phương pháp này có sử dụng các
dịch lỏng dễ cháy có độc tính như axeton, metanol và axetonitril. Tránh tiếp
xúc và để xa nguồn nhiệt, tia lửa hoặc ngọn lửa hở.
CHÚ THÍCH Các quy trình khử nhiễm các chất
thải phòng thử nghiệm đã được Tổ chức nghiên cứu Quốc tế về Ung thư (WHO) xây
dựng và đánh giá xác nhận.
4.1. Nước, phù hợp với 3 loại trong TCVN
4851:1989 (ISO 3696:1987).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PBS có thể được chuẩn bị từ kali clorua
(0,20g), kali dihydro phosphat (0,20 g), dinatri hydro phosphat khan (1,16 g) [
hoặc dinatri hydro phosphat ngậm 12 phân tử nước (2,92 g)] và natri clorua
(8,00 g) thêm vào 900 ml nước tinh sạch. Chỉnh pH đến 7,4 (bằng HCl 0,1 mol/l
hoặc NaOH 0,1 mol/l một cách thích hợp) và pha loãng dung dịch đến 1,0 lít.
Cách khác, có thể sử dụng các viên muối đệm
phosphat bán sẵn có tính chất tương đương.
PBS không bền với vi sinh vật do đó nên chuẩn
bị mới ít nhất hàng tuần.
4.3. Pyridinium hydrobromua perbromua (PBPB, CAS:
39416-48-3)
Thuốc thử này không cần trong trường
hợp sử dụng thuốc thử PBPB.
4.4. Kali bromua
Thuốc thử này không cần trong trường
hợp sử dụng thuốc thử PBPB.
4.5. Axetonitril, để dùng cho HPLC.
4.6. Metanol, để dùng cho HPLC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8. Nước để dùng cho HPLC, phù hợp với loại 1
trong TCVN 4851: 1989 (ISO 3696:1987).
4.9. Dung môi chiết, dung dịch của axeton
(4.7) và nước (4.8) [85+15 (tính theo thể tích)].
4.10. Axit nitric, c(HNO3)
= 4 mol/l
Thuốc thử này không cần trong trường hợp sử
dụng thuốc thử PBPB.
4.11. Cột ái lực miễn dịch (IAC)
IAC cần chứa các kháng thể kháng aflatoxin B1.
IAC cần có dung tích không nhỏ hơn 40 ng aflatoxin B1 và phải cho độ
thu hồi không nhỏ hơn 80 % đối với aflatoxin B1 khi dùng cho dung
dịch chuẩn chứa 0,25 ng aflatoxin B1, trong axeton/nước.
4.12. Dung môi pha động A dùng cho HPLC, chỉ dùng cho thuốc
thử sau cột có PBPB
Sử dụng dung dịch của nước (4.8)/axetonitril
(4.5)/metanol (4.6) [6+2+3 (tính theo thể tích)]. Tỷ lệ của các dung môi có thể
cần điều chỉnh để cho các thông số tách tối ưu.
4.13. Dung môi pha động B dùng cho HPLC, chit sử dụng với điện
hóa tạo brom.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung môi pha động (4.12 và 4.13) cần được
khử khí.
4.14. Thuốc thử sau cột, chỉ dùng cho thuốc
thử sau cột có PBPB
Hòa tan 25 mg PBPB (4.3) trong 500 ml nước.
Dung dịch này có thể bền đến 4 ngày, nếu được bảo quản nơi tối ở nhiệt độ
phòng. Thuốc thử sau cột này chỉ được sử dụng khi kết hợp với dung môi pha động
A dùng cho HPLC (4.12) nhưng không kết hợp với dung môi pha động B dùng cho
HPLC (4.13).
CHÚ THÍCH Thuốc thử sau cột chỉ bền trong 3
ngày.
4.15. Toluen/axetonitril, 98-2 (tính theo thể
tích).
