TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12709-2-17:2022
QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT
PHẦN 2-17: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH
GIÁM ĐỊNH MỌT ĐẬU MÊ-HI-CÔ ZABROTES SUBFASCIATUS (BOHEMAN)
Procedure for
identification of insect and mite pests
Part 2-17: Particular requirements for dentification of Mexican bean weevil Zabrotes
subfasciatus (Boheman)
Lời nói đầu
TCVN 12709-2-17:2022 do Cục Bảo vệ thực
vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12709 Quy trình giám định côn
trùng và nhện nhỏ hại thực vật gồm các phần sau đây:
- TCVN 12709-1:2019. Phần 1: Yêu cầu
chung
- TCVN 12709-2-1:2019. Phần 2-1: Yêu cầu
cụ thể đối với mọt to vòi Caulophilus oryzae (Gyllenhal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12709-2-3:2019. Phần 2-3: Yêu cầu
cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts), mọt da vệt thận
(Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable
Ballion)
- TCVN 12709-2-4:2019. Phần 2-4: Yêu cầu
cụ thể đối với rệp sáp vảy San Jose’ Diaspidiotus
perniciosus
(Comstock) Danzig
- TCVN 12709-2-5:2019. Phần 2-5: Yêu cầu
cụ thể đối với ruồi đục quả giống Anastrepha
- TCVN 12709-2-6:2019. Phần 2-6: Yêu cầu
cụ thể đối với ruồi đục quả giống Bactrocera
- TCVN 12709-2-7:2020. Phần 2-7: Yêu cầu
cụ thể đối với vòi voi đục hạt xoài Sternochetus mangiferae (Fabricius)
- TCVN 12709-2-8:2020. Phần 2-8: Yêu cầu
cụ thể đối với ruồi giấm cánh đốm Drosophila suzukii (Matsumura)
- TCVN 12709-2-9:2020. Phần 2-9: Yêu cầu
cụ thể đối với bọ trĩ hại đậu Caliothrips fasciatus (Pergande)
- TCVN 12709-2-10:2020. Phần 2-10: Yêu
cầu cụ thể đối với mọt lạc serratus Caryedon serratus Olivier
- TCVN 12709-2-11:2020. Phần 2-11: Yêu
cầu cụ thể đối với rệp sáp vảy đen Ross Undingaspis rossi (Maskell)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12709-2-13:2020. Phần 2-13: Yêu
cầu cụ thể đối với ngài đục quả đào Carposina sasakii Matsumura
- TCVN 12709-2-14:2020. Phần 2-14: Yêu
cầu cụ thể đối với ngài hại sồi dẻ Cydia latiferreana Walsingham và ngài
đục quả óc chó Cydia pomonella Linnaeus
- TCVN 12709-2-15:2022. Phần 2-15:
Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định ngài hại quả Thaumatotibia
leucotreta Meyrick
- TCVN 12709-2-16:2022. Phần 2-16: Yêu
cầu cụ thể đối với quy trình giám định ruồi đục quả táo Rhagoletis pomonella
Walsh
- TCVN 12709-2-17:2022. Phần 2-17: Yêu
cầu cụ thể đối với quy trình giám định mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes
subfasciatus (Boheman)
- TCVN 12709-2-18:2022. Phần 2-18: Yêu
cầu cụ thể đối với quy trình giám định nhện nhỏ Thái Bình Dương Tetranychus
pacificus McGregor
QUY TRÌNH
GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT
PHẦN 2-17: YÊU CẦU
CỤ THỂ ĐỐI VỚI QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH MỌT ĐẬU MÊ-HI-CÔ ZABROTES SUBFASCIATUS (BOHEMAN)
Procedure for
identification of insect and mite pests
Part 2-17: Particular requirements for dentification of Mexican bean weevil Zabrotes
subfasciatus (Boheman)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cụ
