TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13262-5:2021
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT FENTHION BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Pesticides - Part
5: Determination of fenthion content by
gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 13262-5:2021 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13262 Thuốc Bảo vệ thực vật - xác định
hàm lượng hoạt chất gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 13262-1:2020 Thuốc bảo vệ thực vật- Phần 1: Xác định hàm lượng hoạt
chất thiram bằng phương pháp chuẩn độ.
TCVN 13262-2:2020 Thuốc bảo vệ thực vật- Phần 2: Xác định hàm lượng hoạt
chất indanofan bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13262-4:2020 Thuốc bảo vệ thực vật- Phần 4: Xác định hàm lượng hoạt
chất nhóm cytokinins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG HOẠT CHẤT FENTHION BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Pesticides - Part 5: Determination of fenthion content by gas chromatographic method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất
fenthion trong thuốc bảo vệ thực vật bằng phương pháp sắc ký khí.
Thông tin giới thiệu hoạt chất fenthion xem phụ lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nguyên tắc
Hàm lượng fenthion được xác định bằng phương pháp sắc ký khí, với
detector ion hoá ngọn lửa (FID). Dùng dibutylphtalate (DBP) làm chất nội chuẩn.
Kết quả được tính dựa trên sự so sánh giữa tỷ số số đo diện tích, thời gian lưu
pic mẫu thử với pic nội chuẩn và tỷ số số đo diện tích, thời gian lưu pic chuẩn
với pic nội chuẩn.
4 Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá
trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương
đương.
4.1 Chất chuẩn fenthion, đã biết hàm lượng, có giấy chứng nhận.
4.2 Chất nội chuẩn
dibutylphtalate (DBP), có độ
tinh khiết không nhỏ hơn 99 %.
4.3 Dung dịch nội chuẩn, nồng độ khoảng 8,8 mg/ml.
Dùng cân phân tích (5.4) cân khoảng 0,88 g chất nội
chuẩn DBP
(4.2) chính
xác đến 0,0001 g vào bình định mức 100 ml (5.1), hoà tan và định mức tới vạch bằng axeton (4.5). Đặt vào bể siêu âm (5.6), siêu âm trong 5 min,
để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.4 Dung dịch chuẩn làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: - Chất chuẩn bảo quản trong tủ mát ở (4 ± 2) °C;
- Nếu sử dụng cân có độ chính xác 0,0001
g thì lượng mẫu và chuẩn tăng lên 10 lần;
- Dung dịch chuẩn nên bảo quản ở (4 ± 2) °C, nên
sử dụng trong vòng 1 tháng kể từ ngày pha;
- Dung dịch chuẩn phải kiểm tra chất lượng trước
khi sử dụng.
4.5 Axeton, dùng cho sắc ký khí.
4.6 Khí nitơ, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999 %.
4.7 Khí hydro, có độ tinh khiết không nhỏ hơn 99,999 %.
4.8 Không khí nén, dùng cho máy sắc ký khí.
5 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Bình định mức, dung tích 10 ml; 100 ml.
5.2 Pipet một vạch, dung tích 1 ml; 10 ml
5.3 Xyranh bơm mẫu, dung tích 10 ml, chia vạch đến 1 μl. hoặc
bơm mẫu tự động
5.4 Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,00001 g hoặc 0,0001 g.
5.5 Màng lọc xyranh PTFE, có kích thước lỗ 0,45 μm, đường kính 25 mm.
5.6 Bể siêu âm, tần số siêu âm từ 40 kHz đến 100 kHz
5.7 Thiết bị sắc ký khí (GC-FID), được trang bị như sau:
- Detector ion hoá ngọn lửa (FID);
- Injector chia dòng và không chia dòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu thủ công;
- Bộ xử lý số liệu (tích phân kế hoặc máy vi tính).
5.8 Rây, đường kính lỗ 0,2 mm.
5.9 Máy nén khí.
6 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
6.1 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu, nên lấy mẫu theo TCVN 12017:
2017
6.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với mẫu dạng bột phải được trộn đều;
- Đối với mẫu dạng hạt thì phải nghiền mịn và rây qua rây có đường kính
lỗ 0,2 mm (5.8), trộn đều làm mẫu phân tích.
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích (5.4) cân lượng cân mẫu thử có chứa khoảng 0,01 g hoạt
chất fenthion chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml
(5.1), dùng pipet (5.2) thêm chính xác 1 ml dung dịch nội chuẩn (4.3), hoà tan
và định mức đến vạch bằng axeton (4.5). Đặt vào bể siêu âm (5.6), siêu âm trong
5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng. Lọc dung dịch qua màng lọc xyranh PTFE 0,45
μm (5.5) trước khi bơm vào thiết bị. Mẫu thử thực hiện 2 lần.
7.2 Điều kiện phân tích
Các điều kiện vận hành sắc ký sau đây được cho là thích hợp:
- Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 220 °C
- Nhiệt độ detector: 240 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ khí mang nitơ: 2 ml/min
- Tốc độ khí hydro: 35 ml/min
- Tốc độ khí nén: 280 ml/min
- Tốc độ khí bổ trợ cho detector 30 ml/min
- Thể tích bơm mẫu: 1 μl
- Tỷ lệ chia dòng: 50 : 1.
7.3 Xác định
Dùng xyranh bơm mẫu (5.3) bơm dung dịch chuẩn làm việc (4.4) cho đến
khi tỉ số của số đo diện tích, thời gian lưu của pic chuẩn và píc nội chuẩn
thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch mẫu thử (7.1), lặp lại
2 lần. Tỷ lệ diện tích pic của mẫu thử so với diện tích pic mẫu chuẩn nằm trong
khoảng từ 70 % đến 130 %.
8 Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kết quả thử nghiệm thu được, lấy hai chữ số sau dấu phẩy.
Hàm lượng hoạt chất fenthion trong mẫu, X, biểu thị bằng g/l được
tính theo công thức (2) và kết quả thu được, lấy một chữ số sau dấu phẩy:
X' = X × 10
× d (2)
trong đó:
Fm là
giá trị trung bình của tỉ số số đo diện tích của pic mẫu thử với pic nội chuẩn;
Fc là
giá trị trung bình của tỉ số số đo diện tích của pic chuẩn với pic nội chuẩn;
mc là khối
lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g);
mm là khối
lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d là
khối lượng riêng của mẫu (g/ml) ở (20 ± 2) °C.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều
được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Giới thiệu hoạt chất
fenthion
- Công thức cấu tạo:

- Tên hoạt chất:
fenthion
- Tên hoá học (IUPAC):
O,O-dimethyl O-4-methylthio-m-tolyl phosphorothioate
- Công thức phân tử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khối lượng phân tử:
278,3
- Nhiệt độ sôi:
90 °C
- Độ hòa tan trong:
Nước (mg/l, ở 20 °C)
4,2 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi hữu cơ (g/l, ở 20 °C)
Diclorometan
> 250
Toluen
> 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 250
Hexan
100
- Dạng bên ngoài:
Dầu lỏng, không mầu
- Độ bền:
Bền trong môi trường ánh sáng và nhiệt độ trên 210 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 12017: 2017, Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu.
[2] Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, 2020
[3] CDS Tomlin, The Pesticide Manual, Thirteeth Edition, 2003
[4] FAO specifications and evaluations for agricultural pesticides,
fenthion, 2006
[5] Manual on the development and use of FAO and WHO specification for
pesticide, First Edition, 2006