4.16. Chất chuẩn aflatoxin B1, dạng tinh thể hoặc
màng khô dùng cho phân tích
CẢNH BÁO 1 - Phương pháp này có sử dụng các
dung dịch aflatoxin B1. Aflatoxin là chất gây ung thư cho người. Chú
ý lời cảnh báo của Tổ chức quốc tế về nghiên cứu ung thư (WHO)[2].
CẢNH BÁO 2 - Aflatoxin dễ bị suy giảm chất lượng
dưới ánh sáng. Thực hiện phân tích tránh ánh sáng ban ngày và giữ các dung dịch
chuẩn aflatoxin tránh ánh sáng bằng cách dùng các lọ nhỏ màu nâu hoặc giấy
nhôm.
4.17. Dung dịch gốc hiệu chuẩn dùng cho HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch gốc aflatoxin B1
(4.16) chứa 10,0 mg/ml trong
toluen/axetonitril (4.15).
CHÚ THÍCH Dung dịch gốc trong
toluen/axetonitril bền trong ít nhất một năm với điều kiện được bảo quản bằng
dụng cụ thủy tinh đã rửa axit và được bảo quản nơi tối ở - 18 0C.
Nếu dung dịch gốc dùng trong khoảng thời gian ngắn hơn nhiều (tối đa 3 tháng),
thì có thể sử dụng metanol (4.6) để thay thế. Chú ý rằng dung dịch trong
metanol nhạy hơn với môi trường kiềm của bề mặt thủy tinh và ánh sáng ban ngày
so với dung dịch toluen/axetonitril.
Bọc kín các bình bằng lá nhôm và bảo quản
chúng ở nhiệt độ dưới 4 oC. Để xác định chính xác nồng độ aflatoxin
trong dung dịch gốc này, thì ghi lại đường hấp thụ ở bước sóng từ 330 nm đến
370 nm trong cuvet thủy tinh thạch anh có chiều dài đường quang 1 cm (5.21)
trong máy đo phổ (5.20), với dung môi của dung dịch gốc trong cuvet so sánh.
Tính nồng độ khối lượng của từng aflatoxin, Ca, bằng microgam
trên mililit, dùng công thức (1):
(1)
Trong đó
Amax là độ hấp thụ xác định được ở mức tối đa của
đường hấp thụ;
Ma là khối lượng phân tử của aflatoxin B1,
tính bằng gam trên mol (312 g/mol);
ea là độ hấp thụ phân tử của aflatoxin B1, tính
bằng mét vuông trên mol (1 930 m2/mol đối với dung dịch
toluen/axetonitril và 2 150 m2/mol đối với dung dịch metanol);
d chiều dài đường quang của cuvet, tính bằng
xentimet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ dung dịch gốc (4.17.1), chuẩn bị dung dịch
hiệu chuẩn aflatoxin B1 (4.16) chứa 50,0 ng/ml trong
toluen/axetonitril (4.15) hoặc trong metanol (4.6).
4.17.3. Phương pháp tùy chọn A (xem 6.3)
Từ dung dịch gốc hiệu chuẩn (4.17.2), dùng
pipet lấy các thể tích được nêu trong Bảng 1 (phương án tùy chọn A) cho vào dãy
các bình định mức 20 ml đã được hiệu chuẩn. Làm bay hơi dung dịch toluen/axetonitril
vừa đến khô dưới dòng nitơ ở nhiệt độ phồng. Nếu sử dụng metanol để chuẩn bị
dung dịch gốc, thì không cần làm bay hơi. Thêm 7 ml metanol vào mỗi bình. Để
cho aflatoxin hòa tan, sau đó pha loãng bằng nước đến vạch rồi lắc kỹ.
CHÚ THÍCH Metanol và nước bị giảm thể tích
khi trộn.