thể đối với quy trình giám định mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus
(Boheman).
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn dưới đây là rất cần
thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các phiên bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12709-1:2019. Quy trình giám định
côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
3 Thiết bị, dụng cụ
Ngoài các thiết bị và dụng cụ cơ bản dùng trong
phòng thí nghiệm cần có thêm các thiết bị và dụng cụ sau:
3.1 Kính lúp soi
nổi:
có thước đo, có độ phóng đại 10 lần
đến 40 lần
3.2 Tủ định ôn: có thể vận
hành ở nhiệt độ từ 0 °C đến 50 °C.
3.3 Tủ sấy: có thể vận
hành từ 0 °C đến 100 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Máy sàng hoặc
bộ sàng côn trùng
3.6 Túi đựng mẫu
3.7 Ống tuýp nhựa
có nắp
3.8 Hộp nhựa có nắp
lưới:
1 cm2 có từ 630 mắt lưới đến 700 mắt lưới
3.9 Dụng cụ thủy
tinh:
cốc thủy tinh có dung tích thích hợp; ống nghiệm thủy tinh có đường kính (9 2
cm); đĩa petri
3.10 Lọ thủy tinh nút
mài:
có dung tích phù hợp
3.11 Kim côn trùng
3.12 Bình thủy tinh
chống ẩm
3.13 Panh côn
trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các hóa chất loại tinh khiết
phân tích và nước cất, trừ khi có quy định khác.
4.1 Fluon
4.2 Lọ độc
4.3 Chất giết côn
trùng Ethyl acetate (CH3COOCH2CH3)
4.4 Keo dính tiêu
bản côn trùng
5 Lấy mẫu và bảo quản
mẫu
5.1 Lấy mẫu
- Lấy mẫu theo điều 5.1 của TCVN
12709-1:2019.
- Mẫu hàng hóa nghi nhiễm
mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus (Boheman): Đặt mẫu hàng hóa bên
trong hộp nhựa có nắp lưới (3.8), để ở nhiệt độ phòng.Thành phía trong của hộp
nhựa (1/3 khoảng cách tính từ trên nắp xuống) được phủ một lớp fluon (4.1) chất
ngăn trưởng thành bò lên nắp. Các lọ có dán nhãn ký hiệu mẫu và đặt trong các tủ
đựng mẫu lưu ở điều kiện nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes
subfasciatus (Boheman) gây hại
cho các sản phẩm sau thu hoạch hoặc cận thu hoạch thuộc các họ Fabaceae (xem phụ
lục A). Các pha phát dục của mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus
(Boheman) như sâu non, nhộng đều nằm bên trong hạt. Hạt bị hại có vết đục tròn.
Trứng dễ dàng phát hiện do chúng được đẻ bên ngoài hạt đậu (hình 1). Sâu non ăn
bên trong hạt, tạo thành những đường ngoằn ngoèo, làm rỗng hạt. Trưởng thành
sau khi vũ hóa sẽ để lại lỗ thùng trên hạt (hình 2). Vì vậy, có thể thu sâu trưởng
thành của loài này bằng sàng hoặc thu trực tiếp:
+ Sàng mẫu: Dùng máy sàng hoặc bộ sàng
côn trùng (3.5) với kích thước mắt sàng phù hợp để thu bắt sâu non, nhộng và trưởng
thành trong hàng hóa.
+ Kiểm tra và thu trực tiếp: Kiểm tra,
thu trưởng thành trên bề mặt, tại các khe, kẽ bao bì đóng gói, kệ
hàng, khe kẽ hở trên sàn, tường, trần nhà, hầm tàu...
Đối với những mẫu hàng hóa nghi nhiễm mọt đậu
Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus (Boheman) chỉ có sâu non, nhộng mà
chưa thấy trưởng thành, tiếp tục giữ mẫu trong hộp nhựa có nắp lưới (3.8), để ở
nhiệt độ phòng. Kiểm tra hàng ngày để thu bắt trưởng thành mới vũ hóa phục vụ
giám định.

