TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13262-11:2022
THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT - PHẦN 11: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT ĐỒNG (II) OXIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ IOT- THIOSUNFAT
Pesticides -
Part 11: Determination of Copper (II) oxide content by iodometric titration
Lời nói đầu
TCVN 13262-11:2022 do Cục Bảo vệ
thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13262 Thuốc bảo vệ
thực vật gồm các phần sau đây:
- TCVN 13262-1:2020 Thuốc bảo vệ thực
vật - Phần 1: Xác định hàm lượng hoạt chất thiram bằng phương pháp chuẩn độ
- TCVN 13262-2:2020 Thuốc bảo vệ thực
vật - Phần 2: Xác định hàm lượng hoạt chất indanofan bằng
phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13262-4:2020 Thuốc bảo vệ thực
vật - Phần 4: Xốc định hàm lượng hoạt chất nhóm cytokinins bằng phương pháp
sắc ký lỏng hiệu
năng cao
TCVN 13262-5:2021 Thuốc bảo vệ thực vật
- Phần 5: Xác định hàm lượng hoạt chất fenthion bằng phương pháp sắc ký khí
- TCVN 13262-6:2021 Thuốc bảo vệ thực
vật - Phần 6: Xác định hàm lượng hoạt chất fenitrothion bằng phương pháp sắc
ký lỏng hiệu năng cao và phương pháp sắc ký khí
- TCVN 13262-7:2022 Thuốc bảo vệ thực vật - Phần
7: Xác định hàm lượng hoạt chất pentoxazone bằng
phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- TCVN 13262-8:2022 Thuốc bảo vệ thực
vật - Phần 8: Xác định hàm lượng hoạt chất chlorobromo isocyanuric acid bằng
phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
TCVN 13262-9:2022 Thuốc bảo vệ thực vật
- Phần 9: Xác định hàm lượng hoạt chất kẽm sunfat bằng
phương pháp chuẩn độ
complexon
TCVN 13262-10:2022 Thuốc bảo vệ thực vật
- Phần 10: Xác định hàm lượng hoạt chất axit Humic và axit
Fulvic bằng phương pháp chuẩn độ
- TCVN 13262-11:2022 Thuốc bảo vệ thực
vật - Phần 11: Xác định hàm lượng hoạt chất đồng (II) oxit bằng phương pháp
chuẩn độ iot-thiosunfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pesticides -
Part 11: Determination of Copper (II) oxide content by iodometric titration
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất đồng (II) oxit trong thuốc bảo vệ thực
vật bằng phương pháp chuẩn độ iot-thiosunfat. Giới hạn định lượng của phương
pháp 0.5%
Thông tin giới thiệu hoạt chất xem phụ
lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10160:2013, thuốc bảo vệ thực
vật chửa hoạt chất đồng (I) oxit - Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử.
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Hóa chất và thuốc
thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết
phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO
3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Axit
hydrochloric
(HCI), tinh khiết phân tích.
4.2 Natri
hydroxit
(NaOH), tinh khiết phân tích.
4.3 Kali iot (KI), tinh
khiết phân tích.
4.4 Kali
thiocyanate
(KSCN), tinh khiết phân tích.
4.5 Dung dịch chuẩn
natri thiosunphat (Na2S2O3), 0,1M (ống
chuẩn).
Trước khi làm thử nghiệm cần xác định
nồng độ dung dịch chuẩn Na2S2O3 theo TCVN
8984:2011.
Xác định nồng độ Na2S2O3
chuẩn: Dùng cân phân tích (5.3) cân chính xác khoảng 0,15 g kali iodat (đã sấy
khô ở nhiệt độ 105 °C, trong 2 h) vào bình tam giác (5.5), hòa tan bằng 40 ml
nước cất, thêm 2 g kali iot và 6 ml axit hydrochloric 2 N, lắc đều. Chuẩn độ bằng
dung dịch Na2S2O3 chuẩn 0,1 M cho đến khi dung
dịch có màu vàng tái, thêm 200 ml nước cất và 1 ml hồ tinh bột (4.8), tiếp tục
chuẩn độ cho đến khi dung dịch mất màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
C1 là nồng độ dung dịch natri
thiosulfat chuẩn (mol/l);
V1 là thể tích dung dịch natri
thiosulfat chuẩn dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml):
w là khối lượng kali iodat dùng để chuẩn
Na2S2O3, tính bằng gam (g);
Dung dịch Na2S2O3
chuẩn cần được chuẩn lại trước mỗi lần làm thử nghiệm.
4.6 Dung dịch
axit hydrochloric (HCI), 10%w/w trong nước.
Dùng pipet (5.8) hút 50 ml HCI 37% vào
cốc (5.9) có sẵn 160 ml nước.
4.7 Dung dịch kali iot (KI), khoảng
30 %w/v trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: - Dung dịch kali iot nên
dùng ngay sau khi pha, nếu còn nên bảo quản trong bình màu nâu tránh ánh sáng.
4.8 Hồ tinh bột, khoảng 1%w/v
trong nước.
Hòa khoảng 1 g tinh bột với 5 ml nước,
khuấy đều, vừa thêm nước sôi vừa khuấy đến 100 ml, đun sôi vài phút cho đến khi
dung dịch trong suốt, để nguội dung dịch. Hồ tinh bột nên dùng ngay sau khi
pha.