4.17.4. Phương pháp tùy chọn B (xem 6.3)
Từ dung dịch gốc hiệu chuẩn (4.17.2), dùng
pipet lấy các thể tích được nêu trong Bảng 1 (phương án tùy chọn B) cho vào ít
nhất 5 bình định mức khác nhau dung tích 20 ml. Làm bay hơi dung dịch
toluen/axetonitril vừa đến khô dưới dòng nitơ ở nhiệt độ phòng. Nếu sử dụng
metanol để chuẩn bị dung dịch gốc, thì không cần làm bay hơi. Thêm khoảng 10 ml
metanol vào mỗi bình. Để aflatoxin hòa tan, rồi pha loãng thêm với metanol
nguyên chất (không dùng hỗn hợp metanol/nước) đến vạch rồi lắc kỹ. Sau đó
chuyển chính xác 1 ml dung dịch làm việc hiệu chuẩn này vào lọ nhỏ thủy tinh đã
rửa bằng axit (xem Cảnh báo trong 5.7), làm bay hơi đến khô theo phương án tùy
chọn B (6.3.3) rồi hòa tan lại trong một thể tích chính xác như được dùng để
hòa tan lại mẫu trước khi bơm (6.3). Tính nồng độ aflatoxin B1 trong
dung dịch đã hòa tan và làm bay hơi, bằng nanogam trên mililit. Dùng các giá
trị nồng độ này để tính theo 6.6. Trong trường hợp này, dải hiệu chuẩn giữ
không thay đổi.
Bảng 1 - Chuẩn bị các
dung dịch làm việc hiệu chuẩn
Các chuẩn làm việc
Phương án tùy chọn
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch gốc hiệu
chuẩn
ml
Nồng độ của aflatoxin
B1
ng/ml
Dung dịch gốc hiệu
chuẩn
ml
Nồng độ của aflatoxin
B1
ng/ml
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,050
100
0,250
2
70
1,175
350
0,875
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,300
600
1,500
4
170
0,425
850
2,125
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,550
1 100
2,750
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.1. Máy lắc thẳng đứng hoặc máy lắc ngang, có thể điều chỉnh
được.
5.2. Giấy lọc gấp nếp, đường kính 24 cm
(ví dụ xenluloza dùng cho kết tủa mịn).
5.3. Bình nón, có nắp vặn hoặc nắp
thủy tinh.
5.4. Giấy lọc sợi thủy tinh nhỏ, đường kính 5 cm (ví
dụ cỡ lỗ 1,6 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Bơm tay, xyranh 20 ml có
khóa Luer hoặc nắp cao su dùng cho IAC.
5.7. Bình định mức, dung tích 5 ml, 10
ml và 20 ml, có độ chính xác ít nhất 0,5%.
CẢNH BÁO - Việc sử dụng các dụng cụ thủy tinh
không được rửa bằng axit (ví dụ: các lọ nhỏ, ống nghiệm, bình) dùng cho các
dung dịch pha nước aflatoxin có thể là thất thoát aflatoxin. Do đó, chú ý đặc
biệt với dụng cụ thủy tinh mới sử dụng lần đầu. Vì vậy, trước khi sử dụng, ngâm
các dụng cụ thủy tinh trong axit loãng (ví dụ: axit sulfuric, 2 mol/l) trong
vài giờ, sau đó tráng rửa thêm bằng nước cất để loại bỏ hết axit (điều này có
thể kiểm tra được bằng giấy pH).
5.8. Bơm dùng cho HPLC, thích hợp đối với
tốc độ dòng ở (1,000 ± 0,005) ml/min.
5.9. Hệ thống bơm
Hệ thống bơm cần phù hợp cho việc bơm vòng
(nên dùng van có vòng ít nhất 100 ml).
Phải đảm bảo độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của tín hiệu tích phân đối với việc
bơm nhiều lần (n = 10) dung dịch chuẩn aflatoxin B1 (nồng độ
tương đương với mức nhiễm bẩn 1 mg/kg)
cho giá trị tối đa là 10 %. Các dữ liệu này phải được ghi lại.