Hình 1 -
Trưởng thành và trứng mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes
subfasciatus (Boheman) được đẻ trên bề mặt hạt đậu [6]

Hình 2 -
Triệu chứng gây hại của mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes
subfasciatus (Boheman) [6]
5.2 Xử lý mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Xử lý lạnh: các mẫu thu được cho vào
túi đựng mẫu (3.6) hoặc ống nghiệm có nắp (3.7) để trong ngăn đá tủ lạnh (3.4)
từ 1 giờ đến 3 giờ.
+ Xử lý bằng lọ độc (4.2) hoặc lọ có
chứa chứa chất giết côn trùng Ethyl acetate (4.3): các mẫu thu được cho vào lọ
độc (4.2) hoặc lọ chứa chất giết côn trùng Ethyl acetate (4.3) đậy nắp kín để
trong 2 giờ.
- Mẫu hàng hóa nghi nhiễm mọt đậu
Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus (Boheman): Đặt mẫu hàng hóa bên trong hộp
nhựa có nắp lưới (3.8), để ở nhiệt độ phòng.Thành phía trong của hộp nhựa (1/3
khoảng cách tính từ trên nắp xuống) được phủ một lớp fluon (4.1) chất
ngăn trưởng thành bò lên nắp. Các lọ có dán nhãn ký hiệu mẫu và đặt trong các tủ
đựng mẫu lưu ở điều kiện nhiệt độ phòng.
5.3 Bảo quản
Mẫu giám định và mẫu lưu sau giám định được bảo quản
như sau :
- Các cá thể trưởng thành sau khi được
xử lý đề trong tủ sấy (3.3) ở nhiệt độ 40 °C đến 45 °C từ 5 ngày đến 7 ngày.
Chuyển mẫu vào lọ thủy tinh nút mài (3.10) đặt trong bình thủy tinh chống ẩm
(3.12) hoặc trong hộp đựng mẫu. Các mẫu được lưu giữ trong phòng
tiêu bản có nhiệt độ nhỏ hơn 20 °C, ẩm độ không quá 50 % hoặc trong tủ định ôn
(3.2).
- Mẫu hàng hóa nghi nhiễm mọt đậu
Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus (Boheman): Đặt mẫu hàng hóa bên trong hộp
nhựa có nắp lưới (3.8), để ở nhiệt độ phòng, Thành phía trong của hộp nhựa (1/3
khoảng cách tính từ trên nắp xuống) được phủ một lớp fluon (4.1) chất ngăn trưởng
thành bò lên nắp. Các lọ có dán nhãn ký hiệu mẫu và đặt trong các tủ đựng mẫu
lưu ở điều kiện nhiệt độ phòng.
6 Giám định
Giám định mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes
subfasciatus (Boheman) bằng phương pháp quan sát các đặc điểm hình thái dưới
kính lúp soi nổi
(3.1). Có thể định loại đến loài đối với mẫu giám định là pha trưởng thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu bản trưởng thành mọt đậu Mê-hi-cô
Zabrotes subfasciatus (Boheman) được thực hiện theo phương pháp sau:
- Chuyển mẫu đã sấy từ lọ bảo quản vào
đĩa petri và để qua đêm cho mẫu mềm.
- Cắm kim côn trùng đầu nhọn (3.11) trực
tiếp vào phía bên phải của cánh cứng côn trùng (hình 3) hoặc cắm kim côn trùng
đầu nhọn (3.11) vào gần cạnh đáy của mảnh bìa cứng cắt nhọn. Dùng panh côn
trùng (3.13) gập đỉnh của mảnh bìa (khoảng 1 mm đến 2 mm) vuông góc và hướng xuống
dưới. Nhỏ keo dính tiêu bản (4.4) vào phần góc miếng bìa đã gập. Đặt ngửa trưởng
thành, đầu hướng về bên trái của người làm tiêu bản, dính phần keo dán của mảnh
bìa nhọn vào mặt bên phần ngực giữa của trưởng thành côn trùng (đầu nhọn của
kim côn trùng hướng lên trên) (hình 4)

Hình 3 - Vị
trí mẫu cắm kim trực tiếp vào con trưởng
thành [5]