4.9 Kali
thiocyanate,
khoảng 40%w/v trong nước.
Dùng cân phân tích (5.3) cân khoảng 40
gram kali thiocyanate vào cốc dung tích 250 ml, thêm 60 ml nước để hòa tan.
4.10 Dung dịch
natri hydroxit (NaOH), khoảng 40%w/w trong nước.
Cân khoảng 80 g natri hydroxit (4.8),
hòa tan trong 120 ml nước.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Máy khuấy từ.
5.3 Cân phân
tích,
có độ chính xác đến 0,0001 g.
5.4 Buret chuẩn độ, dung tích 25
ml, chia vạch 0,05 ml.
5.5 Bình tam giác
chịu nhiệt,
dung tích 250 ml.
5.6 Rây, đường kính lỗ
0,2 mm.
5.7 Đá bọt
5.8 Pipet, dung tích 50
ml.
5.9 Cốc thủy tinh, dung tích
250 ml.
5.10 Phễu lọc, đường kính 8
cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy
mẫu.
Nên lấy mẫu theo TCVN 12017 : 2017
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo
quản.
6.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi
cân: Đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều; đối với mẫu dạng bột phải được trộn đều;
đối với mẫu dạng hạt thì phải nghiền mịn và rây qua rây có đường kính lỗ 0,2 mm (5.6), trộn đều
làm mẫu phân tích.
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: Đối với
mẫu dạng lỏng phải lắc đều; đối với mẫu dạng bột phải được trộn đều; đối
với mẫu dạng hạt thì
phải nghiền mịn và rây qua
rây có đường
kính lỗ 0,2 mm (5.6) , trộn
đều làm mẫu phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng cân phân tích (5.3) cân 2 phần mẫu
thử, mỗi phần có chứa khoảng 0,15 g đồng (II) oxit, chính xác đến 0,0001 g vào
bình tam giác 250 ml (5.5), thêm 50ml dung dịch NaOH (4.10) và vài viên đá bọt (5.7). Đun
sôi 25 min, để nguội 5 min rồi đem lọc lấy cặn trên phễu lọc (5.10) với giấy lọc
(5.11), tráng rửa 3 lần mỗi lần 10 ml dung dịch NaOH (4.10), sau đó tráng rửa lại
bằng nước 3 lần mỗi lần 10 ml. Chuyển cặn thu được vào bình tam giác 250 ml
(5.5), thêm 25 ml dung dịch HCI (4.6) và vài viên đá bọt (5.7). Đun sôi 3 min
và làm nguội đến nhiệt độ phòng, thêm 10 ml dung dịch KI (4.7), 5 ml dung dịch
kali thiocyanate (4.4), chuẩn độ ngay lập tức với dung dịch Na2S2O3 0,1M (4.5)
cho đến khi dung dịch có màu vàng nhạt (vàng rơm), thêm chỉ thị hồ tinh bột và
chuẩn độ cho đến khi mất mầu xanh đen.
8 Tính kết quả
8.1 Xác định hàm
lượng đồng
Hàm lượng đồng, X, biểu thị bằng
phần trăm khối lượng (%), được tính theo công thức:

trong đó:
V là thể tích dung dịch chuẩn Na2S2O3 dùng để chuẩn
độ, tính bằng mililit (ml).
C là nồng độ của dung dịch chuẩn Na2S2O3 (mol/l).
m là khối lượng mẫu thử,
tính bang gam (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thử nghiệm thu được, lấy hai chữ số
sau dấu phẩy.
8.2 Xác định hàm
lượng đồng (II) oxit
Hàm lượng đồng (II) oxit, Y, biểu thị
bằng phần trăm khối lượng (%), được tính theo công thức:

trong đó:
X là hàm lượng đồng
trong đồng (II) oxit, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%).
79,5 là khối lượng phân tử của đồng (II) oxit
63,5 là khối lượng nguyên tử của đồng.
Kết quả thử nghiệm thu được, lấy hai
chữ số sau dấu phẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận
biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết
nào có ảnh hưởng tới kết quả;
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thông tin về hoạt chất đồng (II) oxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công thức phân tử: CuO
- Tên hóa học
(Theo IUPAC): Copper (II) oxide
- Khối lượng phân tử; 79,5
- Nhiệt độ nóng chảy: 1326 °C
- Độ hòa tan: không
tan trong nước; tan trong amonium chloride, kali xyanua.
- Độ hòa tan trong kiềm đặc ở 25 °C
STT
Nồng độ
NaOH (mol/kg)
Độ tan của
đồng (II) oxit x 105
(mol/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
424
2
10
660
3
12
971
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1509
5
16
1970
- Dạng bên ngoài: bột màu đen
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 12017: 2017 Thuốc bảo vệ thực
vật
-
Lấy mẫu.
[2] Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được
phép sử dụng ở Việt Nam, 2020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] CIPAC HANDBOOK E, MT 44, page 45.
[5] HydrometalTurgy, Volumn 47-48,
Solubility of CuO(s) in highly alkaline solutions, Maribel Navarro, Peter M.
May, Glenn Hefter, Erich Königsberger