5.10. Cột RP-HPLC, ví dụ LC-18 hoặc
ODS-2 là tùy chọn, nhưng nên dùng tiền cột.
5.11. Hệ thống dẫn xuất sau cột có PBPB (thay thế cho 5.12),
bao gồm:
- bơm không xung thứ cấp dùng cho HPLC,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ống phản ứng PTFE có đường kính trong tối
thiểu 0,5 mm x 45 cm.
Thời gian phản ứng phải ít nhất là 4 s trước
khi phát hiện.
5.12. Hệ thống dùng để tạo dẫn xuất sau cột
HPLC với điện hóa sinh brom.
Thiết bị này cần được cài đặt theo hướng dẫn
của nhà sản xuất. Để khẳng định hàm lượng aflatoxin B1, cột HPLC
phải được tháo ra khỏi dụng cụ brom hóa và phải được nối trực tiếp với detector
huỳnh quang.
Không nên ngắt dòng điện khi các dụng cụ brom
hóa vẫn đang hoạt động vì có khả năng brom vẫn còn trong màng cuvet của thiết
bị.
5.13. Detector huỳnh quang, có bộ lọc bước sóng
kích thích 360 nm và bộ lọc phát xạ ngừng hoạt động ở bước sóng lớn hơn 420 nm,
hoặc loại tương đương.
Nếu cài đặt các detector có thể điều chỉnh
được là Ex = 365 nm, Em = 435 nm, BW = 18 nm.
5.14. Bộ lọc dùng một lần (0,45 mm), trước khi dùng cần chắc chắn rằng
không thất thoát aflatoxin trong quá trình lọc (phép thử thu hồi) vì có thể các
vật liệu lọc khác nhau có thể giữ lại aflatoxin B1.
5.15. pipet một vạch, dung tích 1 ml, 2
ml, 5 ml và 10 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.17. Cân phòng thử nghiệm, có khả năng cân
chính xác đến 0,01 g.
5.18. Xyranh microlit hoặc pipet microlit đã
hiệu chuẩn,
dung tích 20 ml đến 500 ml.
5.19. Thiết bị làm bay hơi, tùy chọn, chỉ cần
phương án tùy chọn B (6.3.3).
5.20. Máy đo quang phổ.
5.21. Cuvet thủy tinh thạch anh, chiều dài đường
quang 1 cm.
6. Cách tiến hành
6.1. Bảo ôn IAC
IAC (4.11) phải ở nhiệt độ phòng trước khi
bảo ôn. Bảo ôn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu không quy định, thì cho 10
ml PBS (4.2) lên đỉnh IAC và cho đi qua IAC (theo trọng lực) với tốc độ 2
ml/min đến 3 ml/min. Đảm bảo rằng một phần nhỏ (0,5 ml) PBS vẫn còn trên IAC
cho đến khi nạp dung dịch mẫu.
6.2. Chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Làm sạch bằng ái lực miễn dịch
6.3.1. Yêu cầu chung
Các phương pháp bảo ôn, nạp, rửa và rửa giải
có sự hơi khác nhau giữa các nhà sản xuất IAC do đó các hướng dẫn cụ thể áp
dụng cho IAC cần tuân thủ nghiêm ngặt. Thông thường, các quy trình bao gồm
chiết mẫu bằng metanol/nước, lọc hoặc ly tâm, pha loãng mẫu bằng PBS hoặc nước,
nạp lên IAC dưới áp suất (có thể rửa sơ bộ), rửa IAC bằng nước cất và rửa giải
aflatoxin B1 bằng metanol hoặc axetonitril.
Cho dịch lọc đi qua IAC với tốc độ dòng
khoảng 1 giọt mỗi giây (khoảng 3 ml/min) (bằng trọng lực). Tốc độ dòng không
được quá 5 ml/min. Rửa IAC với khoảng 20 ml nước (4.8), nạp hai phần mẫu thử,
mỗi phần khoảng 10 ml ở tốc độ dòng 3 ml/min. Làm khô từ 5 s đến 10 s trong
điều kiện chân không nhẹ hoặc cho dòng khí đi qua IAC trong 10 s bằng xyranh.