Hình 4 - Vị
trí cắm kim và đính mẫu trưởng thành [8]
6.2 Trình tự
giám định
- Quan sát hình thái trưởng thành dưới
kính lúp soi nổi (3.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Khóa định
loại pha trưởng thành
- Khóa định loại đến giống của pha trưởng
thành
1. Mảnh lưng ngực trước phẳng hoặc hơi
lồi ở phần đáy, rìa bên giới hạn bởi các rãnh lõm (hình 5a), đốt đùi chân
sau phát triển, đốt chày chân sau cong (hình 6) .................................... không phải Zabrotes
- Mảnh lưng ngực trước lồi, không có
rãnh gần sát rìa bên (hình 5b) ....................................2
2. Đốt chày chân sau có 2 cựa nhọn
(hình 7); chiều rộng đốt háng chân sau lớn hơn chiều rộng đốt đùi (hình 8) ........................................................................................................................ 3
Đốt chày chân sau không có cựa nhọn;
chiều rộng đốt háng chân sau bằng hoặc hẹp hơn chiều rộng đốt đùi (hình 9) ........................................................................
không
phải Zabrotes
3. Mắt kép không lõm hoặc lõm ít ở hốc râu đầu
(hình 10); đốt chày chân sau
không có gờ; cựa trên đốt chày có chiều dài không bằng nhau (hình 12) ...............................
không
phải Zabrotes
- Mắt kép lõm sâu ở hốc râu đầu (hình 11); đốt
chày chân sau có gờ, cựa trên đốt chày có chiều dài bằng nhau
(hình 13) .................................................................................................
Zabrotes

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Rìa bên
không có rãnh [10]
Hình 5 - Rìa
bên mảnh lưng ngực trước

Hình 6 - Đốt
đùi và đốt chày chân sau [4]

Hình 7 - Đốt
chày chân sau có cựa nhọn [4]

Hình 8 - Chân
sau có chiều rộng đốt
háng lớn hơn chiều rộng đốt đùi [4]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 9 -
Chân sau có chiều rộng đốt háng hẹp hơn chiều rộng
đốt đùi [4]

Hình 10 - Mắt
kép hơi lõm ở hốc râu [10]

Hình 11 - Mắt
kép lõm sâu ở hốc râu [4]

Hình 12 - Đốt
chày không có gờ, cựa trên
đốt chày có chiều dài không bằng nhau [4]

Hình 13 - Đốt
chày có gờ, cựa trên
đốt chày có chiều dài bằng nhau
[4]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài cơ thể từ 1,8 mm đến 2,8 mm.
Thân hình bầu dục tròn. Cánh cứng ngắn, tương đối rộng và có hình dạng hơi
vuông ngang phía sau. Trưởng thành cái có kích thước lớn hơn trưởng
thành đực (hình 14)
Râu đầu có 11 đốt dạng răng cưa, các đốt
nhỏ và dài, 2 đốt cuối ở phía gốc râu đầu màu nâu đỏ (hình 15)
Trên cánh cứng của trưởng thành cái có
đốm lông măng màu trắng rõ ràng chạy ngang chính giữa cánh trên nền màu tối (gần
như đen) (hình 14b)
Cơ thể trưởng thành đực có phù lông
măng màu nâu xám nhạt khá đồng đều (đôi khi rải rác với đám lông măng màu nâu sẫm
hơn) trên lớp nền màu xám đen (hình 14a)
Trên đỉnh đốt chày của mỗi
chân sau có hai cựa nhọn màu hơi đỏ và chiều dài bằng nhau. Không có gai răng
cưa ở đốt đùi chân sau
(hình 16)
Mặt bụng phủ lông măng màu trắng xám,
chính giữa mặt bụng của ngực sau lõm vào hình ovan (hình 17)
Mặt lưng phần cuối bụng của trưởng
thành đực có màu nâu vàng đồng nhất, đôi khi có đốm; có lông trắng tạo thành một
đường thẳng chạy dọc
chính giữa nhưng
hẹp, không rõ ràng như trưởng
thành cái (hình 18)
Mặt lưng phần cuối bụng của trưởng thành cái có màu
thay đổi từ nâu vàng có đốm đen (hình 19a) hoặc chỉ có một màu
nâu vàng (hình 19b), có lông trắng tạo thành một đường thẳng chạy dọc chính giữa.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trưởng
thành cái
Hình 14 - Trưởng thành mọt
đậu Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus (Boheman) [2]