Rửa giải aflatoxin B1, theo quy
trình hai bước:
a) Nạp 0,50 ml metanol lên IAC và để cho
aflatoxin B1 đi qua IAC bằng trọng lực. Thu lấy dịch rửa giải vào
bình định mức 5 ml (5.7).
b) Đợi 1 min rồi nạp phần 1,25 ml metanol thứ
hai. Thu lấy phần lớn dung môi rửa giải bằng cách nén không khí, sau khi hầu
hết dịch rửa giải đã đi qua IAC bằng trọng lực.
6.3.2. Phương án tùy chọn A (nên dùng)
CHÚ THÍCH Nên dùng phương án này, nhưng cần
có detector huỳnh quang và hệ thống bơm thích hợp (xem thêm 5.9) Phương án tùy
chọn B chỉ áp dụng nếu tín hiệu detector không đủ lớn để phân tích theo phương
án tùy chọn A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3. Phương án tùy chọn B (chỉ áp dụng nếu
có thể)
Nếu tín hiệu detector không đủ để đảm bảo độ
lệch chuẩn tương đối (xem 5.9) được yêu cầu, thì có thể gồm có thêm bước làm
bay hơi để thỏa mãn độ lệch chuẩn tương đối được yêu cầu.
Thu lấy dịch rửa metanol có chứa aflatoxin từ
cột IAC vào lọ thủy tinh nhỏ đã rửa sạch axit (xem Cảnh báo trong 5.7). Làm bay
hơi dịch rửa giải đến khô dưới dòng nitơ nhẹ ở 40 oC ± 5 oC.
Hòa tan lại aflatoxin trong dung dịch metanol trong nước (MeOH 35 %). Sử dụng
chính xác một thể tích dùng cho phần mẫu còn lại sau khi bay hơi như đã dùng
đối với dung dịch hiệu chuẩn còn lại sau khi làm bay hơi (4.17). Thể tích dùng
để hòa tan lại (thể tích cuối cùng theo 6.6) sẽ tùy thuộc vào cỡ vòng bơm. Sử
dụng vòng bơm mẫu như trong phương án tùy chọn A.
6.4. Tạo dẫn xuất sau cột
Khi dùng PBPB, gắn chi tiết T vào ống phản
ứng (xem 5.11) và sau đó vận hành với các thông số sau đây:
a) tốc độ dòng:
- 1,00 ml/min (pha động 4.12);
- 0,30 ml/min (thuốc thử 4.14).
Khi sử dụng điện hóa tạo brom, theo hướng dẫn
của nhà sản xuất, cài đặt cuvet và vận hành các thông số sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1,00 ml/min (pha động 4.13);
b) dòng điện:
- 100 mA.
6.5. Dựng đường chuẩn
Để tính hồi quy tuyến tính, dùng phương pháp
tính khoa học hoặc chương trình thống kê.
Chuẩn bị đường chuẩn bằng cách dùng dung dịch
chuẩn làm việc trong 4.17. Các dung dịch này phải bao trùm trong dải aflatoxin
B1 từ 0,5 mg/kg đến 5,5 mg/kg. Dựng đường chuẩn trước để phân tích
theo Bảng 1 và kiểm tra đường tuyến tính. Nếu hàm lượng aflatoxin B1
trong mẫu nằm ngoài dải hiệu chuẩn, thì đường chuẩn phải được chuẩn bị một cách
thích hợp. Cách khác, dung dịch bơm dùng để phân tích HPLC có thể được pha
loãng đến hàm lượng thích hợp của aflatoxin B1 để thiết lập được
đường chuẩn.
6.6. Tính toán
Vẽ các tín hiệu theo trục x (chiều cao
hoặc diện tích) với nồng độ của aflatoxin B1 (ng/ml) theo trục y.