Hình 15 -
Râu đầu trưởng thành mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus (Boheman)
[2]

Hình 16 -
Chân sau trưởng thành mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes
subfasciatus (Boheman) [9]

Hình 17 - Mặt
bụng trưởng thành mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus (Boheman) [2]

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Dạng có
đốm;

b) Dạng
không có đốm
Hình 19 - Mặt
lưng phần cuối bụng trưởng thành cái mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus (Boheman) [4]
- Đặc điểm phân biệt trưởng thành mọt
đậu Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus (Boheman) với một số loài mọt thường
gặp thuộc họ Bruchidae
Bảng 1- Đặc
điểm hình thái phân biệt một số loài thường gặp thuộc họ Bruchidae
Tên khoa học
Zabrotes subfasciatus (Boheman)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Callosobruchus chinensis (Linnaeus)
Callosobruchus maculatus (Fabricius)
Tên tiếng Việt
Mọt đậu Mê-hi-cô
Mọt đậu cô ve
Mọt đậu xanh
Mọt đậu đỏ
Đặc điểm râu đầu
Râu đầu 11 đốt có dạng răng cưa, các
đốt nhỏ và dài, 2 đốt cuối ớ phía gốc râu đầu màu nâu đỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Râu đầu 11 đốt, ở trưởng thành cái râu
đầu hình răng cưa, ở trưởng thành đực râu đầu hình răng lược
Râu đầu 11 đốt có dạng chuỗi hạt, từ
đốt 4 đến đốt cuối hình răng cưa
Đặc điểm cánh cứng
Trưởng thành cái có đốm lông măng
màu trắng chạy ngang chính giữa cánh.

Toàn thân màu nâu đất, trên cánh có
các đốm lông măng màu nâu vàng

Cánh cứng màu nâu đỏ, cố đốm lông
măng đen và trắng xen kẻ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đặc điểm chân sau
Chân màu đen, cuối đốt chày chân sau
có 2 cựa dài màu nâu đỏ

Đốt đùi chân sau có 3 gai, 1 gai to
và 2 gai nhỏ

Đốt đùi chân sau có 2 gai nhọn

Đốt đùi chân sau có 2 gai không đều
nhau: gai ngoài to và tù, gai trong dài và nhọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Kết luận
Mẫu giám định được kết luận là loài mọt
đậu Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus (Boheman) khi mẫu trưởng thành có đặc
điểm hình thái phù hợp với các đặc điểm đã nêu ở điều 6.3.
7 Báo cáo kết quả
Nội dung phiếu kết quả giám định gồm
những thông tin cơ bản sau:
- Thông tin về mẫu giám định.
- Phương pháp giám định
- Kết quả giám định: tên khoa học của loài
- Người giám định/cơ quan giám định
Phiếu kết quả giám định chi tiết tham
khảo phụ lục B TCVN 12709-1:2019.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thông tin chung
A.1 Tên khoa học và vị trí phân loại
- Tên khoa học: Zabrotes subfaciatus
(Boheman)
- Tên tiếng Việt: Mọt đậu Mê-hi-cô
- Vị trí phân loại:
Ngành : Arthropoda (Chân khớp)
Lớp : Insecta (Côn trùng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Họ : Bruchidae
Giống : Zabrotes
A.2 Phân bố
Trong nước: chưa có ở Việt Nam.
Trên thế giới:
Châu Á: Cộng hòa Ấn Độ. Nhà nước
Ixraen, Cộng hòa Libăng, Liên bang Mianma;
Châu Mỹ: Cộng hòa Liên bang
Braxin, Cộng hòa Cuba, Cộng hòa Êcuađo, Cộng hòa Goatêmala, Cộng hòa Hônđurát,
Giamaica, Liên bang thống nhất Mêhicô, Cộng hòa Nicaragoa, Cộng hòa Panama, Hợp
chủng quốc Hoa Kỳ, Cộng hòa Pêru, Cộng hòa Vênêxuêla;
Châu Phi: Cộng hòa dân chủ
liên bang Êtiôpia, Cộng hòa Gana, Cộng hòa Kênia, Cộng hòa Mađagaxca, Cộng hòa
Malauy, Cộng hòa Môrixơ, Cộng hòa Liên bang Nigiêria, Cộng hòa Nam Phi, Cộng
hòa thống
nhất
Tandania, Cộng hòa Uganda.
A.3 Ký chủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Đặc điểm sinh
học
Trong điều kiện nhiệt độ 32 °C và ẩm độ
70 %, thời gian vòng đời của mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus
(Boheman) kéo dài từ 24 ngày đến 25 ngày. Nhiệt độ thấp nhất để phát triển là
khoảng 20 °C, nhiệt độ cao nhất là khoảng 38 °C. Loài này lây nhiễm vào hạt
trong kho bảo quản gây thất thoát, hao hụt khối lượng, mức độ hao hụt tùy thuộc
vào mật độ nhiễm và độ mẫn cảm của từng loại hàng bảo quản. Việc gây hại của
loài này cũng làm ảnh hưởng tới chất lượng của đậu đỗ bảo quản như giảm tỷ lệ nảy mầm của hạt,
mất dinh dưỡng, tạo điều kiện cho các loài côn trùng, nhện và nấm xâm nhiễm,
nhiễm bẩn hàng
hóa....
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] QCVN 01-175:2014/BNNPTNT - Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về quy trình lưu giữ, bảo quản và vận chuyển mẫu trong kiểm dịch
thực vật.
[2] Trung tâm Giám định kiểm dịch thực
vật, 2010. Báo cáo tổng kết đề tài cấp cơ sở "Xác định sự hiện diện của mọt
đậu Mexico (Zabrotes subfasciatus Boh.) tại một số vùng trồng đậu tập
trung ở miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Bắc Bộ".
[3] John M. Kingsolver, 2004. Handbook
of the Bruchidae of the United States and Canada (Insecta, Coleoptera). Volume I. United
States Department of Agriculture, Technical Bulletin 1912.
[4] John M. Kingsolver, 2004. Handbook
of the Bruchidae of the United States and Canada (Insecta, Coleoptera). Volume
II. United States Department of Agriculture, Technical Bulletin 1912.
[5] Quintela, E. D., Moura, E. C. de,
& Silva, J. F. A. (2020). Weevil Zabrotes subfasciatus (Boheman,
1883) (Chrysomelidae: Bruchinae) Rearing in Dry Bean (Phaseolus vulgaris L.). Entomological
Communications, 2, ec02007.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] PaDIL, 2021. The Pest and Disease
Image Library
(https://www.padil.gov.au/pests-and-diseases/pest/main/135598).
Ngày truy cập 24/06/2021
[8] http://www.entomologa.ru/outline/277.htm.
Ngày truy cập 24/06/2021
[9] https://commons.wikimedia.Org/wiki/File:CSIRO_ScienceImage_11081_Mexican_bean_Weevil_Zabrotes_subfasciatus_hind_leg_detail_showing_spines_at_tip_of_tibia.jpg.
Ngày truy cập 24/06/2021
[10] https://www.zoology.ubc.ca/entomology/main/Coleoptera/Chrysomelidae/Bruchinae/Amblycerus%20acapulcensis%20Paratype%20(1dorsal)%20%20.jpg.
Ngày truy cập 24/06/2021
[11] https://www.cabi.org/cpc/datasheet?dsid=57289.
Ngày truy cập 24/06/2021