Xác định đường chuẩn từ dữ liệu này bằng cách sử dụng hồi quy tuyến tính. Dùng
hàm kết quả để tính nồng độ aflatoxin B1 trong dung dịch đã đo
(ng/ml) từ mẫu thử:
y = ax + b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p = a x A + b


m là khối lượng mẫu được lấy để phân tích, tính
bằng gam (50 g);
Vs là thể tích dung môi được lấy để chiết, tính
bằng mililit (250 ml);
Vext là thể tích pha nước được lấy từ dịch chiết,
tính bằng mililit (5 ml);
VD là thể tích đạt được
sau khi pha loãng bằng PBS (nước), tính bằng mililit (100 ml);
Vclean là thể tích của pha loãng được lấy để
là sạch miễn dịch, tính bằng mililit (50 ml);
VE là thể tích cuối cùng đạt được sau khi rửa
giải từ IAC, tính bằng mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wc là phần mẫu có nhiễm
aflatoxin B1, tính bằng microgam trên kilogam;
A là diện tích hoặc chiều cao pic aflatoxin thu
được từ các dung dịch đo.
Lưu ý, cần bơm cùng một thể tích mẫu và các
dung dịch chuẩn để phù hợp với công thức.
6.7. Quy trình thêm chuẩn (spiking) để xác
định độ thu hồi
Đối với phép xác định độ thu hồi, quy trình
thêm chuẩn phải được thực hiện bằng cách sử dụng dung dịch gốc aflatoxin B1
trong metanol. Mức thêm chuẩn phải nằm trong dải hiệu chuẩn (tốt nhất là lấy
giá trị trung bình). Lấy cẩn thận không quá 2 ml dung môi thêm chuẩn (dung dịch
phải đủ nồng độ aflatoxin B1) và sau đó làm bay hơi ở nơi tối và nên
kéo dài từ 0,5 h đến 2 h.
7. Độ chụm
7.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
Các chi tiết của phép thử nghiên cứu liên
phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá
trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các
dải nồng độ và chất nền khác với các dải nồng độ và các chất nền đã nêu.
7.2. Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
= 1,33 mg/kg r = 0,22 mg/kg (bổ sung chuẩn);
-
= 3,89 mg/kg r = 0,69 mg/kg (bổ sung chuẩn);
-
= 0,54 mg/kg r = 0,11 mg/kg (nhiễm tự nhiên);
-
= 0,87 mg/kg r = 0,21 mg/kg (nhiễm tự nhiên);
-
= 4,19 mg/kg r = 0,72 mg/kg (nhiễm tự nhiên);
7.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do hai phòng thử
nghiệm khác nhau thực hiện, không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn tái
lập R:
-
= 1,33 mg/kg R = 0,72 mg/kg (bổ sung chuẩn);
-
= 3,89 mg/kg R = 1,87 mg/kg (bổ sung chuẩn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
= 0,87 mg/kg R = 0,47 mg/kg (nhiễm tự nhiên);
-
= 4,19 mg/kg R = 2,30 mg/kg (nhiễm tự nhiên);
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chứa ít nhất các dữ
liệu sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu;
b) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về chất hiệu chuẩn;
c) kết quả thử nghiệm và các đơn vị mà kết
quả biểu thị;
d) ngày thử nghiệm;
e) các điểm cụ thể quan sát được trong quá
trình thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(tham
khảo)
CÁC KẾT QUẢ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Phép thử cộng tác quốc tế gồm 21 phòng thử
nghiệm ở 14 quốc gia đã thực hiện trên 5 mẫu thức ăn hỗn hợp cho trâu bò bao
gồm các thành phần sau đây với số lượng giảm dần: gluten ngô, vỏ đậu tương, hạt
ngũ cốc (lúa mì, lúa mạch, lúa mạch đen), chiết xuất mía đường và củ cải đường,
cùi chanh, chiết xuất hoa hướng dương, đậu nành, ngô, cỏ, rỉ đường, canxi
clorua, natri clorua, premix vitamin và premix vi khoáng. Mẫu trắng được chuẩn
bị bằng cách trộn các thành phần thức ăn chăn nuôi ở trên (không kể lúa mì và
ngô) với lúa mì và ngô chứa aflatoxin B1 khoảng 0,15 mg/kg.
Phép thử do Trung tâm nghiên cứu phối hợp với
Viện nghiên cứu vật liệu chuẩn và Đo lường, Geel, Bỉ, công nhận vào năm 1999
(xem tài liệu tham khảo [5]), các kết quả thu được phân tích thống kê theo quy
tắc đã hài hòa của Hiệp hội hóa học thuần túy và ứng dụng quốc tế (IUPAC).
Bảng A.1 - Dữ liệu về
độ chụm
Mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
Chất nhiễm tự nhiên
có aflatoxin B1
mg/kg
1,2a
3,6a
0,5b
1,0b
5b
Số lượng các phòng thử nghiệm tham gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
21
21
21
21
Số lượng các phòng thử nghiệm còn lại sau
khi đã loại trừ ngoại lệ
0
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
Số lượng các kết quả thử nghiệm từ các
phòng thử nghiệm còn lại
21
20
20
18
19
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,02
1,33
3,89
0,54
0,87
4,19
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
mg/g
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.04
0,08
0,26
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, %
5,9
6,4
7,2
8,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại r(=2,8 sr),
mg/g
0,22
0,69
0,11
0,21
0,72
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
mg/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,67
0,10
0,17
0,82
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, %
19,4
17,5
17,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,6
Giới hạn tái lập R (=2,8 x SR),
mg/g
0,72
1,87
0,27
0,47
2,30
Giá trị Horratc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
0,47
0,36
0,4
0,54
Độ thu hồi
110,8
108,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n.a
n.a
a Các mức này thu được bằng cách bổ sung
chuẩn của mẫu trắng mà chưa biết dung dịch chuẩn (đã mã hóa).
b Các mức này là mức mục tiêu (tốt nhất ước
tính) trong quá trình tạo mẫu để thử nghiệm.
c Do các giá trị này thấp hơn 1,5, vì vậy
không thực sự ảnh hưởng đến việc áp dụng hoặc hiệu lực của phương pháp.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] WERNER, G., Bestimmung der Aflatoxine in
Futtermitteln nach selektiver Reinigung an einer Immunoaffinitaetssaeule. Agribiological
Research, 44 (4), 1991, pp.289-298
[2] Laboratory decontamination and
destruction of aflatoxins B1, B2, G1 and G2
in laboratory wastes. CASTEGNARO, M., HUNT, D.C., SANSONE, Ε.B., SCHULLER, Ρ.L.
SIRIWARDANA, M.G., TELLING, G.M., van EGMOND, H.P. and WALKER, Ε.A. IARC
Scientific publication No. 37, International Agency for Research on Cancer
(WHO), Lyon (Frane), 1980, ρ. 59.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Methodenbuch Band III, Erg. 1997,
Sec. 16.1.4. VDLUFA-Verlag Darmstadt, Germany
[5] STROKA, J., REUTTER, M., VON HOLST, C.
and ANKLAM, Ε. Immunoaffinity colum clean-up with liquid chromatography using post-colum
bromination for the determination of aflatoxin B1 in cattle feed. JAOAC,
86 (6), 2003, pp. 1179-1186
[6] NESHEIM, S., TRUCKSESS, MW. And
PAGE, S.W. Molar Absorptivities of Aflatoxins B1, B2, G1
and G2 in Axetonitrile, Methanol and Toluene-Axetonitrile (9+1)
(Modification of AOAC Official Method 971.22): Collaborative Study.JAOAC, 82
(2), 1991, pp.251-258.